Thông tư số 02/2019/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Số hiệu
- 02/2019/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/02/2019
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 02/2019/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2019
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóa n
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan 1. Khỏan 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Tài khỏan thanh tóan của tổ chức là tài khỏan do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan. Chủ tài khỏan thanh tóan của tổ chức là tổ chức mở tài khỏan. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khỏan thanh tóan trong phạm vi đại diện."
- Khỏan 1 và khỏan 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Chủ tài khỏan thanh tóan được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khỏan thanh tóan của mình.
-
Việc ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền."
-
Điểm đ khỏan 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan. Việc thay đổi thông tin về tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này;"
- Điểm b, điểm d khỏan 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;"
"d) Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư, các giao dịch phát sinh trên tài khỏan thanh tóan và việc phong tỏa tài khỏan thanh tóan bằng văn bản hoặc theo các hình thức đã quy định tại hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;"
- Điểm c, điểm d khỏan 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;
d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan, người kiểm sóat chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước."
- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 11. Đối tượng mở tài khỏan thanh tóan 1. Cá nhân mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:
a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khỏan thanh tóan thông qua người đại diện theo pháp luật;
d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khỏan thanh tóan thông qua người giám hộ.
-
Tổ chức được thành lập, họat động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật.".
-
Khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân:
a) Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan và phù hợp với quy định tại khỏan 1 Điều 13 Thông tư này;
b) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngòai) của chủ tài khỏan;
c) Trường hợp cá nhân mở tài khỏan thanh tóan thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thì ngòai các giấy tờ nêu tại điểm a và b khỏan 1 Điều này, hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan phải có thêm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ tài khỏan.
- Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức:
a) Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan và phù hợp với quy định tại khỏan 2 Điều 13 Thông tư này;
b) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khỏan thanh tóan được thành lập và họat động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép họat động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;
c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan kèm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của những người đó."
"4. Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này (ngọai trừ Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan lập theo mẫu của ngân hàng) là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bằng tiếng nước ngòai, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khỏan thanh tóan được thành lập và họat động hợp pháp (quyết định thành lập, giấy phép họat động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp); giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan (quyết định bổ nhiệm, văn bản ủy quyền) phải được dịch tòan bộ ra tiếng Việt;
b) Hộ chiếu và các giấy tờ khác trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan chỉ phải dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản dịch ra tiếng Việt phải được đính kèm bản chính bằng tiếng nước ngòai để kiểm tra, đối chiếu;
d) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chịu trách nhiệm kiểm sóat và đảm bảo tính trung thực, chính xác và đầy đủ về nội dung được dịch ra tiếng Việt so với nội dung của các giấy tờ bằng tiếng nước ngòai."
- Khỏan 1, khỏan 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan cá nhân phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về chủ tài khỏan, bao gồm: - Đối với cá nhân là người Việt Nam: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thọai; số thẻ căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; - Đối với cá nhân là người nước ngòai: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thọai; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngòai và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
b) Đối với trường hợp cá nhân mở tài khỏan thanh tóan thông qua người người giám hộ, người đại diện theo pháp luật: thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan, bao gồm: - Trường hợp người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan là cá nhân, các thông tin về người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này; - Trường hợp người giám hộ của chủ tài khỏan là tổ chức, các thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thọai, số fax (nếu có); lĩnh vực họat động, kinh doanh; người đại diện hợp pháp của tổ chức đó.
c) Mẫu chữ ký của chủ tài khỏan hoặc người đại diện theo pháp luật, người giám hộ và những người khác có liên quan (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan của tổ chức phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thọai, lĩnh vực họat động, kinh doanh;
b) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
c) Thông tin về kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;d) Mẫu chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan, mẫu dấu (nếu có), mẫu chữ ký của kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan."
- Sửa đổi khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 và bổ sung khỏan 6 vào Điều 14 như sau:
"3. Sau khi hòan thành việc kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan với khách hàng như sau:
a) Đối với chủ tài khỏan thanh tóan là cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan (đối với trường hợp mở tài khỏan thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan. Trường hợp cá nhân ở nước ngòai, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không thể gặp mặt trực tiếp thì có thể thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian nhưng phải đảm bảo xác minh được chính xác về chủ tài khỏan và chịu hòan tòan trách nhiệm đối với việc xác minh, nhận biết chủ tài khỏan thanh tóan của đơn vị mình. Việc lựa chọn bên trung gian thực hiện xác minh thông tin khách hàng phải tuân thủ quy định tại Điều 10 Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04/10/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng chống rửa tiền và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
b) Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan nhưng phải áp dụng các biện pháp để xác minh sự chính xác về dấu (nếu có) và chữ ký của người người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan trên hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và đảm bảo khớp đúng với mẫu dấu (nếu có), mẫu chữ ký trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan;
c) Đối với tài khỏan thanh tóan chung: - Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân, thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm a khỏan này; - Trường hợp các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm b khỏan này.
- Hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan:
a) Hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan có các nội dung sau: - Số hợp đồng, thời điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng; - Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; chủ tài khỏan và họ tên người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan (nếu chủ tài khỏan là tổ chức), họ tên người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan (nếu chủ tài khỏan là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm c, d khỏan 1 Điều 11 Thông tư này); - Số hiệu, tên tài khỏan thanh tóan, ngày bắt đầu họat động của tài khỏan thanh tóan; - Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên; - Quy định về phí (các lọai phí, việc thay đổi về phí); - Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ tài khỏan biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khỏan thanh tóan, việc tài khỏan thanh tóan bị phong tỏa, và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan; - Các trường hợp tạm khóa và ngừng tạm khóa tài khỏan thanh tóan; - Phạm vi sử dụng tài khỏan thanh tóan và các trường hợp từ chối lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan; - Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan để chi trả các khỏan thanh tóan thường xuyên, định kỳ theo yêu cầu của chủ tài khỏan hoặc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thu các khỏan nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khỏan và cung ứng các dịch vụ thanh tóan; - Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an tòan, bảo mật trong sử dụng tài khỏan thanh tóan; - Phương thức tiếp nhận đề nghị tra sóat, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra sóat, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra sóat, khiếu nại theo quy định tại Điều 15a Thông tư này; - Các trường hợp đóng tài khỏan thanh tóan và việc xử lý số dư còn lại sau khi đóng tài khỏan thanh tóan.
b) Ngòai các nội dung quy định tại điểm a khỏan này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Trường hợp sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện: - Niêm yết công khai hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung về mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức mình; - Cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi ký kết hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và có xác nhận của khách hàng về việc đã được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung cấp đầy đủ thông tin;
d) Hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan phải được gửi cho khách hàng 01 (một) bản.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hướng dẫn khách hàng về trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, phương thức và địa điểm ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan cho từng đối tượng khách hàng phù hợp với điều kiện và khả năng cung ứng của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền, pháp luật khác liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, chặt chẽ, đầy đủ của hồ sơ và hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan.
-
Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đối với trường hợp khách hàng mở thêm tài khỏan thanh tóan tại cùng một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng đó quyết định nhưng phải đảm bảo thu thập và xác minh đầy đủ thông tin nhận diện khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền."
-
Khỏan 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thực hiện các giao dịch thanh tóan thông qua tài khỏan thanh tóan của người được giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện."
- Bổ sung Điều 15a như sau:
"Điều 15a. Xử lý tra sóat, khiếu nại trong sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị tra sóat, khiếu nại của khách hàng trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra sóat, khiếu nại bao gồm qua tổng đài điện thọai (có ghi âm) và qua các điểm giao dịch của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà khách hàng đã cung cấp cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Xây dựng mẫu giấy đề nghị tra sóat, khiếu nại để khách hàng sử dụng khi đề nghị tra sóat, khiếu nại. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thọai, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai yêu cầu khách hàng bổ sung giấy đề nghị tra sóat, khiếu nại theo mẫu trong thời gian quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai làm căn cứ chính thức để xử lý tra sóat, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra sóat, khiếu nại, khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền;
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thỏa thuận và quy định cụ thể về thời hạn khách hàng được quyền đề nghị tra sóat, khiếu nại nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra sóat, khiếu nại.
- Thời hạn xử lý tra sóat, khiếu nại:
a) Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra sóat, khiếu nại lần đầu của khách hàng theo một trong các hình thức tiếp nhận quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm xử lý đề nghị tra sóat, khiếu nại của khách hàng;
b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả tra sóat, khiếu nại cho khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện bồi hòan tổn thất cho khách hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của khách hàng và/hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận về điều khỏan và điều kiện mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan;
c) Trong trường hợp hết thời hạn xử lý tra sóat, khiếu nại được quy định tại điểm a khỏan này mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý tra sóat, khiếu nại.
-
Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh tóan, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn bản cho khách hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra sóat, khiếu nại. Việc xử lý kết quả tra sóat, khiếu nại thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thỏa thuận với khách hàng về phương án xử lý kết quả tra sóat, khiếu nại.
-
Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, khách hàng và các bên liên quan không thỏa thuận được và/hoặc không đồng ý với quá trình đề nghị tra sóat, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật."
-
Điểm b khỏan 1 và khỏan 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện phong tỏa một phần hoặc tòan bộ số tiền trên tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp sau:
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng hoặc theo yêu cầu hòan trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh tóan của người chuyển tiền. Số tiền bị phong tỏa trên tài khỏan thanh tóan không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;"
"2. Ngay sau khi phong tỏa tài khỏan thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và khách hàng mở tài khỏan thanh tóan) cho chủ tài khỏan hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khỏan thanh tóan; số tiền bị phong tỏa trên tài khỏan thanh tóan phải được bảo tòan và kiểm sóat chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khỏan bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường."
- Điểm a khỏan 1 và điểm a khỏan 4 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện đóng tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp sau:
a) Có văn bản yêu cầu đóng tài khỏan thanh tóan của chủ tài khỏan và chủ tài khỏan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khỏan thanh tóan. Trường hợp chủ tài khỏan là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc đóng tài khỏan được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan;"
"4. Số dư còn lại sau khi đóng tài khỏan thanh tóan được xử lý như sau:a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khỏan; người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khỏan trong trường hợp chủ tài khỏan là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích;"
-
Thay thế Phụ lục số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, 02 đính kèm Thông tư này.
-
Bổ sung Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này.
Điều 2. Hủy bỏ khỏan 2 Điều 1, khỏan 3 Điều 15, điểm c khỏan 1, khỏan 3 và điểm d khỏan 4 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN .
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phối hợp với khách hàng là tổ chức (trừ tổ chức là pháp nhân) đã mở tài khỏan thanh tóan trước thời điểm Thông tư số 32/2016/TT-NHNN ngày 26/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2016/TT-NHNN ) có hiệu lực thi hành thực hiện việc thay đổi chủ tài khỏan là tổ chức mở tài khỏan thanh tóan mà không cần ký lại hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của khách hàng.
-
Trường hợp khách hàng đã ký lại hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan để chuyển đổi hình thức mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư số 32/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 02/2018/TT-NHNN ngày 12/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN ), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo cho khách hàng về việc có thể thỏa thuận về tên tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-NHNN (được sửa đổi bổ sung tại khỏan 9 Điều 1 Thông tư này) và thực hiện thay đổi tên tài khỏan thanh tóan theo yêu cầu bằng văn bản của khách hàng.
-
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh tóan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
- Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 32/2016/TT-NHNN và Thông tư số 02/2018/TT-NHNN ngày 12/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN .
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Kim Anh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2019-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-23-2014-tt-nhnn-ngay-19-8-2014-cua-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan--134325.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung của thông tư số quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Quy định về trang phục thanh tra
- sửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm