Thông tư số 48/2006/TT-BTCsửa đổi, bổ sung một số quy định của TT số hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Số hiệu
- 48/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/06/2006
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 48
/2006/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2006
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 26/2002/TT-BTC ngày 22/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Căn cứ Nghị định số 145/2005/NĐ-CP ngày 21/11/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14/9/2001 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 26/2002/TT-BTC ngày 22/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:
-
Sửa đổi tên của Thông tư như sau: Tên của Thông tư 26/2002/TT-BTC được sửa đổi thành “Thông tư hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước (gồm tổng công ty, công ty mẹ), doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên”
-
Sửa đổi, bổ sung Mục I phạm vi, đối tượng áp dụng như sau: “Các công ty nhà nước (gồm tổng công ty, công ty mẹ), doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công ty thành viên hạch tóan độc lập, đơn vị hạch tóan phụ thuộc, đơn vị phụ thuộc của công ty nhà nước được Nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định chuyển đổi (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi chung là công ty TNHH)”.
-
Sửa đổi, bổ sung Mục II xử lý tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty TNHH như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khỏan 1 Mục II như sau: “Kiểm kê, xác định số lượng tài sản có tại doanh nghiệp (bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản đi thuê, cho thuê, giữ hộ, ký gửi, chiếm dụng), đối chiếu với số liệu ghi sổ kế tóan để xác định số thừa, thiếu, tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng; tài sản không thuộc quyền quản lý, sử dụng; xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người có liên quan và đề xuất hướng xử lý đối với tài sản thừa, thiếu, tài sản không thuộc quyền quản lý, sử dụng. Đánh giá thực trạng và phân lọai tài sản có nhu cầu sử dụng, tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý, tài sản hình thành từ qũy khen thưởng, phúc lợi (nếu có), tài sản thuê ngòai, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi để kiến nghị biện pháp xử lý đối với từng lọai tài sản”.
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm 1.2 khỏan 1 Mục II như sau: “- Đối với nợ phải trả, phải lập danh sách chủ nợ và xác định từng khỏan nợ phải trả. Trong đó phân tích rõ các khỏan nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ gốc, nợ lãi, nợ phải trả không còn đối tượng trả, trách nhiệm của cá nhân và tập thể đối với từng khỏan nợ quá hạn để kiến nghị giải pháp xử lý”.
c) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại điểm 2.1 khỏan 2 Mục II như sau: - Sửa đổi, bổ sung quy định tại gạch đầu dòng thứ hai: “Đối với tài sản thuê, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi: tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp thỏa thuận với người cho thuê, giữ hộ, gia công, đại lý, ký gửi để tiếp tục kế thừa hoặc thanh lý các hợp đồng trước khi chuyển đổi. Đối với tài sản hình thành từ qũy khen thưởng, phúc lợi thì doanh nghiệp chuyển giao cho công ty TNHH quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động công ty. Đối với tài sản doanh nghiệp chiếm dụng, không có quyền quản lý, sử dụng doanh nghiệp phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu tài sản đó”. - Sửa đổi, bổ sung quy định tại dấu cộng thứ hai của gạch đầu dòng thứ ba: “Chênh lệch thiếu tài sản kiểm kê doanh nghiệp phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý đối với tài sản thiếu hụt, mất mát và các tổn thất khác về tài sản như sau: + Phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và yêu cầu đương sự bồi thường theo quy định của pháp luật. + Khỏan chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản theo sổ kế tóan với tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, của tổ chức bảo hiểm (nếu có) được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính; nếu thiếu thì hạch tóan vào kết quả kinh doanh. Nếu do hạch tóan khỏan chênh lệch thiếu này vào kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp bị lỗ thì được giảm vốn Nhà nước hoặc vốn của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có tại doanh nghiệp, số vốn được giảm tối đa bằng số lỗ của doanh nghiệp”.
d) Sửa đổi, bổ sung quy định đối với “ Các khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi” tại điểm 2.2 khỏan 2 Mục II như sau: “Đối với khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi (bao gồm các khỏan nợ đã quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khỏan đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp) doanh nghiệp sử dụng khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi và qũy dự phòng tài chính để bù đắp sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan. Nếu các khỏan này không đủ bù đắp thì phần chênh lệch thiếu sẽ hạch tóan vào kết quả kinh doanh. Nếu do hạch tóan khỏan chênh lệch thiếu này vào kết quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bị lỗ thì được giảm vốn Nhà nước hoặc vốn của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có tại doanh nghiệp, số vốn được giảm tối đa bằng số lỗ của doanh nghiệp. Thủ tục và quy trình xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Mục II như sau: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc quá trình chuyển đổi, doanh nghiệp lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm cơ sở bàn giao cho công ty TNHH. Báo cáo tài chính lập theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp phải lập phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ và thuyết minh rõ việc xử lý tài sản tổn thất, nợ phải thu không thu hồi được hạch tóan vào kết quả sản xuất kinh doanh; tài sản dôi thừa, nợ không phải trả được ghi tăng vốn. Đối với trường hợp các doanh nghiệp chuyển đổi là đơn vị phụ thuộc của công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm và quyết định việc xác định tài sản kiểm kê, vốn, công nợ, xử lý các vấn đề tài chính theo quy định, phạm vi, nội dung xác định phải gắn với doanh nghiệp chuyển đổi. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng thẩm quyền của đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp để xử lý những vấn đề tồn tại tài chính cho cả công ty nhà nước khi chuyển đổi đơn vị phụ thuộc. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi: + Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đối với công ty nhà nước thuộc các Bộ, ngành Trung ương. + Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các công ty nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. + Lãnh đạo đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đối với các doanh nghiệp do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý. + Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc các công ty nhà nước (nếu công ty nhà nước đó không có Hội đồng quản trị) đối với công ty thành viên hạch tóan độc lập, đơn vị hạch tóan phụ thuộc, đơn vị phụ thuộc của công ty nhà nước”.
e) Sửa đổi, bổ sung đọan thứ nhất quy định tại khỏan 5 Mục II như sau: “Doanh nghiệp bàn giao cho công ty TNHH tòan bộ tài sản, vốn, qũy, công nợ có đến thời điểm chuyển đổi và báo cáo tài chính đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cùng các hồ sơ tài liệu liên quan. Việc giao, nhận từ doanh nghiệp sang công ty TNHH phải có biên bản ký kết giữa đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp và đại diện chủ sở hữu công ty TNHH được quy định tại khỏan 4 điều 1 Nghị định số 145/2005/NĐ-CP của Chính phủ làm căn cứ để quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát”.
-
Bổ sung quy định chi phí thực hiện chuyển đổi công ty TNHH như sau: “Chi phí thực hiện chuyển đổi công ty TNHH là các khỏan chi liên quan đến việc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty TNHH từ thời điểm doanh nghiệp được quyết định chuyển đổi thành công ty TNHH đến thời điểm bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty TNHH. Chi phí thực hiện chuyển đổi bao gồm: - Chi phí cho việc tập huấn nghiệp vụ trong nước về chuyển đổi công ty TNHH. - Chi phí kiểm kê, phân lọai, xác định thực trạng tài sản, vốn, công nợ… - Chi phí lập phương án chuyển đổi, xây dựng Điều lệ tổ chức và họat động của công ty TNHH. - Các chi phí khác có liên quan đến chuyển đổi công ty TNHH. Chi phí thực hiện chuyển đổi được hạch tóan vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức chi cụ thể do đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định theo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với quy mô của doanh nghiệp chuyển đổi, tối đa không vượt quá 20 triệu đồng đối với doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty TNHH có vốn điều lệ dưới 20 tỷ đồng, đối với doanh nghiệp chuyển đổi có vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng được chi không quá 30 triệu đồng, đối với doanh nghiệp chuyển đổi có vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng trở lên được chi không quá 50 triệu đồng”.
-
Hiệu lực thi hành Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định khác tại Thông tư số 26/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính không được bổ sung sửa đổi tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.
Nơi nhận: Văn phòng Chính phủ. VPTW và các Ban của Đảng. Văn phòng Quốc hội. Văn phòng Chủ tịch nước. Các Bộ, cơ quang ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Tòa án Nhân dân tối cao. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố. Các Tổng công ty Nhà nước. Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp). Công báo Các đơn vị thuộc Bộ. Lưu VT (2), Vụ PC, Cục TCDN (4).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-48-2006-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-quy-dinh-cua-tt-so-26-2002-tt-btc-ngay-22-3-2002-huong-dan-xu-ly-tai-chinh-khi-chuyen-doi-doanh-nghiep-nha-nuoc-doanh-nghiep-cua-to-chuc-chinh-tri-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-thanh-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien--15853.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- của Bộ trưởng BTC V/v quy định thời hạn chấm dứt xử lý ghi thu, ghi chi ngân sách hỗ trợ vốn đầu tư cho Doanh nghiệp Nhà nước
- của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm của của Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích bảo hiểm bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam
- thong-tu-so-99-1997-tt-btc
- Giải thích và bổ sung về việc giải quyết một số vấn đề liên quan giữa công tác cho vay thương nghiệp của ngân hàng với nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước và bảo đảm vốn kinh doanh của các đơn vị mậu dịch quốc doanh