Thông tư số 99/1997/TT/BTCthong-tu-so-99-1997-tt-btc
- Số hiệu
- 99/1997/TT/BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/1997
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 99/1997/TT/BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1997 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QŨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; -
Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-UB ngày 11/04/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc thành lập Qũy đầu tư phát triển tỉnh Bình Định; -
Căn cứ Quyết định số 2201/QĐ-UB ngày 18/3/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt điều lệ tổ chức họat động Qũy đầu tư phát triển tỉnh Bình Định; Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Qũy đầu tư phát triển tỉnh Bình Định như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Qũy đầu tư phát triển tỉnh Bình định (sau đây gọi tắt là Qũy) là một tổ chức tài chính Nhà nước được thành lập nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, dân cư, vốn viện trợ trong và ngòai nước, các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển, cho vay hỗ trợ các dự án và các chương trình mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình định;
-
Qũy có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ khi thành lập là 50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng), có con dấu riêng; được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại trên địa bàn; Qũy có các quyền hạn theo quy định của luật pháp và trách nhiệm về tài sản trong phạm vi giới hạn số vốn điều lệ của Qũy.
-
Thực hiện thu, chi, hạch tóan và quyết tóan thu chi tài chính theo Pháp lệnh kế tóan thống kê, chế độ tài chính của Nhà nước. Năm tài chính của Qũy được bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
-
Họat động của Qũy được thực hiện theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bảo tòan và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Qũy chịu sự quản lý tài chính Nhà nước theo hướng dẫn tại thông tư này.
-
Qũy có trách nhiệm đăng ký, kê khai và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước về các khỏan thuế phải nộp theo quy định của Pháp luật. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
-
Nguồn vốn họat động: Nguồn vốn của Qũy gồm có: - Vốn điều lệ; - Vốn huy động; - Vốn ủy thác; - Các nguồn tài trợ khác (nếu có).
a) Vốn điều lệ và bổ sung nguồn vốn: - Vốn điều lệ khi thành lập qũy là 50 tỷ đồng (Năm mươi tỉ đồng Việt nam) được hình thành từ các khỏan thu hiện có của Tỉnh Bình định theo quy định của pháp luật gồm:
-
Nguồn vốn từ Ngân sách địa phương chuyển sang theo nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh.
-
Vốn góp tự nguyện của các cá nhân, các tổ chức trong và ngòai nước.
-
Nguồn tích lũy của Qũy đầu tư phát triển Bình định và các nguồn hợp pháp khác. - Vốn điều lệ có thể được bổ sung hàng năm. Cơ chế bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại điều 16 - Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
b) Vốn huy động: Qũy được huy động vốn trung, dài hạn và tiếp nhận vốn từ các nguồn sau: - Vay trong nước từ các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu công trình, trái phiếu dự án, trái phiếu doanh nghiệp theo sự ủy thác của chủ đầu tư, phù hợp với các quy định của Chính phủ và được Bộ Tài chính chấp thuận. - Vay thương mại. Tổng số dư nợ của các khỏan vay theo thể thức tín dụng thương mại được giới hạn trong phạm vị không quá một (01) lần số vốn điều lệ của qũy tại thời điểm tương ứng (gồm cả qũy dự trữ, bổ sung vốn điều lệ). - Các nguồn vốn nhận tài trợ, viện trợ; - Các nguồn vốn tiếp nhận ủy thác.
-
Sử dụng vốn: 2.1. Nguyên tắc sử dụng vốn: Việc đầu tư, sử dụng các nguồn vốn của Qũy phải đảm bảo nguyên tắc tự chủ tài chính, có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn; đáp ứng yêu cầu thanh tóan thường xuyên của Qũy và đảm bảo các nguyên tắc sau: - Qũy được sử dụng tối đa 20% vốn điều lệ của qũy để mua cổ plhần của các doanh nghiệp khác với mức không vượt quá 10% cổ phần của 1 doanh nghiệp. Trường hợp mua cổ phần của 1 doanh nghiệp với tỷ lệ cao vượt quá 10% phải được Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định cho phép và phù hợp với Pháp luật hiện hành, nhưng sau từ 3 - 5 năm phải giảm còn đến 10%. - Qũy có thể cho vay theo dự án với lãi suất cho vay cụ thể do ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định cho từng lọai dự án trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy nhưng không được vượt quá trần lãi suất cho vay trung và dài hạn do Ngân hàng Nhà nước công bố ở thời điểm cho vay. - Thẩm quyền quyêt định hạn mức sử dụng vốn của Qũy thực hiện theo quy định tại Điều 20 - Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy. 2.2. Đầu tư vốn: Qũy được phép sử dụng nguồn vốn được giao (bao gồm cả Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ) và vốn huy động để đầu tư vào các đối tượng sau: a. Các dự án đầu tư chiến lược, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh Bình Định. b. Các dự án cần nhanh chóng hòan thành sớm đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả ngay. c. Cho vay đối với các doanh nghiệp của tỉnh đang phát triển cần đầu tư mở rộng. d. Một số đối tượng khác do Hội đồng quản lý quy định 3. Thanh tóan và bảo tòan vốn: - Qũy có trách nhiệm hòan trả đầy đủ, đúng thời hạn vốn và lãi đối với các khỏan vay nợ. - Qũy phải mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các lọai bảo hiểm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Qũy có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích đúng đối tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời đầy đủ cả gốc và lãi để đảm bảo hòan vốn, bù đắp chi phí và hòan trả đúng thời hạn, đầy đủ cho các tổ chức, cá nhân đã cho Qũy vay vốn. - Khi xảy ra rủi ro, tổn thất vốn, tài sản; Qũy phải xác định rõ nguyên nhân, mức độ tổn thất và lập phương án xử lý. Đối với trường hợp đã xác định rõ trách nhiệm của cá nhân, tập thể thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất tài sản phải bồi thường; Mức bồi thường do Hội đồng Quản lý quyết định phù hợp với Pháp luật. Trường hợp các rủi ro, tổn thất do các nguyên nhân khách quan sẽ được bù đắp bằng Qũy dự phòng tài chính; nếu là rủi ro, tổn thất bất khả kháng do thiên tai, bão lụt ... sau khi dùng Qũy dự phòng tài chính bù đắp mà vần không đủ thì Hội đồng Quản lý Qũy phải báo cáo rõ nguyên nhân và mức độ thiệt hại để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết sau khi tham khảo ý kiến Bộ Tài chính.
-
Khấu hao TSCĐ, chi xây dựng cơ bản, mua sắm và quản lý TSCĐ: - Qũy thực hiện đúng chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định theo Nghị định 59/NĐ-CP ngày 03/10/1996 và Quyết định 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính. - Nguồn vốn để xây dựng mới, sửa chữa và mua sắm tài sản cố định của Qũy được hình thành từ các nguồn sau: + Một phần của nguồn vốn điều lệ để xây dựng cơ sở vật chất ban đầu (mức sử dụng vốn điều lệ để xây dựng cơ sở vật chất do Hội đồng Quản lý trình Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình định quyết định); + Nguồn khấu hao tài sản cố định; + Các nguồn vốn khác như nguồn vốn viện trợ của các tổ chức trong và ngòai nước theo các dự án tài trợ... Qũy thực hiện việc đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định trong phạm vi nguồn vốn đã có và tuân theo quy định của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996. III. THU CHI TÀI CHÍNH CỦA QŨY
-
Các khỏan thu của Qũy: - Thu lãi do đầu tư vốn; - Thu nhập từ họat động đầu tư trực tiếp; - Thu lãi cho vay tài trợ đầu tư; - Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng; - Phí quản lý vốn đầu tư từ nguồn vốn ủy thác đầu tư theo hợp đồng ủy thác; - Thu hòan nhập các khỏan dự phòng; - Các khỏan thu khác phát sinh trong quá trình họat động ngòai các khỏan thu trên;
-
Chi phí họat động: a. Chi phí nghiệp vụ: - Các khỏan chi phí liên quan đến việc góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần (nếu có); - Chi trả lãi cho các trái phiếu huy động; - Chi trả lãi các khỏan vay trung, dài hạn; - Chi trả lãi các khỏan vốn nhận ủy thác theo Hợp đồng ủy thác; - Chi phí cho việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu và huy động vốn; - Chi phí cho việc phát sinh trong việc thẩm định đầu tư, cho vay, kiểm tra, thu hồi nợ của các dự án đầu tư hoặc các dự án qũy cho vay tài trợ đầu tư; - Chi phí dịch vụ, hoa hồng môi giới theo dự tóan, hợp đồng kinh tế; - Các chi phí nghiệp vụ khác b. Chi phí quản lý: - Chi lương, các lọai phụ cấp lương; - Trích BHXH, BHYT và các khỏan phải nộp theo lương theo chế độ của Nhà nước quy định; - Chi phụ cấp cho các thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý và các chức danh kiêm nhiệm khác; Chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước (nếu có); - Chi phí họat động của Hội đồng quản lý được UBND phê duyệt; - Trích KHCP TSCĐ theo quy định của Nhà nước ; - Chi mua sắm CCLĐ và phương tiện làm việc; - Chi trả tiền thuê trụ sở làm việc và thuê TSCĐ khác (nếu có); - Chi sửa chữa và bảo dưỡng tài sản; - Chi công tác phí; - Chi cước phí thông tin tuyên truyền, quảng cáo; - Chi văn phòng phẩm, ấn chỉ; - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; - Chi trang phục, phương tiện bảo hộ lao động; - Các khỏan chi khác cần thiết, hợp lý như điện nước vệ sinh, tiếp khác, hội nghị, giao dịch...; - Chi dự phòng giảm giá tài sản.
-
Quản lý thu chi tài chính: Các khỏan thu chi của Qũy được hạch tóan theo danh mục các khỏan thu chi nêu trên và trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. a. Qũy có trách nhiệm thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời các khỏan thu phát sinh trong quá trình họat động để hạch tóan vào thu nhập của Qũy; Không được để các khỏan thu ngòai sổ sách hoặc không hạch tóan vào thu nhập. b. Qũy được chi cho họat động của qũy theo quy định sau: - Các khỏan chi nghiệp vụ: Các khỏan chi nghiệp vụ theo số thực tế phát sinh của các khỏan chi quy định tại tiết a điểm 2 trên; - Các khỏan chi quản lý: + Giám đốc Qũy xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí gián tiếp để trình Hội đồng quản lý phê duyệt làm căn cứ điều hành họat động của qũy. + Chi lương, phụ cấp lương đối với cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat thực hiện theo chế độ hiện hành. + Chi lương, phụ cấp lương của bộ máy điều hành tác nghiệp: Trên cơ sở định mức biên chế và chế độ tiền lương do Nhà nước quy định Qũy xác định tổng qũy tiền lương, xây dựng quy chế trả lương, tiền thưởng phù hợp với đặc điểm họat động của mình để trình Ủy ban Nhân dân Tỉnh phê duyệt. Trường hợp Qũy gặp khó khăn trong họat động vẫn phải đảm bảo mức lương cơ bản tối thiểu cho nhân viên của Qũy. Không được dùng qũy lương để chi cho các mục đích khác. + Chi phí khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của Qũy phải được huy động vào họat động của Qũy và trích đủ khấu hao theo quy định của Nhà nước. + Đối với những khỏan chi không đúng chế độ, người nào ra quyết định sai, người đó phải chịu trách nhiệm bồi hòan; các khỏan chi vượt định mức được duyệt phải xác định rõ trách nhiệm và có phương án trình Hội đồng Quản lý xử lý. Hội đồng Quản lý Qũy chịu trách nhiệm và có phương án trình Hội đồng Quản lý xử lý. Hội đồng Quản lý Qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định xử lý của mình và báo caó bằng văn bản với Ủy ban Nhân dân Tỉnh. + Các họat động kinh tế phát sinh được hạch tóan bằng đồng VIệt nam, nếu có phát sinh bằng ngọai tệ phải quy đổi ra Đồng VIệt nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước VIệt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. - Qũy không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau: + Các khỏan lỗ, tổn thất do góp vốn liên doanh, họat động đầu tư; + Các khỏan thiệt hại đã được trợ cấp hoặc được bên gây thiệt hại, Công ty bảo hiểm bồi thường; + Chi phí đi công tác nước ngòai vượt định mức chi do Nhà nước quy định; + Các khỏan thuộc nội dung chi của Qũy khen thưởng, phúc lợi như: chi tiền thưởng, trợ cấp khó khăn, chi ủng hộ các tổ chức đòan thể xã hội, cơ quan, địa phương khác.... + Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định cho Qũy thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB; + Các rủi ro thuộc nguồn bù đắp của Qũy dự trữ tài chính; + Các khỏan chi thuộc các nguồn kinh phí khác đài thọ. + Các khỏan chi khác không đúng với quy định ở mục 2 trên đây 4. Phân phối chênh lệch thu chi của qũy: Chênh lệch thu chi của qũy được xác định bằng hiệu số giữa thu nhập và chi phí hợp lý, hợp lệ cho các họat động này. Cụ thể: (Chênh lệch thu chi) = (Thu nhập) - (Chi phí hợp lý, hợp lệ) Chênh lệch thu chi của Qũy được phân phối theo trình tự như sau:
-
Thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của Nhà nước.
-
Trừ các khỏan tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khỏan chi phí hợp lệ chưa được trừ trước khi xác định thuế lợi tức phải nộp.
-
Trừ các khỏan lỗ chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế lợi tức;
-
Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doan (nếu có);
-
Lợi tức còn lại sau khi khấu trừ các khỏan từ 1 đến 4 trên đây, Qũy được trích lập các qũy sau đây:
a) Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Mức trích bằng 15% cho đến khi bằng vốn điều lệ;
b) Qũy dự trữ tài chính: Mức trích bằng 10% và thực hiện cho đến khi bằng 25% vốn điều lệ.
c) Qũy phát triển nghiệp vụ: Mức trích tối thiểu bằng 50%;
d) Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm: Mức trích tối đa bằng 5% nhưng không vượt quá 6 tháng lương thực hiện.
e) Sau khi trích đủ các qũy trên, thực hiện trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi theo quy định: - Mức trích tối đa không vượt quá 3 tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trước. - Mức trích tối đa không vượt quá 2 tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trước.
f) Phần còn lại được tiếp tục bổ sung vào qũy phát triển nghiệp vụ.
g) Nội dung sử dụng các qũy nói trên được vận dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ.
-
Chế độ kế tóan, thống kê và kiểm tóan của Qũy:
-
Qũy phải tổ chức công tác hạch tóan kế tóan riêng, không trùng lắp với hệ thống hạch tóan kế tóan của Cục ĐTPT tỉnh Bình định và chi nhánh Qũy hỗ trợ Đầu tư Quốc gia. Qũy thực hiện mở sổ sách kế tóan, ghi chép chứng từ và thực hiện việc hạch tóan kế tóan, sử dụng các biểu mẫu báo cáo quyết tóan tài chính theo đúng chế độ quy định tại Pháp lệnh kế tóan thống kê và các quy định của Bộ Tài chính. Trước mắt, Qũy được tạm thời áp dụng hệ thống kế tóan của Qũy hỗ trợ đầu tư quốc gia ban hành theo thông tư 49 TC/CĐKT ngày 28/8/1996 của Bộ Tài chính.
-
Qũy thực hiện chế độ kiểm tóan theo quy định hiện hành và tự tổ chức kiểm tóan nội bộ báo cáo tài chính của Qũy hoặc thuê kiểm tóan độc lập nếu thấy cần thiết. Hội đồng Quản lý và giám đốc Qũy chịu trách nhiệm về tính chính xác trung thực của các báo cáo này.
-
Thực hiện công bố, công khai kết quả họat động, tài sản, vốn, công nợ của Qũy hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trung thực của nội dung đã công bố.
-
Hội đồng quản lý qũy có trách nhiệm thông qua quyết tóan tài chính hàng năm của Qũy và chịu trách nhiệm về việc thông qua này. Qũy có trách nhiệm báo cáo Quyết tóan thuế hàng năm với cơ quan Thuế theo quy định của luật pháp và hướng dẫn của cơ quan thuế. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, cơ quan Thuế của tỉnh và báo cáo về Bộ Tài chính các tài liệu sau đây: - Háng qũy, chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc qúy: + Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn; + Báo cáo thu nhập và chi phí. - Hàng năm, chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc niên độ: + Bảng tổng kết tài sản; + Báo cáo Quyết tóan thu nhập, chi phí; + Báo cáo cân đối nguồn và sử dụng vốn. - Quyết định duyệt quyết tóan của Hội đồng Quản lý. Qũy chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm sóat của cơ quan tài chính theo quy định của Pháp luật. Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính của Qũy trong trường hợp cần thiết.
-
Lập kế họach tài chính Vào thời điểm lập kế họach Ngân sách hàng năm, Qũy phải lập và báo cáo UBND tỉnh đồng gửi Bộ Tài chính kế họach huy động và sử dụng vốn, kế họach thu chi tài chính. Qũy có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính hàng năm và dài hạn trình UBND Tỉnh thông qua và gưỉ về Bộ Tài chính, gồm: - Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn. - Kế họach thu chi tài chính. - Kế họach phân phối chênh lệch thu chi. IV. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và phát triển tài sản, tiền vốn của Nhà nước, vốn huy động của các tổ chức cá nhân khác trong suốt quá trình họat động theo mục tiêu đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Bình Định.
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét bổ sung sưả đổi kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-99-1997-tt-btc--110019.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
- sửa đổi, bổ sung một số quy định của TT số hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- của Bộ trưởng BTC V/v quy định thời hạn chấm dứt xử lý ghi thu, ghi chi ngân sách hỗ trợ vốn đầu tư cho Doanh nghiệp Nhà nước
- của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm của của Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích bảo hiểm bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam
- Giải thích và bổ sung về việc giải quyết một số vấn đề liên quan giữa công tác cho vay thương nghiệp của ngân hàng với nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước và bảo đảm vốn kinh doanh của các đơn vị mậu dịch quốc doanh