Thông tư số 19/2017/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
19/2017/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
28/12/2017
Lĩnh vực
Thanh tra, giám sát ngân hàng

Toàn văn

THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đ ổ i, bổ sung một s ố đ iều của Thông tư s ố 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ l ệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ng â n hàng nước ngòai (Thông tư 36/2014/TT-NHNN).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số đ iều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN

  1. Khỏan 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên duy trì, bao gồm:

a) Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu, trừ tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu áp dụng đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước;

b) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;

c) Tỷ lệ khả năng chi trả;

d) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

đ) Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

e) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

g) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.”

  1. Khỏan 3 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan theo quy định tại Điều 146đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).”

  1. Bổ sung khỏan 4, khỏan 5 vào Điều 1 như sau:

“4. Tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, thực hiện tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại khỏan 8 Điều 148đ Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia tài trợ các chương trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét nguồn vốn, dư nợ của từng chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.”

  2. Khỏan 12 và khỏan 13 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“12. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khỏan tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khỏan tiền theo nguyên tắc có hòan trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tóan, mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.

  1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tóan, tổng mức mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, thẻ tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu rủi ro theo quy định của pháp luật; số dư bảo lãnh và các khỏan ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác cấp tín dụng.”

  2. Điểm c khỏan 15 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua họat động thanh tra, giám sát đối với từng trường hợp cụ thể”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 18 và bổ sung khỏan 18a vào sau khỏan 18 Điều 3 như sau:

“18. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần. 18a . Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.”

  1. Bổ sung khỏan 19, khỏan 20, khỏan 21, khỏan 22, khỏan 23 và khỏan 24 vào Điều 3 như sau:

“19. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập và họat động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  1. Tổ chức tài chính là tổ chức được quy định theo pháp luật về phòng chống rửa tiền.

  2. Tổ chức tài chính ở nước ngòai là tổ chức tài chính được thành lập ở nước ngòai theo quy định của pháp luật nước ngòai.

  3. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khỏan mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối kế tóan cuối mỗi ngày trong tháng chia cho tổng số ngày trong tháng.

  4. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh tóan (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau một khỏang thời gian nhất định.

  5. Nợ thứ cấp là khỏan nợ theo thỏa thuận chủ nợ chỉ được thanh tóan sau tất cả nghĩa vụ, khỏan nợ có bảo đảm hoặc không bảo đảm khác khi đơn vị vay nợ bị phá sản, giải thể.”

  6. Điểm d và điểm đ khỏan 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong đó người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định khỏan cấp tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì chủ tịch Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là chủ tịch Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;

đ) Quy định về quản lý rủi ro trong họat động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; cấp tín dụng để kinh doanh bất động sản; cấp tín dụng cho dự án theo hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) và hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).”

  1. Bổ sung điểm e vào khỏan 1 Điều 4 như sau:

“e) Quy định về cấp tín dụng đối với Giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh, đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.”

  1. Khỏan 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp: Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ, vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử lý) được phản ánh trên sổ sách kế tóan.”

  1. Khỏan 3 và khỏan 4 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên các khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên; báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành và Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) khi có phát sinh khỏan cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).

  1. Khỏan cấp tín dụng cho công ty con, công ty liên kết (trừ trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung)) và đối tượng trong danh sách quy định tại khỏan 2 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) thông qua, trừ khỏan cấp tín dụng thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm sóat phải giám sát việc phê duyệt cấp tín dụng đối với các đối tượng này.”

  2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).”

  1. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan theo quy định của pháp luật;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng, hệ thống kiểm sóat nội bộ và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành;

b) Tài sản bảo đảm là trái phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua trái phiếu của doanh nghiệp đó;

c) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

d) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khỏan 1 và khỏan 4 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

đ) Khách hàng là đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);

e) Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom).

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

  2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.”

  3. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 14. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan theo quy định của pháp luật;

b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng, hệ thống kiểm sóat nội bộ và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng;

b) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó;

c) Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;

d) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

đ) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khỏan 1 và khỏan 4 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;

e) Khách hàng là đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).

  1. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

  2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.”

  3. Điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Tỷ lệ dự trữ thanh khỏan được xác định theo công thức sau: Trong đó: - Tài sản có tính thanh khỏan cao được quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; - Tổng Nợ phải trả là khỏan mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế tóan, trừ đi: + Khỏan tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức khỏan chiết khấu giấy tờ có giá, khỏan vay được cầm cố bằng giấy tờ có giá (trừ đi khỏan tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở trái phiếu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành); khỏan vay qua đêm trong thanh tóan điện tử liên ngân hàng; khỏan bán có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước. + Khỏan cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác dưới các hình thức bán có kỳ hạn, chiết khấu, tái chiết khấu và khỏan vay được cầm cố: (i) các lọai giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; (ii) các lọai trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.

c) Tài sản có tính thanh khỏan cao và tổng Nợ phải trả được tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan trong trường hợp không có tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác).”

  1. Điểm a khỏan 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tính tóan và duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với đồng Việt Nam và tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày đối với ngọai tệ (bao gồm đô la Mỹ và các ngọai tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan trong trường hợp không có tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác);”

  1. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 17. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam, các lọai ngọai tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan trong trường hợp không có tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác) theo công thức sau đây: Trong đó: - A: Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn. - B: Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khỏan 2 Điều này trừ đi tổng nguồn vốn trung hạn, dài hạn quy định tại khỏan 3 Điều này. - C: Nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khỏan 4 Điều này.

  2. Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm:

a) Dư nợ các khỏan sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm: (i) Các khỏan cho vay, cho thuê tài chính (bao gồm cả khỏan cho vay, cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam), trừ: - Khỏan cho vay, cho thuê tài chính bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và của tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngòai của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro liên quan đến khỏan cho vay, cho thuê tài chính này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu; - Khỏan cho vay các chương trình, dự án bằng nguồn vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. (ii) Các khỏan ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác cho vay, cho thuê tài chính mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ủy thác chịu rủi ro; (iii) Các khỏan mua, đầu tư vào giấy tờ có giá (bao gồm cả trái phiếu do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành), trừ giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; (iv) Đối với khỏan cho vay, cho thuê tài chính, ủy thác quy định tại tiết (i) và tiết (ii) điểm này có nhiều khỏan nợ tương ứng với kỳ hạn trả nợ khác nhau thì thời hạn còn lại để tính vào dư nợ cho vay trung, dài hạn được xác định đối với từng khỏan nợ tương ứng với kỳ hạn trả nợ của khỏan nợ đó.

b) Dư nợ gốc bị quá hạn của khỏan cho vay, ủy thác cho vay, cho thuê tài chính, số dư mua, đầu tư giấy tờ có giá.

  1. Nguồn vốn trung hạn, dài hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm của các khỏan sau đây:

a) Tiền gửi của cá nhân;

b) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngòai, trừ tiền gửi các lọai của Kho bạc Nhà nước;

c) Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và nước ngòai (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam);

d) Tiền vay Chính phủ dưới hình thức vốn tài trợ ủy thác đầu tư mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu rủi ro;

đ) Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đầu mối trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khỏan cho vay do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu;

e) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;

g) Vốn điều lệ, vốn được cấp, qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển, và qũy dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi giá trị nguyên giá của các khỏan mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật;

h) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận không chia còn lại sau khi mua cổ phiếu qũy;

i) Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam đối với trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

k) Tiền gửi của qũy tín dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp tác xã.

  1. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm (bao gồm cả các khỏan tiền gửi không kỳ hạn) của các khỏan sau đây:

a) Tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký qũy và tiền gửi vốn chuyên dùng;

b) Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngòai, trừ các khỏan sau đây: (i) Tiền gửi các lọai của Kho bạc Nhà nước; (ii) Tiền ký qũy và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng; (iii) Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam.

c) Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và nước ngòai (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam);

d) Tiền vay Chính phủ dưới hình thức vốn tài trợ ủy thác đầu tư mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu rủi ro;

đ) Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đầu mối trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khỏan cho vay do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu;

e) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;

g) Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam đối với trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

h) Tiền gửi của qũy tín dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp tác xã.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tuân thủ tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo lộ trình sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018: (i) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 45%; (ii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 90%.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019: (i) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 40%; (ii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 90%.”

  1. Bổ sung Mục 5a vào sau Mục 5 và Điều 17a vào sau Điều 17 như sau: “ Mục 5a TỶ LỆ MUA, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Điều 17a. Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa như sau:

a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 30%;

b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 10%.

  1. Trái phiếu Chính phủ bao gồm:

a) Tín phiếu Kho bạc;

b) Trái phiếu Kho bạc;

c) Công trái xây dựng Tổ quốc.

  1. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:

a) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh;

b) Trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh;

c) Trái phiếu do tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng phát hành được Chính phủ bảo lãnh.

  1. Số dư mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khỏan 1 Điều này là giá trị ghi sổ của trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các khỏan ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, không bao gồm các khỏan mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng nguồn vốn ủy thác từ cá nhân, tổ chức khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không chịu rủi ro.

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mới thành lập (không bao gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng), có thời gian họat động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương họat động và Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30% so với vốn điều lệ, vốn được cấp.”

  3. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 103, Điều 110, Điều 129 và Điều 135 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung)”.

  1. Điểm c khỏan 3 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Ngân hàng thương mại không được đề cử người tham gia hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phiếu, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản trị, kiểm sóat, điều hành, hỗ trợ tổ chức và họat động của tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt;”

  1. Bổ sung điểm đ vào khỏan 3 Điều 20 như sau:

“đ) Trường hợp ngân hàng thương mại bán cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo hình thức trả chậm, ngân hàng thương mại chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương ứng với số tiền đã được bên nhận chuyển nhượng thanh tóan.”

  1. Khỏan 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan trong trường hợp không có tỷ giá trung tâm, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam và một số ngọai tệ khác), được xác định theo công thức sau: Trong đó: - LDR: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi. - L: Tổng dư nợ cho vay quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này. - D: Tổng tiền gửi quy định tại khỏan 4 Điều này.”

  1. Tiết b khỏan 1 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cụ thể các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4 và khỏan 5 Điều 1 Thông tư này”.

  1. Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Bãi bỏ một số điều khỏan Bãi bỏ Điều 12 và Điều 19 Thông tư 36/2014/TT-NHNN.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp 1. Quy định chuyển tiếp đối với tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu không đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này, phải xây dựng phương án xử lý, trong đó phải có tối thiểu có các nội dung sau:

a) Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu cụ thể không đảm bảo theo quy định;

b) Biện pháp và kế họach xử lý để đảm bảo trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.

  1. Quy định chuyển tiếp đối với cấp tín dụng a) Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có khỏan cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định tại Điều 13 Thông tư 36/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không được cấp thêm bất kỳ khỏan cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp cho đến khi tuân thủ quy định;

b) Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có khỏan cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không tuân thủ quy định tại Điều 14 Thông tư 36/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không được cấp thêm bất kỳ khỏan cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu cho đến khi tuân thủ quy định.

  1. Quy định chuyển tiếp đối với tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng liền kề trước đó không tuân thủ quy định tại Điều 17a Thông tư 36/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không được mua, đầu tư thêm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho đến khi tuân thủ quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.

  1. Các quy định tại Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này được áp dụng để xác định và tuân thủ tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

  2. Bãi bỏ khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6, khỏan 7, khỏan 8, khỏan 9, khỏan 10, khỏan 14, khỏan 15, khỏan 16, khỏan 17, khỏan 18 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 06/2016/TT-NHNN ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN.

Điều 5. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-19-2017-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-36-2014-tt-nhnn-ngay-20-thang-11-nam-2014-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-quy-dinh-cac-gioi-han-ty-le-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--126732.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan