Thông tư liên tịch số 19-TT-LBThông tư hướng dẫn tạm thời về thu quỹ 15% bảo hiểm xã hội do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý

Số hiệu
19-TT-LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
07/03/1994
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn tạm thời về thu qũy 15% bảo hiểm xã hội do ngành lao động - Thương binh và xã hội quản lý Trong khi chưa thành lập tổ chức bảo hiểm xã hội thống nhất, theo Nghị định 43/CP ngày 22-6-1993 của Chính phủ "Quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội", Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tạm thời phương thức thu 15% bảo hiểm xã hội do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, để chi trả lương hưu trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp tử tuất như sau: I. TRUY THU BẢO HIỂM XÃ HỘI THUỘC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHU VỰC NHÀ NƯỚC NĂM 1993 Việc thu bảo hiểm xã hội trong năm 1993, nhiều nơi thực hiện chưa được thống nhất, không thu đủ mức quy định, phải truy thu để có nguồn chi bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn thống nhất sau đây:

  1. Đối với khu vực sản xuất kinh doanh: Từ 1-1-1993 đến 31-3-1993: Trích nộp qũy bảo hiểm xã hội 8% tính trên qũy tiền lương theo các Nghị định số 202/HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính. Từ 1-4-1993 đến 31-12-1993: Trích nộp bảo hiểm xã hội bằng 8% tính trên qũy lương mới theo Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc và các khỏan phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức vụ (nếu có) và các văn bản hướng dẫn của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính. Đối với các doanh nghiệp đã thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động thì qũy tiền lương được xác định để trích nộp bảo hiểm xã hội là qũy lương theo hợp đồng lao động đã ký kết.

  2. Đối với khu vực hành chính sự nghiệp: Chỉ trích nộp cho đủ 8% bảo hiểm xã hội tính trên qũy tiền lương theo Nghị định số 203-HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đến hết năm 1993.

  3. Từ 1-4-1993 đến hết 31-12-1993: Việc thu 5% bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm đóng góp từ tiền lương của người lao động trong khu vực Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 110-TT-LB ngày 31-12-1993 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội. II. THU BẢO HIỂM XÃ HỘI NĂM 1994 1. Đối tượng thu: Đối tượng thu là người sử dụng lao động và người lao động (kể cả người lao động được cử đi học, công tác ở trong và ngòai nước vẫn thuộc danh sách trả lương của cơ quan và đơn vị) làm việc ở cơ quan đơn vị, tổ chức sau đây: - Đơn vị hành chính sự nghiệp (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp gán thu bù chi), các đơn vị sự nghiệp hưởng nguồn thu bằng viện trợ của nước ngòai (kể cả viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ) để trả lương cho công nhân viên chức trong đơn vị. - Các tổ chức Đảng, đòan thể, hội quần chúng. - Các doanh nghiệp Nhà nước (kể cả doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ). - Các doanh nghiệp tư nhân có sử dụng từ 10 lao động trở lên. - Các xí nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các khu chế xuất, đặc khu kinh tế. - Các văn phòng đại diện hoặc các tổ chức khác của nước ngòai đặt tại Việt Nam.

  4. Mức và nguồn kinh phí trích nộp bảo hiểm xã hội: Tổng số nộp vào qũy bảo hiểm xã hội để chi trả lương hưu, trợ cấp tử tuất là 15% tính trên qũy tiền lương gồm: a. 10% qũy tiền lương đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp: - Đối với cơ quan, đơn vị hưởng tiền lương từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp thì do Ngân sách Nhà nước đài thọ và hạch tóan vào Mục 68 - Chi bảo hiểm xã hội theo lọai, khỏan, hạng tương ứng. - Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh được tính vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông. - Đối với các đơn vị gán thu bù chi, các đơn vị hưởng từ nguồn viện trợ của nước ngòai thì trích từ nguồn thu, nguồn viện trợ để nộp bảo hiểm xã hội và hạch tóan vào chi phí quản lý. b. 5% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động: Cơ quan, đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động trích từ tiền lương hàng tháng của từng người nộp vào qũy bảo hiểm xã hội cùng một lúc với 10% đóng góp của cơ quan, đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động.

  5. Qũy tiền lương trích nộp bảo hiểm xã hội: a. Khu vực sản xuất kinh doanh: - Đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn... chưa thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Pháp lệnh hợp đồng lao động thì nộp 15% tính trên qũy tiền lương cấp bậc và các khỏan phụ cấp khu vực, trách nhiệm, đắt đỏ (nếu có) theo Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ và Nghị định số 05-CP ngày 26-1-1994 của Chính phủ. - Đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn... đã thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động thì nộp 15% bảo hiểm xã hội trên qũy tiền lương theo hợp đồng đã ký kết. b. Khu vực hành chính sự nghiệp: - Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức Đảng, đòan thể, các hội... nộp 15% bảo hiểm xã hội tính trên qũy tiền lương, bao gồm: tiền lương theo ngạch, bậc và các khỏan phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, chức vụ dân cử (nếu có) theo Nghị định số 05-CP ngày 26-1-1994 của Chính phủ, Quyết định số 35NQ-TW ngày 17-5-1993 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Quyết định số 69-QĐ-TW ngày 17-5-1995 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quyết định số 574-TTg ngày 25-11-1993 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 25-TT-LB ngày 13-9-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tài chính. c. Đối với các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các khu chế xuất, đặc khu kinh tế, các văn phòng đại diện hoặc các tổ chức khác của nước ngòai đặt tại Việt Nam nộp 15% tính trên qũy lương hợp đồng. III. TỔ CHỨC THU Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hợp đồng (có mẫu kèm theo) với các cơ quan hữu quan để thu vào Tài khỏan 94.2 - "Thu bảo hiểm xã hội" tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính - Vật giá là chủ tài khỏan. Hàng tháng, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm tổng hợp báo cáo số thu bảo hiểm xã hội về Bộ Tài chính và chuyển số thu bảo hiểm xã hội từ Tài khỏan 94.2 "Thu bảo hiểm xã hội" của Sở Tài chính - Vật giá sang Tài khỏan 94.2 "Thu bảo hiểm xã hội" của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Tài khỏan 94.2 "Thu bảo hiểm xã hội" của cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh (đối với những tỉnh đã thành lập cơ quan bảo hiểm xã hội) để có nguồn chi trả kịp thời lương hưu và trợ cấp xã hội. - Đối với các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ) thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký hợp đồng thu với Sở Tài chính - Vật giá địa phương để trích nộp. - Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, Đòan thể do Ngân sách Trung ương cấp kinh phí, các đơn vị gán thu bù chi, các đơn vị do nguồn viện trợ nước ngòai trả lương cho người lao động mà trụ sở của các đơn vị đóng trên địa bàn của địa phương thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quan hệ trực tiếp với các đơn vị đó để thu bảo hiểm xã hội. - ở các tỉnh, thành phố đã thành lập cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương thì cơ quan bảo hiểm xã hội tổ chức hợp đồng với các cơ quan, đơn vị để thu nộp bảo hiểm xã hội và thu bảo hiểm xã hội của các đơn vị , tổ chức thuộc các thành phần kinh tế ngòai quốc doanh thay cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Việc tổ chức thu nộp bảo hiểm xã hội đối với quân nhân thuộc lực lượng vũ trang sẽ có hướng dẫn riêng. Số tiền thu được về bảo hiểm xã hội theo hợp đồng phải được chuyển cho qũy bảo hiểm xã hội trước gày 15 của tháng cuối qúy và gửi danh sách các đơn vị nộp bảo hiểm xã hội cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (có mẫu kèm theo). Để từng bước đưa việc thu bảo hiểm xã hội vào nền nếp, tạo thuận lợi cho việc chuẩn bị triển khai tổ chức bảo hiểm xã hội theo Nghị định 43-CP, việc thu bảo hiểm xã hội phải gắn với việc xét duyệt hồ sơ người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội của các đối tượng. Các đơn vị có hồ sơ nộp để đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mà chưa nộp bảo hiểm xã hội kể từ tháng 1-1994 thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải truy nộp đủ bảo hiểm xã hội từ tháng 1-1994 và phải nộp phạt theo lãi suất vay ngắn hạn của Ngân hàng tại thời điểm truy nộp tính trên tổng số tiền còn phải nộp bảo hiểm xã hội. IV. LỆ PHÍ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia việc thu bảo hiểm xã hội được hưởng mức lệ phí thu như sau: - Ngành thuế hoặc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp thu bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp thì được hưởng 0,5% (không phẩy năm phần trăm) trên tổng số thực thu nộp vào Tài khỏan 94.2 - "Thu bảo hiểm xã hội". - Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc ngành Tài chính nếu tổ chức trực tiếp thu bảo hiểm xã hội của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp (kể cả đơn vị gán thu bù chi) thì được hưởng 0,25% (không phảy hai lăm phần trăm) trên tổng số tiền thực nộp cho qũy bảo hiểm xã hội. (Việc sử dụng khỏan lệ phí này sẽ có hướng dẫn riêng). Lệ phí thu bảo hiểm xã hội do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội trích từ số bảo hiểm xã hội đã thu, được trả sau 10 ngày kể từ ngày nhận được tiền thu bảo hiểm xã hội và được quyết tóan vào Mục 75 Nghiệp vụ phí mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành theo Lọai, Khỏan, Hạng tương ứng. V. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994 cho đến khi có hướng dẫn mới. Mọi Quy định trước đây về việc thu nộp bảo hiểm xã hội trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ (kể cả việc trích lại 2% qũy lương để trợ cấp khó khăn cho công nhân viên chức theo Thông tư số 06-TT-LB ngày 24-3-1989 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam). Sở Tài chính - vật giá, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố thường xuyên tổ chức kiểm tra các đơn vị về việc nộp đúng, nộp đủ bảo hiểm xã hội. Nếu phát hiện đơn vị chưa nộp hoặc nộp không đủ, cán bộ kiểm tra lập biên bản và thực hiện truy thu. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-19-tt-lb-thong-tu-huong-dan-tam-thoi-ve-thu-quy-15-bao-hiem-xa-hoi-do-nganh-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-quan-ly--10134.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan