Thông tư số 03/2021/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19

Số hiệu
03/2021/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
02/04/2021
Lĩnh vực
Thanh tra, giám sát ngân hàng

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2021/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 (sau đây gọi là Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: "

Điều 3. Áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid -19 thực hiện theo quy định tại Thông tư này; các nội dung liên quan đến cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: "

Điều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ của khỏan nợ (bao gồm cả các khỏan nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  1. Phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ họat động cho vay, cho thuê tài chính.

  2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khỏang thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 31/12/2021.

  3. Số dư nợ của khỏan nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh tóan, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khỏan này;

b) Số dư nợ của khỏan nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 và quá hạn trong khỏang thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/03/2020;

c) Số dư nợ của khỏan nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021.

  1. Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19.

  2. Khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.

  3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khỏan nợ vi phạm quy định pháp luật.

  4. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid - 19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.8. Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 31/12/2021."

  5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: "

Điều 5. Miễn, giảm lãi, phí 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quyết định việc miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ đối với số dư nợ của khỏan nợ phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ họat động cấp tín dụng (trừ họat động mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) mà nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh tóan trong khỏang thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 31/12/2021 và khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid - 19.2. Việc thực hiện miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này thực hiện đến ngày 31/12/2021."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

"Điều 6. Giữ nguyên nhóm nợ và phân lọai nợ 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được giữ nguyên nhóm nợ đã phân lọai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/01/2020 đối với số dư nợ của khỏan nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 như sau:

a) Số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Số dư nợ được miễn, giảm lãi quy định tại Điều 5 Thông tư này;

c) Số dư nợ quy định tại điểm a, b khỏan này bao gồm cả phần dư nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và điều chỉnh nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong khỏang thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/3/2020.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được giữ nguyên nhóm nợ đã phân lọai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này của khỏan nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 đến trước ngày 10/6/2020 như sau:

a) Giữ nguyên nhóm nợ đã phân lọai tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu đối với số dư nợ quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 4 Thông tư này;

b) Giữ nguyên nhóm nợ đã phân lọai tại thời điểm gần nhất trước ngày khỏan nợ bị chuyển quá hạn đối với số dư nợ quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 4 Thông tư này;

c) Giữ nguyên nhóm nợ đã phân lọai tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện miễn, giảm lãi lần đầu đối với số dư nợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.

  1. Đối với số dư nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này còn trong hạn theo thời hạn cơ cấu lại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không phải áp dụng nguyên tắc điều chỉnh, phân lọai lại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Đối với số dư nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại mà không được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện phân lọai nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  3. Đối với số lãi phải thu của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) theo quy định tại Thông tư này, kể từ ngày được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không hạch tóan thu nhập (dự thu) mà theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu; thực hiện hạch tóan vào thu nhập khi thu được theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  4. Kể từ ngày 01/01/2024, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để phân lọai đối với tòan bộ dư nợ, cam kết ngọai bảng của khách hàng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư này."

  5. Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau: "

Điều 6a. Trích lập dự phòng rủi ro Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi theo quy định tại Thông tư này như sau:

Căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về trích lập dự phòng rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập số tiền dự phòng cụ thể đối với tòan bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân lọai nợ quy định tại Điều 6 Thông tư này đối với phần dư nợ được giữ nguyên nhóm nợ và kết quả phân lọai nợ đối với dư nợ còn lại của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với tòan bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân lọai nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai nợ trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (không áp dụng quy định giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này).

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung theo công thức sau: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung = A - B Trong đó: - A: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích quy định tại khỏan 2 Điều này. - B: Số tiền dự phòng cụ thể đã trích quy định tại khỏan 1 Điều này.

  3. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung được xác định theo quy định tại khỏan 3 Điều này là dương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích bổ sung dự phòng cụ thể như sau:

a) Đến thời điểm 31/12/2021: Tối thiểu 30% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung;

b) Đến thời điểm 31/12/2022: Tối thiểu 60% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung;

c) Đến thời điểm 31/12/2023: 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung.5. Kể từ ngày 01/01/2024, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về trích lập dự phòng rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để trích lập dự phòng rủi ro đối với tòan bộ dư nợ, cam kết ngọai bảng của khách hàng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư này."

  1. Thay thế Phụ lục đính kèm Thông tư số 01/2020/TT-NHNN bằng Phụ lục đính kèm Thông tư này.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp Đối với các hợp đồng, thỏa thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết về thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-NHNN . Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, thỏa thuận nêu trên được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định pháp luật và các quy định có liên quan của Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2021./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đòan Thái Sơn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2021-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-01-2020-tt-nhnn-ngay-13-thang-3-nam-2020-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-viec-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai-co-cau-lai-thoi-han-tra-no-mien-giam-lai-phi-giu-nguyen-nhom-no-nham-ho-tro-khach-hang-chiu-anh-huong-boi-dich-covid-19--147215.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan