Thông tưTC/TVQT quy định chế độ quản lý tài chính đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/02/1996
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 15
TC/TVQT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà nội ngày 27 tháng 2 năm 1996 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 05/4/1995 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính. Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước như sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG 1/ Kho bạc Nhà nước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 05/4/1995 của Chính phủ. Họat động của hệ thống Kho bạc Nhà nước vừa mang tính chất đơn vị hành chính sự nghiệp, vừa mang tính chất họat động của Ngân hàng. Kinh phí họat động của hệ thống Kho bạc Nhà nước do Ngân sách Nhà nước cấp và được tổng hợp chung trong dự tóan chi của Bộ Tài chính. 2/ Kho bạc Nhà nước Trung ương là đơn vị dự tóan cấp II trực thuộc Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị dự tóan cấp III trực thuộc Kho bạc Nhà nước Trung ương; Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã khu vực là đơn vị phụ thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3/ Kho bạc Nhà nước được sử dụng các khỏan thu phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh tóan (sau khi đã trừ chi phí) để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ và bổ xung kinh phí họat động tòan hệ thống. 4/ Các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải chấp hành các quy định, chế độ tài chính, Pháp lệnh kế tóan và thống kê, Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước và các quy định trong Thông tư này. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1/ Nội dung chi tiêu và nguồn kinh phí họat động 1.1- Chi thường xuyên. a. Chi cho con người: tiền lương, phụ cấp lương, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan... và các khỏan chi về phúc lợi xã hội khác (nếu có). b. Chi cho công tác quản lý hành chính bao gồm các khỏan chi công tác phí, hội nghị phí, công vụ phí... 1.2- Chi cho các họat động nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của hệ thống Kho bạc Nhà nước như sau: a. Chi ấn chỉ, chứng từ thanh tóan, vật tư kỹ thuật phục vụ, công tác thông tin và xử lý thông tin... b. Chi cho công tác tiền tệ như kiểm đếm, đóng gói, vận chuyển... c. Chi cho công tác bảo đảm an tòan tiền tệ - kho qũy, bảo hiểm cháy nổ kho và tài sản. d. Chi cho các nghiệp vụ thanh tóan, chi trả và thu tiền trực tiếp với các đơn vị giao dịch. e. Chi bồi dưỡng độc hại, làm thêm giờ. g. Chi cho công tác huy động vốn và thực hiện các khỏan cho vay tài trợ theo mục tiêu của Chính phủ, cụ thể như: + Chi phí về in ấn trái phiếu, tín phiếu và ấn chỉ, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và chứng từ sổ sách, biểu mẫu... phục vụ cho công tác cho vay, thông tin, báo cáo chi phí phục vụ cho việc phát hành... + Chi phí huấn luyện nghiệp vụ, tuyên truyền, sơ kết, tổng kết, xăng xe... phục vụ công tác thu và cho vay. + Chi cho công tác quản lý, thẩm định, cấp phát, cho vay và thu hồi nợ. Thù lao cho Cộng tác viên theo các quy định hiện hành. h. Chi tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước và cho khách hàng có liên quan. i. Các khỏan chi khác. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể định mức chi nghiệp vụ để thực hiện thống nhất trong tòan hệ thống. 1.3- Chi sửa chữa, xây dựng nhỏ và mua sắm tài sản cố định: - Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, cơ sở làm việc... theo dự tóan được duyệt hàng qúy, hàng năm. - Chi mua sắm tài sản cố định mang tính đặc thù của hệ thống Kho bạc Nhà nước như: Phương tiện vận chuyển tiền, bảo vệ, bảo quản tiền, thiết bị phòng, chữa cháy, phương tiện kiểm định vàng, bạc, đá qúy..., thiết bị thông tin, vi tính, nối mạng thanh tóan. 1.4- Nguồn kinh phí đảm bảo cho họat động của Kho bạc Nhà nước: a. Nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp: - Kinh phí thường xuyên được cấp theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính chung của đơn vị hành chính - sự nghiệp. - Kinh phí cấp cho các họat động nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính quy định. - Kinh phí cấp để thực hiện các mục tiêu, chương trình của Chính phủ và nguồn kinh phí khác. b. Nguồn kinh phí bổ sung từ khỏan chênh lệch thu chi phát sinh trong quá trình thanh tóan, giao dịch của Kho bạc Nhà nước. c. Nguồn kinh phí hỗ trợ, tài trợ... của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước. 1.5- Nguyên tắc quản lý nguồn kinh phí: a. Nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp được quản lý, phân phối điều hòa trong tòan hệ thống Kho bạc Nhà nước. b. Nguồn kinh phí hỗ trợ, tài trợ... thuộc Kho bạc Nhà nước cấp nào thì cấp đó quản lý, phân phối, sử dụng theo đúng mục đích và phải ghi chép, phản ánh trong báo cáo quyết tóan theo đúng các quy định của Nhà nước hiện hành về công tác quản lý tài chính. c. Nguồn kinh phí bổ sung từ các khỏan chênh lệch thu chi của các họat động nghiệp vụ giao dịch, thanh tóan được quản lý thống nhất, điều hòa trong tòan ngành và theo các quy định tại mục 2.3, phần II của thông tư này. 2/ Quản lý và sử dụng các khỏan thu phát sinh trong quá trình thanh tóan, giao dịch của Kho bạc Nhà nước. 2.1- Các khỏan thu phát sinh trong quá trình thanh tóan, giao dịch của Kho bạc Nhà nước bao gồm: a. Thu từ nghiệp vụ thanh tóan như: Thu lệ phí, hoa hồng và các nghiệp vụ thu hộ, thanh tóan (thu tiền điện, nước, chuyển tiền...) b. Thu từ nghiệp vụ tạm ứng vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà nước. c. Thu lãi tiền gửi Ngân hàng. d. Các khỏan thu phát sinh trong quá trình họat động của Kho bạc Nhà nước như: Các khỏan thu về kiểm định, cất trữ, bảo quản hộ vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ và các chứng từ có giá, cung cấp ấn chỉ... e. Các khỏan thu khác. 2.2- Chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh tóan của hệ thống Kho bạc Nhà nước bao gồm: a. Chi trả lãi cho một số đơn vị, cá nhân có tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước (ngòai tài khỏan dự tóan và tạm thu, tạm giữ chờ xử lý), phí thanh tóan cho Ngân hàng. b. Các chi phí cho việc kiểm định, cất trữ bảo quản vàng bạc, tài sản giữ hộ. c. Các chi phí khác phục vụ cho các họat động tạo ra nguồn thu của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 2.3- Khỏan chênh lệch thu lớn hơn chi từ các họat động nêu trên được quản lý, phân phối và sử dụng như sau: a. 10% nộp Ngân sách Nhà nước. b. 40% để đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ của ngành như: Trang bị và hiện đại hóa hệ thống mạng vi tính, thông tin, các phương tiện vận chuyển, tài sản chuyên dùng đặc thù, chi trang phục, bảo hộ lao động, bổ sung vốn xây dựng cơ bản và sửa chữa nhỏ của hệ thống Kho bạc Nhà nước. c. 50% dùng để chi cho các nội dung: - Chi bổ sung các họat động bảo vệ an tòan kho qũy, kiểm đếm, bảo quản vận chuyển, bốc xếp tiền... - Chi thông tin, tuyên truyền. - Chi bổ sung cho công tác đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học. - Chi bổ sung cho họat động thanh tra, kiểm tra, tin học, công tác lưu động, chi trợ cấp cho cán bộ công nhân viên hệ thống Kho bạc Nhà nước. - Chi phúc lợi và chi khen thưởng cho đơn vị, cá nhân trong và ngòai hệ thống Kho bạc Nhà nước. Trường hợp các khỏan thu nhập dùng để chi cho các nội dung tại điểm c sử dụng không hết, được bổ sung để chi đầu tư phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước. Các khỏan chi đầu tư, mua sắm tài sản cố định phải tuân thủ theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và của Bộ Tài chính. Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước phải lập dự tóan thu chi đầy đủ, mở sổ sách theo dõi và hạch tóan chi tiết, báo cáo quyết tóan thu, chi hàng qúy, hàng năm theo chế độ quy định. Kho bạc Nhà nước Trung ương quy định cụ thể nội dung, phương thức quản lý, phân phối và sử dụng các khỏan thu nhập tại điểm 2.3 nêu trên. 3/ Công tác lập dự tóan, kiểm tra và quyết tóan. 3.1- Lập dự tóan: - Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập dự tóan hàng năm, hàng qúy để xem xét, tổng hợp tòan hệ thống Kho bạc Nhà nước gửi Bộ Tài chính xét duyệt. Bộ Tài chính có trách trình Chính phủ, trình Quốc hội phần kinh phí do Ngân sách Nhà nước đảm bảo để phê duyệt chung trong kế họach thu chi Ngân sách Nhà nước hàng năm. - Cơ sở lập dự tóan: +
Căn cứ vào các chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chỉ tiêu biên chế được duyệt của hệ thống Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn lập kế họach thu chi Ngân sách Nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. +
Căn cứ vào các họat động nghiệp vụ đặc thù của hệ thống Kho bạc Nhà nước. +
Căn cứ vào tình hình thực hiện các khỏan thu, chi phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh tóan của năm trước và dự kiến họat động trong năm kế họach. 3.2- Kiểm tra và quyết tóan: - Kho bạc Nhà nước Trung ương và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm kiểm tra và quản lý chặt chẽ việc sử dụng kinh phí để đảm bảo việc chi tiêu đúng mục đích, đúng chế độ và tiết kiệm. Định kỳ hàng qúy, hàng năm Kho bạc Nhà nước Trung ương và các đơn vị trực thuộc phải lập và gửi báo cáo quyết tóan theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời gian quy định trong chế độ kế tóan do Bộ Tài chính ban hành. - Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc trước khi tổng hợp quyết tóan của tòan hệ thống. - Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và xét duyệt quyết tóan của Kho bạc Nhà nước Trung ương. 3.3- Các khỏan chi cho họat động của Kho bạc Nhà nước phải hạch tóan theo mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1/ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/4/1995. 2/ Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định tại Thông tư này./
Nơi nhận: - Các đ/v thuộc ngành tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Công ty, Trường trực thuộc. - Lưu: VP, Vụ TVQT, HCSN, NSNN, KBNNTW. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Hồ Tế
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-tc-tvqt-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-he-thong-kho-bac-nha-nuoc--107484.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020