Thông tư liên tịch số 38-TT/LBThông tư hướng dẫn giải quyết những tồn tại thuộc nghiệp vụ phát hành và thanh toán công trái XDTQ đợt 1983-1986 và 1987-1988
- Số hiệu
- 38-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/05/1995
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH-NHNN SỐ 38 TT/LB NGÀY 11/5/1995 HƯỚNG DẪN GÍẢI QUYẾT NHỮNG TỒN TẠI THUỘC NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TÓAN CÔNG TRÁI XDTQ ĐỢT 1983 - 1986 VÀ 1987 - 1988 Để giải quyết dứt điểm các tồn tại trong quá trình bàn giao và thanh tóan công trái XDTQ giữa Ngân hàng Nhà nước với Kho bạc Nhà nước, Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện như sau: I. XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HƠP TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH THANH TÓAN CÔNG TRÁI XDTQ:
-
Trường hợp Ngân hàng đã thu tiền bán công trái nhưng chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước: Khi phát hành công trái, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại quốc doanh Tỉnh, Thành phố đã thu tiền bán công trái bằng tiên, bằng thóc và bằng vàng, đã quyết tóan hoặc chưa quyết tóan bổ sung, nhưng chưa nộp Ngân sách Nhà nước, nay phải nộp tòan bộ số tiền gốc, lãi, trượt gía vào Ngân sách Nhà nước theo chỉ số giá, giá thóc thanh tóan công trái do Bộ Tài chính quy định hoặc giá vàng bán ra của công ty kinh doanh vàng bạc đá qúy thuộc Tổng công ty vàng bạc đá qúy Việt nam hoặc Ngân hàng thương mại quốc doanh của địa phương công bố tại thời điểm nộp tiền.
-
Trường hợp biên lai và phiếu công trái trắng bị mất đã xác nhận trong hồ sơ bàn giao: 2.1 - Đối với những phiếu công trái trắng bằng tiền, bằng thóc bị mất đã xác nhận trong hồ sơ bàn giao, đã quy trách nhiệm cá nhân và bồi thường theo mệnh giá ghi trên phiếu công trái, hoặc đã quy trách nhiệm nhưng chưa bồi thường, nay phát hiện bị lợi dụng, KBNN lập biên bản thu hồi phiếu công trái và không thanh tóan. Các trường hợp công trái bị mất, đã xác nhận trong hồ sơ bàn giao, đến cuối đợt thanh tóan nếu phiếu công trái đó bị lợi dụng thì xử lý như sau: - Trường hơp cá nhân đã bồi thường theo mệnh giá trên phiếu (phiếu công trái bằng tiền) nay không phải bồi thường lãi và trượt giá. - Trường hợp chưa bồi thường, nay bồi thường theo chỉ số giá hoặc gíá thóc thanh tóan công trái do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm thanh tóan. Tòan bộ số tiền đã thu bồi thường, Ngân hàng đã bàn giao cho KBNN, hiện đang hạch tóan trên tài khỏan tạm giữ và số tiền bồi thường nói trên, cuối đợt thanh tóan công trái, KBNN quyết tóan nộp vào NSNN. 2.2 - Đối với biên lai và phiếu công trái bị mất đã xác nhận trong hồ sơ bàn giao nhưng không rõ nguyên nhân và chưa quy được trách nhiệm bồi thường, nay bị lợi dụng thì Ngân hàng tại nơi làm mất biên lai và phiếu công trái phải thanh tóan cả gốc, lãi và trượt giá theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm thanh tóan. 2.3 - Đối với những biên lai công trái bằng tiền, bằng thóc bị mất đã xác định trách nhiệm, sao kê trên mẫu số 3 quy định tại điểm 9 công văn hướng dẫn Liên Bộ số 01/LBTC -NH ngày 10/7/1990 về việc bàn giao và tiếp nhận hồ sơ công trái XDTQ, nay phát hiện bị lợi dụng, KBNN lập biên bản thu hồi lại biên lai và không thanh tóan. Để tránh nhầm lẫn với biên lai chưa đổi phiếu công trái, khi thanh tóan KBNN kiểm sóat và đối chiếu với phiếu công trái giữ hộ, nếu đảm bảo hợp lệ thì biên lai được đính kèm phiếu công trái làm chứng từ thanh tóan. Tuyệt đối không được thanh tóan bằng biên lai.
-
Các trường hợp biên lai và phiếu công trái trắng bị mất không được xác nhận trong hồ sơ bàn giao: 3.1 - Đối với biên lai và phiếu công trái trắng do Ngân hàng bảo quản bị mất, nếu phát hiện bị lợi dụng, KBNN lập biên bản thu hồi lại biên lai và phiếu công trái. Trường hợp khi thanh tóan không phát hiện được, đến cuối đợt thanh tóan KBNN lập biên bản chuyển sang ngân hàng cùng cấp giải quyết, nếu ngân hàng không quy được trách nhiệm cá nhân bồi thường thì Ngân hàng nơi xảy ra mất biên lai và phiếu công trái phải bồi thường tòan bộ số tiền gốc, lãi, trượt giá nộp Ngân sách Nhà nước theo chỉ số giá thanh tóan công trái do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm nộp tiền. 3.2 - Đối với biên lai và phiếu công trái trắng bằng thóc do lương thực bảo quản bị mất, không quy được trách nhiệm cá nhân bồi thường, nếu bị lợi dụng thì công ty lương thực nơi phát hành có trách nhiệm bồi thường tòan bộ gốc lãi theo giá thóc thanh tóan công trái do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm thanh tóan. Trường hợp các công ty lương thực nơi phát hành công trái đã giải thể thì KBNN phải theo dõi riêng để phối hợp với cơ quan chủ quản ngành lương thực giải quyết và quyết tóan với Ngân sách Nhà nước.
-
Trường hợp đã sử dụng sổ tiết kiệm và phiếu thu thay biên lai công trái khi phát hành nhưng chưa đổi lấy phiếu công trái, nay đến hạn thanh tóan KBNN phải thu hồi sổ tiết kiệm và phiếu thu, đối chiếu với bảng kê số 4 (phiếu công trái giữ hộ khách hàng) quy định tại điểm 9 công văn hướng dẫn Liên Bộ số 01/LBTC - NH ngày 10/7/1990 về việc bàn giao và tiếp nhận hồ sơ công trái XDTQ, bảo đảm khớp đúng mới giải quyết thanh tóan.
-
Đối với những phiếu công trái không có trong hồ sơ gốc Ngân hàng đã bàn giao cho bên KBNN: Các đơn vị KBNN cần kiểm tra kỹ, nếu thấy tờ phiếu công trái hợp lệ có thể thanh tóan trả dân, nhưng phải lập bảng kê riêng ghi rõ họ tên, địa chỉ người thanh tóan để truy cứu khi cần thiết và làm căn cứ quyết tóan với Ngân hàng; Đồng thời KBNN phải làm việc với Ngân hàng cùng cấp để có văn bản xác nhận, dùng làm căn cứ thanh quyết tóan. Ngân hàng chịu trách nhiệm bồi thường tòan bộ số tiền KBNN đã thanh tóan (gốc, lãi, trượt giá) đối với những phiếu công trái không có hồ sơ gốc và số phiếu này phải được xác định có nằm trong các xêri, số phiéu công trái do Ngân hàng đó quản lý khi phát hành.
-
Hàng qúy các ngân hàng (NHNN, NHTM) phải chuyển tòan bộ số tiền bồi thường sang Kho bạc Nhà nước. Hàng năm các Chi cục KBNN, Chi nhánh NHNN tổng hợp quyết tóan về số tiền bồi thường (theo mẫu số 01 đính kèm) gửi Cục KBNN và NHNN TW (Vụ các Định chế Tài chính). Tòan bộ số tiền bồi thường tổn thất, các ngân hàng được hạch tóan vào chi phí họat động của từng niên độ, cho tới khi kết thúc thanh tóan công trái theo quy định của Bộ Tài chính. II. KIỂM KÊ BIÊN LAI VÀ PHIẾU CÔNG TRÁI TRẮNG TÔNG KHO: Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổ chức kiểm kê biên lai và phiếu công trái trắng tồn kho để chuẩn bị tiêu hủy, phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
-
Ngân hàng Nhà nước Trung ương và các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố thành lập Hội đồng kiểm kê biên lai, phiếu công trái trắng tồn kho như kiểm đếm tiền rách nát tiêu hủy (nếu phiếu công trái hiện đang bảo quản tại kho của các NHTM thì phải tập trung về kho của NHNN) và có sự chứng kiến của Cục, Chi cục KBNN. Trường hợp phiếu công trái hiện đang bảo quản tại Kho bạc thì Chi cục KBNN thành lập Hội đồng kiểm kê và có sự chứng kiến của Chi nhánh NHNN.
-
Trong qúa trình kiểm kê cần lập biên bản cụ thể, lên bảng kê đối với từng lọai kỳ hạn, từng lọai biên lai và phiếu công trái (bằng tiền, bằng thóc) theo mẫu số 2 đính kèm.
-
Những phiếu công trái đã sử dụng thay tín phiếu (điểm 9, phần IV văn bản hướng dẫn bổ sung của Liên Bộ số 01/LBTC - NH - NN ngày 21/5/1991) và những biên lai, phiếu công trái bị mất do thiên tai địch họa (lũ lụt, hỏa họan), nay căn cứ vào từng lọai, từng hạng phiếu công trái đã kê trong biên bản cũ để ghi vào biên bản kiểm kê.
-
Số liệu kiểm kê phải được đối chiếu với số liệu biên lai và phiếu công trái còn lại theo bản quyết tóan phát hành và biên bản bàn giao. - Trường hợp số liệu kiểm kê lớn hơn số liệu quyết tóan phát hành và biên bản bàn giao thì lập biên bản ghi rõ nguyên nhân thừa. - Trường hợp số liệu kiểm kê nhỏ hơn số liệu quyết tóan phát hành và biên bản bàn giao, lập biên bản quy trách nhiệm cá nhân gây thiệt hại và buộc phải bồi thường cả gốc, lãi, trượt gía theo từng trường hợp quy định tại phần I văn bản này.
-
Kinh phí phục vụ công tác kiểm kê tại Trung ương và địa phương, các chi nhánh NHNN hạch tóan bổ sung vào chi phí kiểm kê tiền rách nát tiêu hủy năm 1995. Mức chi phí thực hiện theo mức chi phí kiểm đếm tiền rách nát.
-
Biên bản kiểm kê (kèm theo mẫu số 2) gửi về Cục KBNN và NHNN TW (Vụ các Định chế tài chính) trước ngày 31/5/1995. III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đồng chí giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, giám đốc Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Thông tư này. (KBNN hoặc NHNN) Mẫu số 01 BÁO CÁO THANH TÓAN BIÊN LAI VÀ PHIẾU CÔNG TRÁI BỊ MẤT KHÔNG QUY ĐƯỢC TRÁCH NHIỆM Năm 199...... STT Đợt phát hành Hạng phiếu Số phiếu và biên lai thanh tóan Số tiền KBNN đã thanh tóan Số tiền NH đã chuyển sanh KB (1) (2) (3) (4) (5) (6) I 1 2 II 1 2 Đợt 83 - 86: Biên lai - Bằng tiền - Bằng thóc Phiếu công trái - Bằng tiền - Bằng thóc Đợt 87 - 88: Phiếu CT bằng tiền Phiếu CT bằng thóc Tổng cộng .....ngày .....tháng.....năm 199... Lập bảng Trưởng phòng Thủ trưởng đơn vị Xác nhận của Ngân hàng hoặc Kho bac Nhà nước Chi nhánh NHNN......... (Chi cục KBNN...........) Mẫu số 2A BẢNG KÊ BIÊN LAI CÔNG TRÁI TỒN KHO Lọai biên lai công trái = tiền (thóc) Số lượng còn lại theo quyết tóan phát hành Lành Rách nát, hư hỏng Mất mát do thiên tai địch họa Cộng (3+5+7) Chênh lệch thừa thiếu số quyết tóan phát hành Ghi chú Xê ri từ số ..... đến số.... Số lượng Xê ri từ số ..... đến số.... Số lượng Xê ri từ số ..... đến số.... Số lượng Số lượng thừa (1-8) Số lượng thiếu (1-8) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Tổng cộng Lập bảng Cán bộ giám sát KK ........ngày ...... tháng......năm 1995 Chủ tịch Hội đồng kiểm kê. Chi nhánh NHNN......... (Chi cục KBNN...........) Mẫu số 2B BẢNG KÊ PHIẾU CÔNG TRÁI TỒN KHO Kỳ hạn:...................năm Lọai Công trái:.................... Hạng phiếu:.................... đồng. Số lượng còn lại theo quyết tóan phát hành Số liệu kiểm kê Chênh lệch thừa thiếu so quyết tóan phát hành Ghi chú Xê ri từ số... đến số.... Số lượng Số lượng thừa Số lượng thiếu 1 2 3 4 5 6 Tổng cộng Lập bảng Cán bộ giám sát KK ......ngày......tháng.........năm 1995 Chủ tịch Hội đồng kiểm kê Ghi chú: + Ghi rõ phiếu công trái lọai 5 năm hoặc 10 năm. + Ghi rõ phiếu công trái lọai bằng tiền, bằng thóc. + Ghi rõ từng hạng phiếu công trái 100 đồng, 500 đồng hoặc 50 kg thóc....... + Sau khi kiểm kê phiếu công trái lành, ghi tiếp phiếu công trái rách nát hư hỏng..., cộng tòan bộ số lượng kiểm kê so sánh với số liệu theo quyết tóan phát hành và quyết tóan bàn giao.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-38-tt-lb-thong-tu-huong-dan-giai-quyet-nhung-ton-tai-thuoc-nghiep-vu-phat-hanh-va-thanh-toan-cong-trai-xdtq-dot-1983-1986-va-1987-1988--108599.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020