Thông tư số 22/2023/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 22/2023/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/12/2023
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 22/2023/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an tòan vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an tòan vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 Điều 2 như sau:
"11. Khỏan cho vay thế chấp nhà là khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà, bao gồm:
a) Khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà đáp ứng các điều kiện sau:
i) Nguồn tiền trả nợ không phải là nguồn tiền cho thuê nhà hình thành từ khỏan cho vay; ii) Nhà đã được hòan thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà; iii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đầy đủ quyền hợp pháp để xử lý nhà thế chấp khi khách hàng không trả được nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo và pháp luật về nhà ở; iv) Nhà hình thành từ khỏan cho vay thế chấp này phải được định giá độc lập (được bên thứ ba định giá hoặc được bộ phận độc lập với bộ phận phê duyệt tín dụng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai định giá) với nguyên tắc thận trọng (giá trị không cao hơn giá thị trường tại thời điểm xét duyệt cho vay) theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
b) Khỏan cho vay để mua nhà ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ được xác định theo quy định của pháp luật về nhà ở đáp ứng các điều kiện tại các điểm a(i), a(iii), a(iv) khỏan này."
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 12 Điều 2 như sau:
"c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền theo hợp đồng cấp tín dụng để kiểm sóat tòan bộ việc thanh tóan, giải ngân theo tiến độ của dự án, đầu tư máy móc, thiết bị, mua hàng hóa và quản lý thu nhập, dòng tiền của việc kinh doanh, khai thác dự án, máy móc, thiết bị và hàng hóa đó để thu hồi nợ theo hợp đồng cấp tín dụng;"
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 15 Điều 2 như sau:
"15. Giao dịch Reverse Repo là giao dịch trong đó một bên mua và nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính từ một bên khác, đồng thời cam kết sẽ bán lại và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định, bao gồm cả giao dịch mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 như sau:
"3. Giá trị số dư của khỏan phải đòi (bao gồm cả số dư gốc; lãi phải thu, phí phải thu nếu có đang được hạch tóan vào thu nhập theo quy định của pháp luật) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tính theo công thức: Ei = Eoni + Eoffi x CCFi Trong đó: - Ei : Giá trị số dư xác định theo nguyên giá của khỏan phải đòi thứ i; - Eoni : Số dư phần nội bảng của khỏan phải đòi thứ i; - Eoffi : Số dư phần cam kết ngọai bảng của khỏan phải đòi thứ i; - CCFi : Hệ số chuyển đổi của phần cam kết ngọai bảng của khỏan phải đòi thứ i theo quy định tại Điều 10 Thông tư này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 Điều 9 như sau:
"7. Đối với tài sản là khỏan phải đòi tổ chức tài chính (bao gồm cả tổ chức tín dụng), hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau:
a) Đối với tổ chức tài chính nước ngòai (bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngòai) không phải là tổ chức tài chính quốc tế quy định tại khỏan 20 Điều 2 Thông tư này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo thứ hạng tín nhiệm như sau: Thứ hạng tín nhiệm Từ AAA đến AA- Từ A+ đến BBB- Từ BB+ đến B- Dưới B- hoặc không có xếp hạng Hệ số rủi ro tín dụng 20% 50% 100% 150% b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động tại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động tại quốc gia khác, chi nhánh ngân hàng Việt Nam họat động tại nước ngòai áp dụng hệ số rủi ro tín dụng theo thứ hạng tín nhiệm của tổ chức tín dụng là ngân hàng mẹ.
c) Đối với tài sản là các khỏan phải đòi tổ chức tín dụng trong nước, trừ các khỏan phải đòi dưới hình thức giao dịch reverse repo đã được tính rủi ro tín dụng đối tác theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau: Thứ hạng tín nhiệm AAA đến AA- A+ đến BBB- BB+ đến BB- B+ đến B- Dưới B- và Không có xếp hạng Khỏan phải đòi có thời hạn ban đầu từ 3 tháng trở lên 20% 50% 80% 100% 150% Khỏan phải đòi có thời hạn ban đầu dưới 3 tháng 10% 20% 40% 50% 70% d) Ngân hàng là bên nhận chuyển giao bắt buộc và các tổ chức tín dụng khác được áp dụng hệ số rủi ro 0% đối với các khỏan cho vay, bảo lãnh, tiền gửi tại bên được chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt."
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 9 Điều 9 như sau:
"b) Đối với các doanh nghiệp khác, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác định chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bẩy, vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở số liệu Báo cáo tài chính năm (Báo cáo tài chính hợp nhất) được kiểm tóan tại thời điểm gần nhất đối với các doanh nghiệp phải kiểm tóan độc lập; Báo cáo tài chính năm (được kiểm tóan, nếu có) hoặc Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế (có bằng chứng đã nộp cho cơ quan thuế) tại thời điểm gần nhất đối với doanh nghiệp không phải kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật như sau: - Doanh thu lấy số liệu trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Tỷ lệ đòn bẩy = Tổng Nợ vay/Tổng tài sản; Trong đó: Tổng Nợ vay (total debt) được xác định bằng tổng của các khỏan mục vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn với khỏan mục vay và nợ thuê tài chính dài hạn theo quy định hiện hành về kế tóan. - Vốn chủ sở hữu lấy số liệu trên Bảng cân đối kế tóan. (i) Hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bẩy, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp như sau: Doanh thu dưới 100 tỷ đồng Doanh thu từ 100 tỷ đồng đến dưới 400 tỷ đồng Doanh thu từ 400 tỷ đồng đến 1500 tỷ đồng Doanh thu trên 1500 tỷ đồng Tỷ lệ đòn bẩy dưới 25% 100% 80% 60% 50% Tỷ lệ đòn bẩy từ 25% đến 50% 125% 110% 95% 80% Tỷ lệ đòn bẩy trên 50% 160% 150% 140% 120% Vốn chủ sở hữu âm hoặc bằng 0 250% (ii) Hệ số rủi ro tín dụng 200% được áp dụng đối với các doanh nghiệp không cung cấp Báo cáo tài chính cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để tính các chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bảy, vốn chủ sở hữu; (iii) Đối với các doanh nghiệp thành lập mới (không bao gồm các trường hợp thành lập do tổ chức lại, chuyển đổi hình thức pháp lý,...), họat động chưa được 01 năm, hệ số rủi ro tín dụng là 150%."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 10 Điều 9 như sau:
"10. Đối với tài sản là khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác định Tỷ lệ bảo đảm (viết tắt là LTV) đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản như sau: (i) Tỷ lệ bảo đảm (LTV) = Tổng số dư khỏan phải đòi/Giá trị của tài sản bảo đảm. Trong đó: - Tổng số dư khỏan phải đòi (số dư nợ gốc nội bảng và cam kết ngọai bảng) bao gồm tổng số dư của khỏan phải đòi và số dư của các khỏan phải đòi khác được bảo đảm bằng bất động sản đó tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Giá trị của tài sản bảo đảm là giá trị của bất động sản bảo đảm cho các khỏan phải đòi đó được xác định tại thời điểm xét duyệt cho vay. (ii) Giá trị của tài sản bảo đảm được xác định lại khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có thông tin giá trị tài sản bảo đảm bị suy giảm trên 30% so với giá trị tại thời điểm xét duyệt cho vay (đối với trường hợp xác định lại được thực hiện lần đầu tiên) hoặc so với giá trị tài sản bảo đảm xác định lại gần nhất.
b) Hệ số rủi ro tín dụng áp dụng đối với khỏan phải đòi được bảo đảm bằng bất động sản không kinh doanh theo chỉ tiêu Tỷ lệ bảo đảm (LTV) như sau: LTV LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến dưới 100% LTV từ 100% trở lên Hệ số rủi ro 30% 40% 50% 70% 80% 100% c) Đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản kinh doanh, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo chỉ tiêu Tỷ lệ bảo đảm (LTV) đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản kinh doanh như sau: LTV dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 75% LTV từ 75% trở lên Khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản kinh doanh 75% 100% 120% d) Đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản là hỗn hợp bất động sản kinh doanh và bất động sản không kinh doanh, hệ số rủi ro tín dụng được xác định riêng cho từng bất động sản kinh doanh và bất động sản không kinh doanh tương ứng theo tỷ lệ tổng diện tích mặt bằng của bất động sản;
đ) Hệ số rủi ro tín dụng 150% được áp dụng đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không có thông tin về Tỷ lệ bảo đảm (LTV);
e) Hệ số rủi ro tín dụng 200% được áp dụng đối với tài sản là khỏan cấp tín dụng chuyên biệt dưới hình thức cấp tín dụng tài trợ dự án kinh doanh bất động sản. Trường hợp đối với tài sản là khỏan cấp tín dụng chuyên biệt dưới hình thức cấp tín dụng tài trợ dự án kinh doanh bất động sản khu công nghiệp, hệ số rủi ro tín dụng là 160%."
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 11 Điều 9 như sau:
"b) Hệ số rủi ro áp dụng cho khỏan cho vay thế chấp nhà ở theo Tỷ lệ bảo đảm (LTV) và Tỷ lệ thu nhập (DSC) như sau: (i) Đối với khỏan cho vay để mua nhà ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ: Các khỏan cho vay thế chấp nhà ở LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến dưới 100% LTV từ 100% trở lên DSC từ 35% trở xuống 20% 25% 30% 35% 40% 45% DSC trên 35% 25% 30% 35% 40% 45% 50% (ii) Đối với khỏan cho vay không thuộc quy định tại điểm b(i) khỏan 11 Điều này: Các khỏan cho vay thế chấp nhà ở LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến dưới 100% LTV từ 100% trở lên DSC từ 35% trở xuống 25% 30% 40% 50% 60% 80% DSC trên 35% 30% 40% 50% 70% 80% 100% 9. Bổ sung khỏan 12a sau khỏan 12 Điều 9 như sau: "12a. Đối với khỏan phải đòi là khỏan cho vay cá nhân phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, hệ số rủi ro tín dụng là 50%."
- Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 3 Điều 11 như sau:
"e) Trường hợp kết hợp hai hoặc nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khác nhau cho một khỏan phải đòi, giao dịch thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải phân tách các phần giao dịch, khỏan phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng để tính riêng giá trị số dư của từng phần của khỏan phải đòi, giao dịch đó theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp không phân tách được các phần giao dịch, khỏan phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng một biện pháp có giá trị giảm thiểu rủi ro nhiều nhất."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 11 như sau:
"4. Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch có giảm thiểu rủi ro tín dụng được tính theo công thức sau: Ei* = max{0,[Ej - ∑Cj*(1-Hcj-Hfxcj)]} + max{0,[Ek - ∑Lk*(1-Hfxlk)]} + max{0,[El - ∑Gl (1-CRWgtorl/CRWl)]} + max{0,[En - ∑CDn*(1- Hfxcdn)]} + Ex Trong đó: Ei = Ej + Ek + El + En + Ex - Ei* : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được điều chỉnh giảm theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng; - Ei : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; - Ej : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này được điều chỉnh giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm; - Ek : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này được điều chỉnh giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng; - El : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này được điều chỉnh giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bảo lãnh của bên thứ ba; - En : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này được điều chỉnh giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng sản phẩm phái sinh tín dụng; - Ex : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này không được điều chỉnh giảm thiểu rủi ro tín dụng; - Cj* : Giá trị của tài sản bảo đảm hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn; - Hcj: Hệ số hiệu chỉnh tài sản bảo đảm; - Lk* : Giá trị nợ phải trả nội bảng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn; - Gl : Giá trị bảo lãnh của bên thứ ba; - CRWgtor l: Hệ số rủi ro tín dụng của bên bảo lãnh; - CRWl : Hệ số rủi ro tín dụng của khách hàng; - CDn* : Giá trị của sản phẩm phái sinh tín dụng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn; - Hfxc, Hfxl, Hfxcd : hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ tương ứng giữa khỏan phải đòi, giao dịch và biện pháp giảm thiểu rủi ro. Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ bằng không (0) khi khỏan phải đòi, giao dịch và biện pháp giảm thiểu rủi ro cùng một lọai tiền tệ."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
"Điều 12. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm 1. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản bảo đảm sau đây:
a) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành;
b) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi giá trị sang vàng 99.99);
c) Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan;
d) Chứng khóan nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;
đ) Chứng khóan nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;
e) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khóan Việt Nam.
- Tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều này phải đảm bảo:
a) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;
b) Giấy tờ có giá, chứng khóan nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan.
c) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khỏan 1 Điều này phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính tóan và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to-market).
- Hệ số hiệu chỉnh tài sản bảo đảm ( Hc ) tính theo tỷ lệ phần trăm (%) được xác định như sau:
a) Tiền mặt, thẻ tiết kiệm và giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành, giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan có hệ số hiệu chỉnh bằng 0;
b) Thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, chứng khóan, vàng có hệ số hiệu chỉnh như sau: Xếp hạng tín nhiệm của người phát hành giấy tờ có giá, chứng khóan Thời hạn còn lại Chính phủ (bao gồm cả các tổ chức áp dụng hệ số rủi ro tín dụng tương đương chính phủ) (%) Các tổ chức phát hành khác (%) AAA đến AA- ≤ 1 năm 0,5 1 > 1 năm, ≤ 5 năm 2 4 > 5 năm 4 8 - A+ đến BBB- - Thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác ≤ 1 năm 1 2 > 1 năm, ≤ 5 năm 3 6 > 5 năm 6 12 BB+ đến BB- trừ Thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác Tất cả các lọai thời hạn 15 Cổ phiếu được tính vào chỉ số chứng khóan VN30/HNX30 (bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi của các lọai cổ phiếu này) và Vàng 15 Cổ phiếu khác được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam 25 4. Giá trị của tài sản bảo đảm hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn (C*) theo công thức sau: C* = C x (t - 0.25) / (T - 0.25) Trong đó: - C : giá trị của tài sản bảo đảm; - T : được xác định là giá trị tối thiểu của (5 năm, thời hạn còn lại của giao dịch, khỏan phải đòi tính theo năm); - t : được xác định là giá trị tối thiểu của (T tính theo năm, thời hạn còn lại của tài sản bảo đảm tính theo năm).
-
Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa khỏan phải đòi, giao dịch và tài sản bảo đảm ( Hfxc ) là 8%."
-
Bổ sung điểm d sau điểm c khỏan 2 Điều 14 như sau:
"d) Tổ chức tài chính quốc tế."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau: "
Điều 17. Quy định, quy trình xác định trạng thái rủi ro thị trường để quản lý rủi ro thị trường 1. Để xác định vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có quy định bằng văn bản về các điều kiện, tiêu chí xác định các khỏan mục thuộc phạm vi sổ kinh doanh để tính các trạng thái rủi ro trên sổ kinh doanh, đảm bảo tách biệt với sổ ngân hàng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải:
a) Phân biệt các giao dịch trên sổ kinh doanh và sổ ngân hàng. Dữ liệu về giao dịch phải được ghi nhận chính xác, đầy đủ và kịp thời vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro và hệ thống sổ sách kế tóan của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Xác định được bộ phận kinh doanh trực tiếp thực hiện giao dịch;
c) Giao dịch trên sổ kinh doanh và sổ ngân hàng phải được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế tóan và phải được đối chiếu với số liệu ghi nhận của bộ phận kinh doanh (nhật ký giao dịch hoặc hình thức ghi nhận khác);
d) Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải thường xuyên rà sóat, đánh giá các khỏan mục trên sổ kinh doanh và sổ ngân hàng.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được phép phân lọai lại và chuyển các khỏan mục từ sổ kinh doanh sang sổ ngân hàng khi các khỏan mục đó không còn đáp ứng được điều kiện, tiêu chí theo quy định tại khỏan 1 Điều này, không được chuyển các công cụ tài chính từ sổ ngân hàng sang sổ kinh doanh.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có chính sách, quy trình xác định trạng thái rủi ro để tính vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường. Các chính sách, quy trình tối thiểu gồm:
a) Chiến lược tự doanh đối với từng lọai tiền tệ, công cụ tài chính, sản phẩm phái sinh, đảm bảo không bị hạn chế về mua, bán hoặc có khả năng phòng ngừa được rủi ro;
b) Các hạn mức rủi ro thị trường theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm sóat nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; các hạn mức phải được rà sóat, đánh giá tối thiểu một năm một lần hoặc vào thời điểm có thay đổi lớn ảnh hưởng tới trạng thái rủi ro thị trường;
c) Quy trình quản lý trạng thái rủi ro thị trường phải đảm bảo: (i) Các trạng thái rủi ro thị trường được nhận diện, đo lường, theo dõi, quản lý và giám sát chặt chẽ; (ii) Có bộ phận riêng để thực hiện các giao dịch tự doanh, trong đó các giao dịch viên có quyền tự chủ thực hiện các giao dịch trong phạm vi các hạn mức và chiến lược tự doanh; có bộ phận quản lý, hạch tóan theo dõi các giao dịch tự doanh và các khỏan mục trên sổ kinh doanh; (iii) Các trạng thái rủi ro và kết quả đo lường rủi ro phải được báo cáo cho các cấp thẩm quyền theo quy định về quản lý rủi ro của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; (iv) Tất cả các trạng thái tài chính trên sổ kinh doanh phải được đo lường và định giá theo giá thị trường hoặc dữ liệu thị trường ít nhất một ngày một lần để xác định mức lỗ, lãi và trạng thái rủi ro thị trường; (v) Các dữ liệu thị trường đầu vào phải được thu thập tối đa từ nguồn phù hợp với thị trường và thường xuyên được sóat xét lại tính phù hợp của các dữ liệu thị trường đầu vào.
d) Các quy định về điều kiện, tiêu chí ghi nhận các khỏan mục trên sổ kinh doanh và chuyển các khỏan mục giữa sổ kinh doanh và sổ ngân hàng theo quy định của pháp luật;
đ) Các phương pháp đo lường rủi ro thị trường (trong đó mô tả đầy đủ các giả định và các tham số được sử dụng); các phương pháp đo lường rủi ro thị trường phải được rà sóat, đánh giá hàng năm hoặc khi có thay đổi bất thường ảnh hưởng tới trạng thái rủi ro thị trường;
e) Quy trình giám sát các trạng thái rủi ro và việc tuân thủ các hạn mức rủi ro thị trường theo chiến lược tự doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Quy định, quy trình quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này phải được các cấp có thẩm quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phê duyệt, ban hành, sửa đổi, bổ sung, định kỳ ít nhất một năm một lần và được kiểm tóan nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm sóat nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi các quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát trước khi thực hiện. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) sẽ có ý kiến bằng văn bản gửi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để sửa đổi, bổ sung các quy định, quy trình này."
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 18 như sau:
"4. Vốn yêu cầu cho rủi ro ngọai hối (K FXR ) chỉ áp dụng đối với trường hợp tổng giá trị trạng thái ngọai hối ròng (bao gồm cả vàng) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lớn hơn 2% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Vốn yêu cầu cho rủi ro ngọai hối và tổng trạng thái ngọai hối ròng bao gồm cả vàng được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 21 như sau:
"1. Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 22 như sau:
"2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này."
Điều 2. Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 và Phụ lục 06 của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03, Phụ lục 04 và Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái Sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2023-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-41-2016-tt-nhnn-ngay-30-thang-12-nam-2016-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ty-le-an-toan-von-doi-voi-ngan-hang-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--164719.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng