Thông tư số 03/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
- Số hiệu
- 03/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 16/05/2024
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Số: 03/2024/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và họat động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 sửa đổi Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và họat động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Nghị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2016 sửa đổi Nghị định số 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và họat động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 19/2013/TT-NHNN)
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 2 như sau:
“2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.”.
- Bổ sung khỏan 1a và sửa đổi, bổ sung khỏan 6, khỏan 7a Điều 3 như sau:
a) Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1 như sau: “1a. Tổ chức tín dụng Việt Nam là tổ chức tín dụng được thành lập và họat động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngòai, tổ chức tín dụng liên doanh.”
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:
“6. Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khỏan nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là số dư nợ gốc của khỏan nợ xấu đang hạch tóan trong bảng cân đối kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khỏan nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản là giá mua hoặc số dư nợ gốc của khỏan nợ xấu đang hạch tóan trong bảng cân đối kế tóan của Công ty Quản lý tài sản.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7a (đã được bổ sung theo quy định tại khỏan 2 Điều 1 của Thông tư số 09/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN) như sau: “7a. Khỏan nợ xấu là khỏan nợ được xác định như sau :
a) Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm khỏan nợ xấu đang hạch tóan trong bảng cân đối kế tóan theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có, khỏan nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngòai bảng cân đối kế tóan;
b) Nợ xấu mà Công ty Quản lý tài sản đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nhưng chưa thu hồi được nợ.”.
- Bổ sung khỏan 5 vào Điều 8 như sau:
“5. Việc Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngòai, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được thực hiện theo giá trị thị trường.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Khách hàng vay có khỏan nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiếp tục xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau: “ Điều 23. Điều kiện các khỏan nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường 1. Các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 16 Thông tư này.
-
Được Công ty Quản lý tài sản đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ.
-
Tài sản bảo đảm của khỏan nợ xấu có khả năng phát mại hoặc khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ.
-
Trường hợp chuyển khỏan nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khỏan nợ xấu mua theo giá trị thị trường thì trái phiếu đặc biệt tương ứng với khỏan nợ xấu đó còn phải đáp ứng điều kiện chưa đến hạn thanh tóan và đang không bị phong tỏa tại Ngân hàng Nhà nước.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau: “ Điều 26. Thực hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường 1.
Căn cứ Phương án mua nợ theo giá trị thị trường đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, năng lực tài chính, hiệu quả kinh tế và điều kiện thị trường, Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua khỏan nợ xấu theo giá trị thị trường.
- Công ty Quản lý tài sản chỉ được mua khỏan nợ xấu quy định tại điểm a khỏan 7a Điều 3 Thông tư này theo giá trị thị trường sau khi đã thực hiện các công việc sau đây:
a) Đánh giá khỏan nợ xấu đáp ứng các điều kiện được quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 Điều 23 Thông tư này;
b) Xác định giá trị thị trường của khỏan nợ xấu, kể cả tài sản bảo đảm của khỏan nợ xấu đó. Công ty Quản lý tài sản phải định giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định giá trị khỏan nợ xấu và tài sản bảo đảm;
c) Đánh giá hiệu quả kinh tế, rủi ro và khả năng thu hồi vốn mua khỏan nợ xấu;
d) Phân tích, đánh giá thực trạng và triển vọng khỏan nợ xấu, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ và các điều kiện thỏa thuận mua nợ với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bán nợ;
đ) Dự kiến các biện pháp khả thi xử lý nợ, tài sản bảo đảm của khỏan nợ xấu.
- Khi thực hiện chuyển khỏan nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khỏan nợ xấu mua theo giá trị thị trường, Công ty Quản lý tài sản thực hiện các công việc quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 23 Thông tư này, thỏa thuận giá mua bán khỏan nợ xấu theo giá trị thị trường với tổ chức tín dụng Việt Nam, ký kết hợp đồng mua bán nợ theo giá trị thị trường và thực hiện như sau:
a) Công ty Quản lý tài sản nhận lại trái phiếu đặc biệt từ tổ chức tín dụng Việt Nam và thực hiện tất tóan trái phiếu đặc biệt, số dư nợ gốc của khỏan nợ xấu đang hạch tóan trong bảng cân đối kế tóan; chuyển trả cho tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền thu hồi nợ mà tổ chức tín dụng Việt Nam được hưởng theo quy định, khỏan vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay theo giá trị ghi sổ đang hạch tóan trong bảng cân đối kế tóan đối với trường hợp một phần khỏan nợ xấu đã được chuyển thành vốn điều lệ, vốn cổ phần của khách hàng vay (nếu có). Công ty Quản lý tài sản chuyển giao tòan bộ quyền, nghĩa vụ của khỏan vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay cho tổ chức tín dụng Việt Nam;
b) Công ty Quản lý tài sản thanh tóan cho tổ chức tín dụng Việt Nam giá mua bán khỏan nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán nợ theo giá trị thị trường;
c) Tổ chức tín dụng Việt Nam chuyển trả trái phiếu đặc biệt cho Công ty Quản lý tài sản và nhận thanh tóan giá mua bán khỏan nợ theo giá trị thị trường, khỏan vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay, số tiền thu hồi nợ theo quy định tại điểm a, b khỏan này và xử lý như sau: (i) Trường hợp giá mua bán khỏan nợ, số tiền thu hồi nợ và giá trị của khỏan vốn góp, vốn cổ phần nhận được từ Công ty Quản lý tài sản cao hơn mệnh giá trái phiếu đặc biệt, tổ chức tín dụng Việt Nam hạch tóan phần chênh lệch vào thu nhập trong năm tài chính; (ii) Trường hợp giá mua bán khỏan nợ, số tiền thu hồi nợ và giá trị của khỏan vốn góp, vốn cổ phần nhận được từ Công ty Quản lý tài sản thấp hơn mệnh giá trái phiếu đặc biệt, tổ chức tín dụng Việt Nam sử dụng dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt để bù đắp phần chênh lệch. Trường hợp vẫn còn thiếu, tổ chức tín dụng Việt Nam hạch tóan vào chi phí kinh doanh trong kỳ theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức tín dụng Việt Nam hòan nhập số tiền dự phòng đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt còn lại sau khi thực hiện quy định tại điểm c(i), c(ii) khỏan này.
-
Việc mua bán khỏan nợ xấu theo giá trị thị trường phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này, các quy định khác có liên quan. Trường hợp chuyển khỏan nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khỏan nợ xấu mua theo giá trị thị trường quy định tại khỏan 3 Điều này, hợp đồng mua bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt chấm dứt kể từ thời điểm hợp đồng mua bán nợ theo giá trị thị trường có hiệu lực. Công ty Quản lý tài sản được thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khỏan nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện chuyển tòan bộ hồ sơ, tài liệu gốc liên quan đến khỏan nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản. Trường hợp chuyển khỏan nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khỏan nợ xấu mua theo giá trị thị trường quy định tại khỏan 3 Điều này, Công ty Quản lý tài sản thực hiện chuyển tòan bộ hồ sơ, tài liệu gốc liên quan đến số tiền thu hồi nợ, khỏan vốn góp, vốn cổ phần tại khách hàng vay cho tổ chức tín dụng Việt Nam.”.
-
Bổ sung khỏan 6 vào Điều 34 (đã được sửa đổi theo quy định tại khỏan 6 Điều 1 của Thông tư số 09/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN) như sau:
“6. Công ty quản lý tài sản được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân với giá bán có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khỏan nợ xấu.”.
- Sửa đổi điểm c khỏan 2 Điều 36 (đã được sửa đổi theo quy định tại khỏan 10 Điều 1 của Thông tư số 32/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN) như sau:
“c) Tổ chức tín dụng bán khỏan nợ xấu đó là ngân hàng thương mại đáp ứng các yêu cầu sau đây: (i) Được góp vốn, mua cổ phần theo Giấy phép thành lập và họat động; (ii) Đảm bảo tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 138 Luật các tổ chức tín dụng, giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật các tổ chức tín dụng, có giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định (khi tính tóan các tỷ lệ, giá trị thực của vốn điều lệ nêu trên, phải bao gồm cả giá trị khỏan vốn góp, vốn cổ phần được chuyển từ khỏan nợ xấu mua bằng trái phiếu đặc biệt) tại thời điểm có văn bản theo quy định tại điểm b khỏan này; (iii) Đạt kết quả họat động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập của năm liền kề trước năm có văn bản theo quy định tại điểm b khỏan này; (iv) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng có văn bản theo quy định tại điểm b khỏan này; (v) Có cơ cấu tổ chức, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm sóat, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước.”.
- Bổ sung khỏan 5 vào Điều 38 như sau:
“5. Công ty quản lý tài sản bán tài sản bảo đảm của khỏan nợ xấu với giá bán có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khỏan nợ xấu.”.
-
Bổ sung điểm g vào khỏan 1 Điều 41 như sau: “g. Đăng và niêm yết thông tin khỏan nợ xấu, tài sản bảo đảm của khỏan nợ xấu đã mua trên Sàn giao dịch nợ và website của Công ty Quản lý tài sản. Việc đăng và niêm yết thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 Điều 46 như sau:
“7. Việc xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro theo quy định tại khỏan 6 Điều này ra khỏi ngọai bảng thực hiện theo quy định về phân lọai tài sản có của Ngân hàng Nhà nước và quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai của Chính phủ.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 Điều 47a (đã được bổ sung theo quy định tại khỏan 33 Điều 1 của Thông tư số 14/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN) như sau:
“1. Công ty Quản lý tài sản thực hiện trích lập số tiền dự phòng đối với từng khỏan nợ xấu được mua theo giá thị trường (R) theo công thức sau: R = (A-C) x r Trong đó:
a) A là giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khỏan nợ xấu tại Công ty Quản lý tài sản tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hằng năm; C là giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm của khỏan nợ; r là tỷ lệ trích lập dự phòng do Hội đồng thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 5%.
b) Trường hợp C > A thì R được tính bằng 0.
c) Trường hợp một tài sản được bảo đảm cho nhiều khỏan nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản xác định tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm cho từng khỏan nợ xấu, C được tính là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm nhân với tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm của khỏan nợ xấu đó.
- Hằng năm, trước ngày 31 tháng 12 Công ty Quản lý tài sản tiến hành định giá lại tài sản bảo đảm của từng khỏan nợ, xác định số tiền phải trích lập dự phòng của năm đối với từng khỏan nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều này và thực hiện:
a) Trường hợp số tiền dự phòng phải trích của năm trích lập nhỏ hơn số dư dự phòng đã trích lập, Công ty Quản lý tài sản được hòan nhập phần chênh lệch thừa.
b) Trường hợp số tiền dự phòng phải trích của năm trích lập lớn hơn số dư dự phòng đã trích lập, Công ty Quản lý tài sản phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu.”.
-
Bổ sung điểm g vào khỏan 4 Điều 50 (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khỏan 37 Điều 1 của Thông tư số 14/2015/TT-NHNN và khỏan 19 Điều 1 của Thông tư số 32/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN) như sau: “g. Phối hợp với Công ty Quản lý tài sản thực hiện điểm g khỏan 1 Điều 41 của Thông tư này.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau: “ Điều 54. Tổ chức thực hiện Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; Công ty Quản lý tài sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khỏan, điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-NHNN, Thông tư số 08/2016/TT-NHNN, Thông tư số 09/2017/TT-NHNN và Thông tư số 32/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN) như sau:
-
Thay thế cụm từ ‘tổ chức tín dụng” bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai” tại tên Chương II; Điều 1; khỏan 5 Điều 2; các khỏan 1, 7, 8a Điều 3; các khỏan 1, 4 Điều 4a; Điều 5; các khỏan 1, 2 Điều 6; Điều 7; khỏan 4 Điều 8; các khỏan 2, 3, 4 Điều 10; điểm b khỏan 1, khỏan 2, điểm a khỏan 5, khỏan 8 Điều 11; điểm e khỏan 1, khỏan 2 Điều 15; Điều 19; Điều 21; Điều 31; khỏan 1 Điều 32; khỏan 5 Điều 34; Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều 43a; Điều 44a; các khỏan 5, 6 Điều 47a; các khỏan 2, 6a, 7 Điều 48; các khỏan 1, 7 Điều 49; các khỏan 3, 4a, 4b, 7 và tên Điều 50.
-
Thay thế cụm từ “tổ chức tín dụng” bằng cụm từ “tổ chức tín dụng Việt Nam” tại các khỏan 5, 8, 11 Điều 3; khỏan 2 Điều 12; các khỏan 5, 6 Điều 13; điểm g khỏan 1 Điều 15; Điều 15a; Điều 16; Điều 17; Điều 17a; Điều 17b; Điều 18; Điều 20; Điều 22; khỏan 4 Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 35; các khỏan 2, 3 Điều 36; khỏan 3 Điều 38; Điều 43; Điều 44; Điều 45; các khỏan 1, 2, 2a, 2b, 2c, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 46; các khỏan 3, 5 Điều 49; khỏan 4 Điều 50.
-
Thay thế cụm từ “tái cơ cấu” bằng cụm từ “cơ cấu lại” tại điểm b khỏan 5 Điều 11; khỏan 2b Điều 46.
-
Thay thế cụm từ “tổ chức có chức năng định giá độc lập”, “tổ chức định giá độc lập” bằng cụm từ “doanh nghiệp thẩm định giá” tại điểm đ khỏan 1 Điều 20; khỏan 2 Điều 34; điểm a khỏan 4 Điều 35; khỏan 4 Điều 38.
-
Thay thế cụm từ “tổ chức có chức năng thẩm định giá” bằng cụm từ “doanh nghiệp thẩm định giá” tại Điều 47a.
-
Bỏ cụm từ “sử dụng trái phiếu đặc biệt” tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 6.
-
Bãi bỏ điểm d khỏan 3 Điều 47b.
-
Bãi bỏ điểm c khỏan 4a Điều 50.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; Công ty Quản lý tài sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- Thông tư này bãi bỏ khỏan 3, 4 Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC, TTGSNH1 (03 bản). KT THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái Sơn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2024-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-19-2013-tt-nhnn-ngay-06-thang-9-nam-2013-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-viec-mua-ban-va-xu-ly-no-xau-cua-cong-ty-quan-ly-tai-san-cua-cac-to-chuc-tin-dung-viet-nam--167154.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng