Thông tư số 13/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
- Số hiệu
- 13/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/06/2024
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 13/2024/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Tỷ lệ an tòan vốn;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả;
c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
d) Hạn chế, giới hạn cho vay;
đ) Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra đối với qũy tín dụng nhân dân, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố yêu cầu qũy tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số giới hạn thấp hơn, tỷ lệ bảo đảm an tòan chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.
-
Qũy tín dụng nhân dân được kiểm sóat đặc biệt không phải tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan quy định tại Thông tư này.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 2 như sau:
“1. Khách hàng vay vốn của qũy tín dụng nhân dân bao gồm thành viên của qũy tín dụng nhân dân; pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại qũy tín dụng nhân dân; thành viên của hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về qũy tín dụng nhân dân.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: “ Điều 3. Hệ thống công nghệ thông tin Qũy tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
-
Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của qũy tín dụng nhân dân.
-
Thống kê, theo dõi các khỏan mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính tóan, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động tại Thông tư này.
-
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “ Điều 4. Quy định nội bộ 1. Qũy tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu, quản lý thanh khỏan (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu) theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị qũy tín dụng nhân dân ban hành hoặc phê duyệt.
-
Quy định nội bộ về tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an tòan vốn;
b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an tòan vốn;
c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an tòan vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an tòan vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.
- Quy định nội bộ về quản lý thanh khỏan tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
b) Quy trình, thủ tục, các giới hạn quản lý thanh khỏan và phương án dự phòng để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này;
c) Các quy định về quản lý ngân qũy, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
d) Các tiêu chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khỏan và các phương án xử lý;
đ) Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh tóan ngay như tăng vốn điều lệ, tăng trích lập các qũy, giảm hệ số rủi ro của Tài sản “Có”;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ tổng mức tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
- Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khỏan cho vay theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng của qũy tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khỏan 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khách hàng cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha của khách hàng đó;
b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;
c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng lọai khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của qũy tín dụng nhân dân;
d) Quy trình theo dõi đối với các khỏan cho vay vượt quá 5% vốn tự có của qũy tín dụng nhân dân;
đ) Quy định về việc báo cáo Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Đại hội thành viên đối với các khỏan cho vay thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
-
Định kỳ ít nhất 01 (một) năm một lần và khi cần thiết, qũy tín dụng nhân dân phải rà sóat, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân.
-
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy định nội bộ, qũy tín dụng nhân dân gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, qũy tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
-
Qũy tín dụng nhân dân phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với quy định tại Thông tư này trước ngày 31/12/2024.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và điểm d khỏan 4 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi Khỏan phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
a) Vốn cấp 1 Vốn cấp 1 gồm: (i) Vốn điều lệ; (ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định; (iii) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ; (iv) Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ; (v) Qũy dự phòng tài chính; (vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hòan lại cho qũy tín dụng nhân dân; (vii) Lợi nhuận không chia; Vốn cấp 1 phải trừ đi các khỏan sau: (i) Lỗ lũy kế (nếu có); (ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;
c) Khỏan phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật. Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
b) Sửa đổi điểm d (i) khỏan 4 như sau: “(i). Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của qũy tín dụng nhân dân;”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 Điều 7 như sau:
“a) Vốn điều lệ, qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển và qũy dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khỏan kế tóan tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khỏan mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;”.
-
Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau: “ Điều 7a: Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu 1. Qũy tín dụng nhân dân phải thường xuyên duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.
-
Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức sau: Trong đó: - A: tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu. - B: tổng mức nhận tiền gửi quy định tại khỏan 3 Điều này. - C: vốn chủ sở hữu quy định tại khỏan 4 Điều này.
-
Tổng mức nhận tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
-
Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo chế độ tài chính đối với Qũy tín dụng nhân dân.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “ Điều 8. Hạn chế, giới hạn cho vay 1. Qũy tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khỏan 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:
a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
-
Hội đồng quản trị quyết định các khỏan cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại qũy tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của qũy tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của qũy tín dụng nhân dân.
-
Đối với các khỏan cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, qũy tín dụng nhân dân phải:
a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khỏan cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.
-
Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại qũy tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm. Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.
-
Các giới hạn quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này không áp dụng đối với:
a) Khỏan cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà qũy tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;
b) Các khỏan cho vay có bảo đảm tòan bộ bằng tiền gửi tại chính qũy tín dụng nhân dân.”.
-
Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau: “ Điều 8a. Qũy tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả.
-
Qũy tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh tóan ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính tóan tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
-
Qũy tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh tóan nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh tóan.
-
Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Qũy tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “ Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.
-
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a) Quyết định việc qũy tín dụng nhân dân phải duy trì các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an tòan theo quy định tại khỏan 2 Điều 1 Thông tư này;
b) Thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Hướng dẫn các qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
d) Tiếp nhận quy định nội bộ của qũy tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khỏan, điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của qũy tín dụng nhân dân:
-
Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 của Thông tư 32/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Bãi bỏ khỏan 2 Điều 2, điểm a (vi) khỏan 4 Điều 5, Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 32/2015/TT-NHNN.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, qũy tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khỏan thi hành:
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
-
Thông tư này bãi bỏ đọan “2. Qũy tín dụng nhân dân phải đảm bảo tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu” tại khỏan 3, khỏan 27 Điều 2, Điều 4, khỏan 4 Điều 6 Thông tư số 21/2019/TT-NHNN ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, PC, TTGSNH3 (03 bản).
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đào Minh Tú
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-2024-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-32-2015-tt-nhnn-ngay-31-thang-12-nam-2015-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-cac-gioi-han-ty-le-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-cua-quy-tin-dung-nhan-dan--168033.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng