Thông tư số 28/2021/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam

Số hiệu
28/2021/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/12/2021
Lĩnh vực
Thanh tra, giám sát ngân hàng

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 28/2021/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng tại Việt Nam

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, họat động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 10 như sau:"

b) Có kinh nghiệm họat động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau: (i) Triển vọng từ mức ổn định trở lên;(ii) Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA- trở lên (theo Standard & Poor's hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức Aa3 trở lên (theo Moody's). Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor's hoặc Moody's hoặc Fitch Ratings thì tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đó phải chuyển đổi thứ hạng tín nhiệm tương ứng, phù hợp với thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor's hoặc Moody's hoặc Fitch Ratings."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 18a (đã được bổ sung bởi khỏan 3 Điều 1 Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN) như sau:

"3. Đối với các nội dung họat động quy định tại khỏan 26 Điều 4 Mẫu Giấy phép thành lập và họat động ngân hàng thương mại (Phụ lục 01a) và khỏan 24 Điều 4 Mẫu Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngòai (Phụ lục 01b), ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung họat động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan."

  1. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 như sau:

"Điều 19a. Họat động theo pháp luật về chứng khóan 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước và họat động đại lý quản lý tài sản bảo đảm trong họat động phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nội dung đại lý trong lĩnh vực liên quan đến họat động ngân hàng, quản lý tài sản. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện họat động đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước cam kết với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu doanh nghiệp thì phải ký hợp đồng với nhà đầu tư (trong đó nêu rõ điều kiện, điều khỏan về việc mua lại trái phiếu) và phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mua, bán trái phiếu doanh nghiệp và các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng khi thực hiện các cam kết này.

  1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động mua, bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khóan khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nội dung mua, bán trái phiếu Chính phủ.

  2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thực hiện họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 56 Luật Chứng khóan, họat động ngân hàng giám sát, họat động lưu ký chứng khóan theo quy định của pháp luật về chứng khóan khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nội dung họat động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan như sau:

a) Đối với họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 56 Luật Chứng khóan: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;

b) Đối với họat động ngân hàng giám sát theo pháp luật về chứng khóan: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan;

c) Đối với họat động lưu ký chứng khóan: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.

  1. Việc cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với họat động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 56 Luật Chứng khóan là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 152 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan.

  2. Đối với các họat động liên quan đến chứng khóan, thị trường chứng khóan, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khóan, thị trường chứng khóan và quy định của pháp luật có liên quan."

  3. Bổ sung điểm m vào khỏan 8 Điều 36 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khỏan 6 Điều 1 Thông tư số 25/2019/TT-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN) như sau:

"m) Có văn bản kèm hồ sơ lấy ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước về đề nghị cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đối với các nội dung họat động phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa và họat động lưu ký chứng khóan."

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 Điều 36 (đã được bổ sung bởi điểm c khỏan 4 Điều 1 Thông tư số 17/2017/TT-NHNN) như sau:

"11. Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung họat động vào Giấy phép đối với các nội dung họat động phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa và họat động lưu ký chứng khóan, các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước phải có ý kiến cụ thể bằng văn bản và nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý đối với hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai."

Điều 2. Thay thế Phụ lục 01a và Phụ lục 01b của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN (đã được thay thế bởi khỏan 6 Điều 2 Thông tư số 25/2019/TT-NHNN ) bằng Phụ lục 01a và Phụ lục 01b ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngòai, tổ chức nước ngòai khác có họat động ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2022./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái Sơn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-28-2021-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-40-2011-tt-nhnn-ngay-15-thang-12-nam-2011-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-viec-cap-giay-phep-va-to-chuc-hoat-dong-cua-ngan-hang-thuong-mai-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-van-phong-dai-dien-cua-to-chuc-tin-dung-nuoc-ngoai-to-chuc-nuoc-ngoai-khac-co-hoat-dong-ngan-hang-tai-viet-nam--152261.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan