Thông tư số 20/2016/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động và hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán

Số hiệu
20/2016/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/06/2016
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an tòan họat động của máy giao dịch tự động và Thông tư số 39/2014/TT- NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan _________________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 tháng 2010;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 tháng 2005;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 tháng 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động ngân hàng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2012/TT-NHNN ngày 28/12/2012 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an tòan họat động của máy giao dịch tự động và Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan .

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2012/TT-NHNN quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an tòan họat động của máy giao dịch tự động 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Trang bị lần đầu hệ thống ATM Khi trang bị lần đầu hệ thống ATM (trừ ATM lưu động), tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm:

  1. Xây dựng đề án trang bị, tổ chức vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát họat động ATM, đảm bảo có đủ hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết, hệ thống dự phòng, phần mềm quản lý đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an tòan bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh tóan thẻ ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để vận hành họat động ATM thông suốt, ổn định và an tòan.

  2. Xây dựng các quy định nội bộ về chính sách bảo mật thông tin, quy trình vận hành, quản lý rủi ro, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm sóat, giám sát họat động ATM.

  3. Xây dựng kế họach, bố trí mạng lưới ATM hợp lý để đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu rút tiền của khách hàng.

  4. Gửi đề án và các tài liệu tại Khỏan 1, Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều này về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Thanh tóan) ít nhất 15 ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện.”

  5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian, chấm dứt họat động ATM

  1. Khi lắp đặt ATM, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm đảm bảo địa điểm đặt ATM thuận tiện, đủ ánh sáng cần thiết và an ninh, an tòan cho khách hàng giao dịch; điện cho phòng đặt ATM và cho ATM họat động đáp ứng quy định theo chuẩn quốc gia về kỹ thuật và an tòan điện; ATM có nguồn điện dự phòng hoặc có chức năng tự động trả thẻ cho khách hàng để đề phòng ATM nuốt thẻ của khách hàng khi mất điện nguồn chính đột ngột.

  2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước ngày triển khai lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian, chấm dứt họat động ATM, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 1 (đối với ATM) hoặc theo Mẫu số 2 (đối với ATM lưu động) đính kèm Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là chi nhánh Ngân hàng Nhà nước) trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM.

  3. Đối với các trường hợp thay đổi địa điểm ATM khác địa bàn tỉnh, thành phố thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo chấm dứt họat động ATM tại địa bàn cũ và thông báo lắp đặt ATM tại địa bàn mới.

  4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải cập nhật thông tin về việc lắp đặt, thay đổi địa điểm, thay đổi thời gian, chấm dứt họat động ATM trên hệ thống quản lý ATM và trang thông tin điện tử chính thức của mình.

  5. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về lắp đặt và an tòan vật lý ATM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an tòan bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh tóan thẻ ngân hàng.”

  6. Sửa đổi Khỏan 1, Khỏan 2, Khỏan 4 và bổ sung Khỏan 8 Điều 5 như sau:

“1. Thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. Đối với máy ATM lắp đặt tại những địa điểm khách hàng chỉ có thể tiếp cận ATM trong những thời gian nhất định thì thời gian phục vụ của ATM tùy thuộc vào địa điểm lắp đặt ATM và phải được niêm yết tại nơi đặt ATM cũng như trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  1. Bố trí lực lượng trực để khắc phục sự cố ATM ngừng họat động trong thời gian nhanh nhất có thể. Trường hợp ATM ngừng họat động (hoặc dự kiến ngừng họat động) quá 24 giờ phải báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi phát sinh (hoặc dự kiến) ATM ngừng họat động quá 24 giờ và có hình thức thích hợp thông báo rộng rãi cho khách hàng.”

“4. Phối hợp với tổ chức chuyển mạch thẻ để đảm bảo các giao dịch ATM liên ngân hàng được thực hiện thông suốt và an tòan.”

“8. Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phần mềm, đường truyền cho ATM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an tòan bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh tóan thẻ ngân hàng.”

  1. Sửa đổi tên Điều và Khỏan 1, Khỏan 7 Điều 6 như sau:

“Điều 6. Quy định cụ thể đối với ATM

  1. Tại nơi đặt ATM phải niêm yết số điện thọai và địa chỉ liên hệ của đơn vị quản lý vận hành ATM để khách hàng biết liên hệ khi gặp sự cố trong giao dịch; thủ tục, thời hạn tra sóat, khiếu nại. Tại nơi đặt ATM phải có hướng dẫn hoặc biểu tượng để khách hàng nhận biết các lọai thẻ được chấp nhận thanh tóan, bản hướng dẫn khách hàng sử dụng ATM, tên hoặc số hiệu ATM, các dịch vụ cung cấp tại ATM, các lọai phí liên quan; những nội dung này thể hiện dưới dạng bản in hoặc trên màn hình ATM.”

“7. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng.”

  1. Sửa đổi Khỏan 3 và bổ sung Khỏan 9 Điều 7 như sau:

“3. Bố trí lực lượng giám sát, bảo vệ tại chỗ cho các ATM hoặc phối hợp với đơn vị cho thuê địa điểm đặt ATM hoặc các lực lượng an ninh trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, giám sát, bảo vệ ATM.”

“9. Đáp ứng các yêu cầu khác về an ninh, an tòan hệ thống ATM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an tòan bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh tóan thẻ ngân hàng.”

  1. Sửa đổi Khỏan 2, Khỏan 4 và bổ sung Khỏan 7 Điều 9 như sau:

“2. Khi triển khai lần đầu ATM lưu động, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm:

a) Xây dựng đề án trang bị, tổ chức vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát họat động ATM lưu động, trong đó xác định rõ nội dung họat động (dịch vụ dự kiến cung cấp, lọai khách hàng); tổng số xe ATM lưu động, số lượng ATM trên từng xe; địa bàn họat động; thời gian dùng ATM lưu động phục vụ khách hàng.

b) Xây dựng các quy định nội bộ về chính sách bảo mật thông tin, quy trình vận hành, quy trình quản lý rủi ro, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm sóat, giám sát họat động của ATM lưu động.

c) Gửi đề án và các quy định nội bộ tại Điểm a và Điểm b Khỏan này về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Thanh tóan) ít nhất 15 ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện.

d) Trường hợp có thay đổi các nội dung tại đề án và các quy định nội bộ tại Điểm a và Điểm b Khỏan này, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan gửi tài liệu bổ sung về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước khi thực hiện.”

“4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan triển khai ATM lưu động theo đúng nội dung đề án đã gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đảm bảo tuân thủ các quy định chung về ATM.”

“7. Định kỳ hàng qúy (trước ngày mùng 05 của tháng đầu qúy tiếp theo), tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan báo cáo tình hình triển khai dịch vụ ATM lưu động theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư này.”

  1. Sửa đổi Điểm b và bổ sung Điểm d Khỏan 3 Điều 11 như sau:

“b) Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với họat động ATM trên địa bàn: Định kỳ hoặc khi cần thiết tổ chức kiểm tra tòan bộ hoặc lựa chọn kiểm tra một số ATM trên địa bàn, lập biên bản kiểm tra ATM theo Mẫu số 3 đính kèm Thông tư này. Trường hợp phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan trên địa bàn không tuân thủ các quy định tại Thông tư này thì xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Tại địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng chủ trì phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với họat động ATM trên địa bàn cũng như trong công tác phòng, chống tội phạm về ATM, đồng thời thông tin kết quả cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.”

“d) Định kỳ hàng qúy (trước ngày mùng 05 của tháng đầu qúy tiếp theo), báo cáo tình hình họat động của mạng lưới ATM trên địa bàn theo Mẫu số 5 đính kèm Thông tư này.”

  1. Bãi bỏ Khỏan 3 Điều 3; Khỏan 2 Điều 6; Khỏan 3 Điều 9 và Mẫu số 1, 2, 3 đính kèm Thông tư 36/2012/TT-NHNN.

Điều 2. Sửa đổi một số điều của Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Sửa đổi Khỏan 2 Điều 4 như sau:

“2. Tổ chức không phải là ngân hàng được xin cấp Giấy phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan quy định tại Điều 2 Thông tư này trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều kiện này (nếu có).”

  1. Sửa đổi Khỏan 2 Điều 5 như sau:

“2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”

  1. Bãi bỏ Khỏan 6 Điều 3.

Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.

Điều 4. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh tóan, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Kim Anh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2016-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-36-2012-tt-nhnn-ngay-28-12-2012-quy-dinh-ve-trang-bi-quan-ly-van-hanh-va-dam-bao-an-toan-hoat-dong-cua-may-giao-dich-tu-dong-va-thong-tu-so-39-2014-tt-nhnn-ngay-11-12-2014-huong-dan-ve-dich-vu-trung-gian-thanh-toan--111956.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan