Thông tư số 186-HĐBTTC/NSNN Qui định tạm thời công tác quản lý quĩ Ngân sách Nhà nước trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 186-HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/03/1990
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Qui định tạm thời công tác quản lý quĩ ngân sách nhà nước trong hệ thống kho bạc nhà nước _______________________ Thi hành quyết định số 07/HĐBT ngày 4/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính và quyết định số 69 TC/QĐ/TCCB ngày 26 tháng 2 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành qui định tạm thời chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của hệ thống kho bạc Nhà nước; Bộ Tài chính qui định tạm thời công tác quản lý qũy ngân sách Nhà nước trong hệ thống kho bạc Nhà nước như sau: I. VỀ THÔNG BÁO KẾ HỌACH THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1/ Ở Trung ương a) Vụ Ngân sách Nhà nước thông báo cho Cục kho bạc Nhà nước kế họach thu, chi Ngân sách Nhà nước đã được duyệt và kế họach giao cho các Bộ, các ngành, các địa phương các chỉ tiêu cụ thể về thu, chi Ngân sách Nhà nước cả năm và từng qúy (kế họach năm có chia ra qúy, kế họach qúy có chia ra tháng). Trường hợp chưa có chỉ tiêu kế họach chính thức thì thông báo kế họach dự kiến, bao gồm cả kế họach bổ sung (nếu có). Kế họach năm gửi trước ngày 10/12 năm trước, kế họach qúy gửi trước ngày 20 của tháng cuối qúy trước.
b) Các bộ, ngành chủ quản khi giao kế họach nộp ngân sách Nhà nước cho các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc, gửi Bộ Tài chính 2 bản tổng hợp giao kế họach năm có chia ra qúy và kế họach qúy có chia ra tháng, (1 bản gửi Cục Kho bạc Nhà nước, 1 bản gửi cho Cục thu quốc doanh). Thời gian gửi kế họach năm trước ngày 15/12 năm trước; kế họach quí gửi trước ngày 25 tháng cuối qúy trước. 2/ Ở địa phương a)
Căn cứ kế họach thu, chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu (sau đây gọi tắt là tỉnh) duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ kế họach thu, chi ngân sách cho các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc (sau đây gọi tắt là huyện) và các Sở chủ quản.
Căn cứ vào các chỉ tiêu nói trên, Sở tài chính gửi cho Chi cục Kho bạc Nhà nước 1 bản. Các Sở chủ quản ở tỉnh khi giao kế họach làm nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước cho các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc gửi Sở Tài chính và Chi cục Kho bạc Nhà nước bản tổng hợp kế họach năm có chia ra quí; khế họach quí có chia ra tháng. Kế họach năm gửi trước ngày 10/12 năm trước; kế họach quí gửi trước ngày 20 của tháng cuối quí trước.
b)
Căn cứ kế họach thu, chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân huyện duyệt; Ủy ban nhân dân huyện giao nhiệm vụ kế họach thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trong huyện.
Căn cứ vào các chỉ tiêu đó, Ban Tài chính giá cả huyện gửi Chi nhánh kho bạc nhà nước 1 bản.
c) Trên cơ sở các chỉ tiêu kế họach thu, chi ngân sách do cơ quan tài chính và các Bộ, các ngành ở Trung ương tổng hợp và thông báo; Cục kho bạc Nhà nước thông báo cho các Chi cục kho bạc Nhà nước, Chi cục kho bạc Nhà nước thông báo cho các Chi nhánh kho bạc Nhà nước để theo dõi và đôn đốc, giám sát việc thực hiện.
d)
Căn cứ kế họach thu chi Ngân sách Nhà nước và kế họach chi hạn mức kinh phí của các Bộ, các ngành ở Trung ương và Sở, ngành ở địa phương; cơ quan kho bạc Nhà nước các cấp lập kế họach thu, chi tiền mặt với ngân hàng (nơi kho bạc mở tài khỏan) và gửi cơ quan kho bạc cấp trên theo hướng dẫn tại thông tư số 10 TC/KBNN ngày 27/2/1990 của Bộ Tài chính II. CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1/ Hệ thống Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch tóan thu, chi qũy ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 2/ Các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, cá thể làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm, thực hiện nộp đầy đủ, đúng kỳ hạn quy định đối với các khỏan thu ngân sách Nhà nước theo đúng chính sách, kế họach đã được thông báo. Đơn vị nào nộp chậm, nộp thiếu sẽ bị phạt 0,2% (hai phần ngàn) số tiền nộp chậm tính cho mỗi ngày theo qui định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tiền phạt của đơn vị xí nghiệp thuộc cấp nào quản lý nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tổ chức kinh tế tập thể, tư doanh, cá nhân; việc nộp phạt chậm thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thông báo ngay cho cơ quan tài chính đồng cấp biết để có biện pháp tác động thu nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước. 3/ Các cấp ngân sách, các Bộ, ngành, các đơn vị sử dụng vốn ngân sách phải thực hiện đúng những nguyên tắc dưới đây: - Cấp ngân sách nào chỉ được quyền sử dụng qũy của ngân sách cấp đó quản lý (huyện không được tự động sử dụng qũy ngân sách tỉnh; tỉnh không được tự động sử dụng qũy của ngân sách trung ương). - Khi sử dụng kinh phí đã được cấp phát phải theo đúng chương, lọai, khỏan, hạng, mục của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. - Bảo đảm chi tiêu đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm kinh phí. 4/ Các đơn vị, các tổ chức kinh tế (bao gồm kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể ... ) khi nộp hoặc rút kinh phí từ kho bạc Nhà nước bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khỏan phải tuân theo những quy định tại Thông tư số 11 TC/NSNN ngày 03/3/1990 của Bộ Tài chính. 5/ Chi cục kho bạc Nhà nước, Chi nhánh kho bạc Nhà nước thực hiện việc tập trung các nguồn thu của ngân sách Nhà nước, điều tiết số thu vào từng cấp ngân sách theo đúng Nghị quyết số 186/HĐBT ngày 27/11/1989 của Hộ đồng Bộ trưởng về phân cấp quản lý ngân sách cho địa phương và theo tỷ lệ cụ thể do Nhà nước quy định đối với từng địa phương (năm 1990 đã thông báo tại công điện số 18 TC/NSNN ngày 7/2/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 6/ Hệ thống kho bạc Nhà nước thực hiện việc thóai trả các khỏan thu của ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc: - Số thu do cấp nào quản lý thì cơ quan tài chính cấp đó ra lệnh thóai thu. - Số thu trước đây đã ghi vào cấp ngân sách nào khi thóai trả phải trích qũy ngân sách cấp đó; thu ở nơi nào, thực hiện thóai trả tại nơi đó cho các đối tượng được hưởng. Trường hợp một khỏan thu điều tiết cho cả 3 cấp ngân sách thì thóai từ 3 cấp ngân sách đó để trả. - Khi có đầy đủ thủ tục của đơn vị xin thóai thu, trong phạm vi 3 ngày làm việc, cơ quan tài chính phải lập giấy thóai thu và chuyển ngay sang kho bạc Nhà nước để thực hiện việc thóai trả cho đơn vị. - Việc thóai trả thuế hàng hóa nội địa đối với số hàng nông sản, hải sản xuất khẩu được thi hành theo Pháp lệnh thuế công thương nghiệp và hướng dẫn tại Thông tư số 20 TC/CTN ngày 6/6/1989 của Bộ Tài chính. - Việc thóai thu thuế hải quan, Bộ Tài chính ủy nhiệm cho Sở Tài chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/TC-CTN ngày 11/4/1988 của Bộ Tài chính. 7/ Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả vốn, kinh phí ngân sách cho các đơn vị trong phạm vi tồn qũy của từng cấp ngân sách. 8/ Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả theo thông báo hạn mức kinh phí của đơn vị dự tóan cấp I, cấp II phân phối cho các đơn vị dự tóan cấp III và lệnh chi tiền do cơ quan tài chính phát hành. 9/ Các đơn vị dự tóan sử dụng hạn mức kinh phí khi chuyển tiền đI nơi khác sử dụng mà không được chuyển vào tài khỏan tiền gửi dự tóan hoặc tài khỏan khác để sử dụng. 10/ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chi trả qũy ngân sách, nếu phát hiện thấy đơn vị sử dụng kinh phí không đúng mục đích và tính chất của khỏan chi, Kho bạc Nhà nước được quyền yêu cầu đơn vị thuyết minh lý do cụ thể và được quyền từ chối chi trả đối với những khỏan chi sai chế độ; đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính đồng cấp để kiểm tra xác minh. III. PHƯƠNG THỨC, THỦ TỤC LẬP, KIỂM TÓAN, LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ: 1/ Chứng từ thu chi ngân sách Nhà nước được lập theo nguyên tắc sau đây: - Chứng từ nộp các khỏan thu nhập thuần túy của xí nghiệp (thu quốc doanh, lợi nhuận, chênh lệch giá...), thu sự nghiệp do đơn vị, xí nghiệp, tổ chức kinh tế lập; các khỏan thu hải quan do cơ quan Hải quan lập theo quy định của Bộ Tài chính. Các chứng từ đã nộp tiền vào ngân sách Nhà nước phải ghi đầy đủ mã số chương, lọai, khỏan, hạng, mục của mục lục ngân sáchnn hiện hành. - Cơ quan thuế công thương nghiệp lập thông báo nộp thuế và giấy nộp tiền thuế đối với tổ chức kinh tế tập thể, cá nhân kinh doanh công thương nghiệp và giao cho người nộp đem nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. - Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt được lập theo qui định của kho bạc Nhà nước và nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. - Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khỏan đơn vị phải kèm theo séc thanh tóan hoặc ủy nhiệm chi để trích tài khỏan của đơn vị hoặc cá nhân nộp vào Ngân sách Nhà nước. Khi lập chứng từ nộp bằng chuyển khỏan đơn vị phải lapạ đủ số liệu theo qui định sau: + 1 liên - Ngân hàng nơi đơn vị mở tài khỏan + 1 liên - Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền làm chứng từ hạch tóan thu ngân sách Nhà nước và phân chia điều tiết giữa các cấp ngân sách. + 1 liên - chi cục kho bạc Nhà nước để đối chiếu và làm căn cứ kiểm tra việc tính tỷ lệ điều tiết. + 1 liên - Dùng làm biên lai giao cho đơn vị hoặc cá nhân nộp tiền. Nếu là các khỏan thu nhập thuần túy của xí nghiệp hoặc thuế công thương nghiệp thì lập thêm 1 liên để gửi cơ quan thu quốc doanh hoặc thuế công thương nghiệp. 2/ Cơ quan Ngân hàng khi nhận được chứng từ nộp tiền của đơn vị, tổ chức kinh tế làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước thì tiến hành trích tài khỏan của đơn vị để chuyển cho Ngân hàng nơi giữ tài khỏan của Kho bạc Nhà nước ngay trong ngày làm việc. Ngân hàng nơi giữ tài khỏan của Kho bạc Nhà nước ghi tăng tài khỏan tiền gửi Kho bạc Nhà nước ngay trong ngày nhận được chứng từ và gửi giấy báo 'Có' kèm theo bản sao sổ phụ tiền gửi kho bạc cho Kho bạc Nhà nước ngay trong sáng ngày hôm sau theo đúng thông tư Liên bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước số 09/TTLB ngày 27/02/1990 quy định tạm thời việc mở tài khỏan, quan hệ thanh tóan và tiền mặt giữa hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước. 3/ Các chứng từ chi ngân sách Nhà nước bằng hạn mức kinh phí do cơ quan dự tóan lập theo chế độ cấp phát hạn mức kinh phí cho các đơn vị cấp I, cấp II, cấp III mở tài khỏan để kho bạc Nhà nước nơi đơn vị cấp I, cấp II, cấp III mở tài khỏan để kho bạc Nhà nước chuyển tiền theo thông báo hạn mức kinh phí được duyệt chi trả cho các đơn vị. 4/ Lệnh chi tiền là chứng từ chi ngân sách do cơ quan tài chính các cấp lập yêu cầu kho bạc Nhà nước trichs tồn qũy của cấp ngân sảcha lệnh chi để chi trả cho các đơn vị dự tóan. 5/ Các cơ quan đơn vị dự tóan được sử dụng các chứng từ như: giấy rút hạn mức kinh phí, séc bảo chi, séc tiền mặt, ủy nhiệm chi, séc chuyển khỏan theo qui định của kho bạc Nhà nước để trích tài khỏan hạn mức kinh phí hoặc tài khỏan tiền gửi đơn vị dự tóan để sử dụng. Riêng các đơn vị sử dụng hạn mức kinh phí chỉ được dùng séc bảo chi. 6/ Kho bạc Nhà nước khi tiếp nhận chứng từ do khách hàng chuyển đến có trách nhiệm kiểm sóat các yếu tố của chứng từ hợp lệ theo chế độ chứng từ của kho bạc Nhà nước qui định. Chứng từ không hợp lệ được quyền từ chối và yêu cầu khách hàng lập lại mới được tiepé nhận và xử lý hạch tóan. Việc chậm trễ đó do khách hàng chịu trách nhiệm. 7/ Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện theo chế độ kế tóan kho bạc Nhà nước. IV. CẤP PHÁT VÀ HẠCH TÓAN 1/ Các cơ quan tài chính thực hiện cấp phát ngân sách Nhà nước bằng "lệnh chi tiền" theo chương, lọai, khỏan, hạng, mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành; cấp phát bằng hạn mức kinh phí cho từng đơn vị cấp I bằng thông báo hạn mức kinh phí theo 5 nhóm mục: 64, 65, 66, 67 và chi khác. 2/ Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch tóan thu, chi ngân sách Nhà nước theo chế độ kế tóan kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành và hạch tóan chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 3/ Việc tính điều tiết số thu của ngân sách Nhà nước vào từng cấp ngân sách được thực hiện như sau: - Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện (thị xã) nơi Chi cục hoặc chi nhánh kho bạc Nhà nước đóng trụ sở được hạch tóan tòan bộ số thu vào tài khỏan thu ngân sách Nhà nước; sau đó tính % điều tiết cho từng cấp ngân sách theo chế độ quy định. Chi nhánh kho bạc Nhà nước được giữ lại phần ngân sách huyện được hưởng. Phần ngân sách tỉnh, thành phố, ngân sách trung ương được hưởng cuối ngày trích tài khỏan thu của ngân sách tỉnh, ngân sách trung ương chuyển về kho bạc Nhà nước cấp trên theo qui định trong chế độ kế tóan kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. - Chi cục kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Ban Tài chính- giá cả huyện co trách nhiệm kiểm sóat việc tính tóan điều tiết vào ngân sách từng cấp theo tỷ lệ qui định. Nếu có chênh lệch phải điều chỉnh kịp thời theo nguyên tắc: Cơ quan nào làm sai, cơ quan đó làm giấy xin điều chỉnh và thông qua hệ thống kho bạc Nhà nước hạch tóan chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước để số liệu của hai cơ quan tài chính, kho bạc Nhà nước khớp đúng. 4/ Chế độ điện báo, báo cáo, quyết tóan thực hiện theo chế độ kế tóan kho bạc Nhà nước qui định. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1/ Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/1990 2/ Việc qui định chế độ quản lý quĩ ngọai tệ tập trung sẽ có văn bản hwngs dẫn riêng. 3/ Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính biết để hướng dẫn thêm./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-tc-nsnn-qui-dinh-tam-thoi-cong-tac-quan-ly-qui-ngan-sach-nha-nuoc-trong-he-thong-kho-bac-nha-nuoc--80362.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020