Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVTThông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ
- Số hiệu
- 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 30/01/2008
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH-BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2008 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, THANH TÓAN, QUYẾT TÓAN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh tóan, quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm, như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm, bao gồm: Nguồn dự tóan ngân sách nhà nước bố trí hàng năm (vốn trong nước, vốn ngòai nước); nguồn thu phí sử dụng đường bộ được cấp trở lại theo chế độ, được quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước.
-
Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường quốc lộ do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm.
-
Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ hàng năm được quản lý, thanh tóan, quyết tóan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Nội dung chi kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ: 1.1. Chi bảo trì đường bộ: a. Chi bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; b. Chi sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ; c. Chi sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai, hoặc các nguyên nhân khác để đảm bảo giao thông. 1.2. Chi họat động quản lý và phục vụ giao thông đường bộ: a. Chi tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý công trình đường bộ; chi tổ chức an tòan giao thông đường bộ; chi kiểm tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chi phục vụ công tác quản lý, giải tỏa hành lang an tòan đường bộ; b. Chi họat động Văn phòng Khu quản lý đường bộ; bao gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi họat động đặc thù và các khỏan chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện, trụ sở Văn phòng); c. Chi họat động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí họat động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị, nhà trạm); d. Chi bù họat động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp thu không đủ chi; đ. Chi mua sắm thiết bị, sửa chữa lớn Trạm thu phí sử dụng đường bộ (quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 7/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ); e. Chi thực hiện di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, di dời Trạm kiểm tra tải trọng xe theo dự án cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ; bao gồm: Chi phí xây dựng Trạm, tháo dỡ trạm cũ, vận chuyển trang thiết bị và lắp đặt tại Trạm mới. g. Chi sửa chữa nhà hạt quản lý đường bộ và các khỏan chi khác (nếu có).
-
Lập, chấp hành dự tóan và quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ: Việc lập, chấp hành dự tóan và quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm như sau: 2.1. Lập dự tóan: a. Đối với đường quốc lộ: Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự tóan chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo; Bộ Giao thông vận tải thông báo số kiểm tra cho Cục Đường bộ Việt Nam, để Cục Đường bộ Việt Nam giao số kiểm tra cho các Khu quản lý đường bộ và các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải) đối với đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cho địa phương quản lý, bảo trì (gọi chung là đường ủy quyền quản lý).
Căn cứ vào tình trạng cầu, đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại khỏan 1, Mục II của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và số kiểm tra do Cục Đường bộ Việt Nam giao; các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý) lập dự tóan kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ, chi tiết theo nội dung chi, gửi Cục Đường bộ Việt Nam xem xét và tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định. b. Đối với đường địa phương: Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; tình trạng cầu, đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại khỏan 1, Mục II của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; cơ quan Giao thông vận tải địa phương lập dự tóan kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định. Việc lập dự tóan kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định tại tiết a, b điểm 2.1, khỏan 2, Mục II trên đây phải kèm theo thuyết minh chi tiết. Đối với nội dung chi sửa chữa định kỳ, chi thực hiện di dời Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe phải chi tiết theo từng công trình gắn với đọan đường, tuyến đường, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khai thực hiện và thời gian hòan thành. 2.2. Chấp hành dự tóan: 2.2.1. Phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước được giao: a. Đối với đường quốc lộ:
Căn cứ dự tóan chi ngân sách nhà nước năm được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào số thông báo của Bộ Giao thông vận tải; căn cứ vào kế họach quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩm quyền giao; Cục Đường bộ Việt Nam lập phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý); chi tiết theo nội dung chi quy định tại khỏan 1, Mục II của Thông tư này, chi tiết theo đọan đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ dự tóan từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự tóan đối với khối lượng đã thực hiện ngòai danh mục kế họach được giao năm trước. Đối với khối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai, cầu yếu, điểm đen và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân bổ dự tóan trong năm kế họach để thực hiện. Phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự tóan chi ngân sách nhà nước cho Cục Đường bộ Việt Nam, để Cục Đường bộ Việt Nam giao dự tóan cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý); đồng gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện. b. Đối với đường địa phương:
Căn cứ dự tóan chi ngân sách nhà nước năm được cấp thẩm quyền giao, cơ quan Giao thông vận tải địa phương lập phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường bộ; chi tiết theo nội dung chi quy định tại khỏan 1, Mục II của Thông tư này; chi tiết theo đọan đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ dự tóan từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự tóan đối với khối lượng đã thực hiện ngòai danh mục kế họach được giao năm trước. Đối với khối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai, cầu yếu, điểm đen và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân bổ dự tóan trong năm kế họach để thực hiện. Phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước cơ quan Giao thông vận tải gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định theo quy định. Sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan Tài chính cùng cấp về phương án phân bổ dự tóan chi ngân sách nhà nước, cơ quan Giao thông vận tải giao dự tóan chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện; đồng gửi cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện. c.
Căn cứ vào dự tóan chi quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩm quyền giao, các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý); cơ quan Giao thông vận tải địa phương (đối với đường địa phương) thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach khối lượng quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư như: di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, Trạm kiểm tra tải trọng xe; sửa chữa lớn công trình đường bộ, Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe, Văn phòng Khu quản lý đường bộ, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác. 2.2.2. Tạm ứng, thanh tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ: a. Đối với đường quốc lộ: - Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bố trí từ nguồn dự tóan ngân sách nhà nước:
Căn cứ vào dự tóan chi từ nguồn ngân sách nhà nước được giao, các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý) thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng, thanh tóan cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường quốc lộ theo quy định. - Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bố trí từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp vào ngân sách trung ương và cấp trở lại:
Căn cứ dự tóan chi từ nguồn thu phí sử dụng được giao, các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý) thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng, thanh tóan cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường quốc lộ theo quy định. Trước ngày 15 tháng 01 năm sau, Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo số tiền thu phí sử dụng đường quốc lộ thực nộp vào ngân sách trung ương đến ngày 31 tháng 12 năm trước (có xác nhận của Kho bạc nhà nước); trường hợp số phí sử dụng đường bộ thực nộp vào ngân sách trung ương cao hơn dự tóan chi được giao, số tiền thu phí tăng thêm được bổ sung dự tóan chi quản lý bảo trì, đường quốc lộ của năm sau; trường hợp số phí sử dụng đường bộ thực nộp vào ngân sách trung ương thấp hơn dự tóan chi được giao, số tiền thu phí giảm được trừ vào dự tóan chi quản lý, bảo trì đường quốc lộ của năm sau. b. Đối với đường địa phương: - Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường địa phương bố trí từ nguồn dự tóan ngân sách nhà nước:
Căn cứ vào dự tóan ngân sách được giao, cơ quan Giao thông địa phương thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng, thanh tóan cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường địa phương theo quy định. - Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường địa phương từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp vào ngân sách địa phương và cấp trở lại:
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, cơ quan Tài chính địa phương phối hợp với cơ quan Giao thông quy định cụ thể phương thức cấp phát cho phù hợp. c.
Căn cứ để Kho bạc nhà nước thực hiện thanh tóan: - Có trong danh mục, dự tóan công trình được cấp có thẩm quyền duyệt; - Có kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ được thông báo; - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành; - Hợp đồng kinh tế thực hiện quản lý, bảo trì đường bộ; - Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng; bản thanh tóan khối lượng; phiếu giá công trình; - Lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị ký hợp đồng, cùng hồ sơ chứng từ hợp pháp theo quy định. d. Kiểm sóat chi tại Kho bạc nhà nước: Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra theo các căn cứ nêu trên, thực hiện kiểm sóat chi trước khi tạm ứng, thanh tóan theo đề nghị của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể: - Đối với nhiệm vụ chi quản lý, bảo trì đường bộ có tính chất thường xuyên, chi sửa chữa vừa: Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm sóat chi theo quy định tại Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước. Trường hợp công việc chưa hòan thành, mức tạm ứng tối đa không quá 60% dự tóan kinh phí hoặc giá trị hợp đồng kinh tế thực hiện quản lý, bảo trì đường bộ. - Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư như: di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, Trạm kiểm tra tải trọng xe; sửa chữa lớn công trình đường bộ, Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe, Văn phòng Khu quản lý đường bộ, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác, Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm sóat chi theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2.3. Quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ: a. Báo cáo quyết tóan. Các đơn vị được giao dự tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết tóan theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Báo cáo quyết tóan kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế họach trong năm đề nghị quyết tóan chi tiết theo nội dung chi quy định tại khỏan 1, Mục II của Thông tư này (Kèm theo phụ lục biểu mẫu báo cáo). b. Xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết tóan. Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 2/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp; cụ thể: - Đối với đường quốc lộ: Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan năm của các Khu Quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải (đối với đường ủy quyền quản lý); Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của Cục Đường bộ Việt Nam; Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của Bộ Giao thông vận tải theo quy định. - Đối với đường địa phương: Cơ quan Giao thông vận tải có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan năm của các đơn vị trực thuộc; cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết tóan năm của cơ quan Giao thông vận tải theo quy định. - Riêng Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư như: di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, Trạm kiểm tra tải trọng xe; sửa chữa lớn công trình đường bộ, Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe, Văn phòng Khu quản lý đường bộ, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác, ngòai việc thực hiện quyết tóan hàng năm theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 2/01/2007 của Bộ Tài chính, khi công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết tóan công trình hòan thành theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 4/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước; trường hợp quyết tóan công trình hòan thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị đã quyết tóan các năm, thì số chênh lệch đó được điều chỉnh vào quyết tóan của năm phê duyệt quyết tóan công trình hòan thành tương ứng.
- Công tác kiểm tra: Để bảo đảm việc sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan Giao thông vận tải địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng, thanh tóan, quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ tại các đơn vị trực thuộc. Các khỏan chi quản lý, bảo trì đường bộ vượt định mức, chi không đúng chế độ, chi sai nội dung chi quy định tại Thông tư liên tịch này đều phải xuất tóan thu hồi nộp ngân sách nhà nước; đồng thời người nào ra lệnh chi sai người đó phải bồi hòan cho công qũy và chịu trách nhiệm trước pháp luật. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT/BTC-BGTVT ngày 05/01/2001 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế sửa chữa đường bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để kịp thời giải quyết./. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Hồng Trường KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-10-2008-ttlt-btc-bgtvt-thong-tu-huong-dan-che-do-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-kinh-phi-su-nghiep-kinh-te-quan-ly-bao-tri-duong-bo--12828.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020