Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện
- Số hiệu
- 06/2007/TTLT-BYT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 30/03/2007
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện ______________________
Căn cứ Nghị định số 63/2005/NĐ- CPngày 16/5/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế; Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn việc triển khai thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện như sau: I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN
-
Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện theo lọai hình khám, chữa bệnh (KCB) nội trú, ngọai trú.
-
Đối tượng áp dụng Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng với công dân Việt Nam (trừ những người đã có thẻ BHYT bắt buộc theo quy định tại Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ và trẻ em dưới sáu tuổi), cụ thể như sau:
a) Thành viên trong hộ gia đình, gồm những người có tên trong sổ hộ khẩu và cùng sống trong một gia đình; trường hợp không có tên trong sổ hộ khẩu, nhưng có đăng ký tạm trú với thời hạn ít nhất một năm và cùng chung sống trong một hộ gia đình thì được tham gia cùng hộ gia đình đó nếu có nhu cầu.
b) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
c) Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) theo Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn.
- Điều kiện triển khai a)Đối với thành viên hộ gia đình: Triển khai theo địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) khi có đủ các điều kiện sau: - 100% thành viên trong hộ gia đình quy định tại điểm a khỏan 2 mục này tham gia (trừ người đang tham gia BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện theo các nhóm đối tượng khác quy định tại Thông tư này, trẻ em dưới sáu tuổi); - Mỗi đợt phát hành phải có ít nhất 10% số hộ gia đình trong phạm vi địa bàn xã tham gia (trừ các hộ thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc). Đối với những hộ gia đình đã tham gia BHYT tự nguyện nếu tiếp tục tham gia thì không phụ thuộc vào tỷ lệ quy định tại khỏan này. b)Đối với học sinh, sinh viên: Triển khai theo nhà trường với điều kiện phải có ít nhất 10% số học sinh, sinh viên trong danh sách học sinh, sinh viên của nhà trường tham gia (trừ học sinh, sinh viên đang tham gia BHYT bắt buộc hay BHYT tự nguyện theo các nhóm đối tượng khác quy định tại Thông tư này). II. KHUNG MỨC ĐÓNGVÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN 1.Khung mức đóng a) Khung mức đóng BHYT tự nguyện được quy định theo khu vực và theo nhóm đối tượng như sau: Đơn vị tính: đồng/người/năm ĐỐI TƯỢNG KHU VỰC Thành thị Nông thôn Thành viên hộ gia đình 160.000 - 320.000 120.000 - 240.000 Học sinh, sinh viên 60.000 - 120.000 50.000 - 100.000 - Khu vực thành thị bao gồm các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn; khu vực nông thôn gồm các vùng còn lại. - Mức đóng đối với cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em cấp xã: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
b)
Căn cứ khung mức đóng BHYT tự nguyện quy định tại điểm a, khỏan 1 mục này, giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định mức đóng cụ thể cho các khu vực và các nhóm đối tượng đối với mỗi tỉnh, thành phố, trên cơ sở đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội, giá viện phí và việc sử dụng dịch vụ KCB của người dân tại mỗi địa phương.
c) Giảm mức đóng BHYT tự nguyện đối với hộ gia đình có đông thành viên tham gia: Hộ gia đình có từ ba thành viên trở lên tham gia BHYT tự nguyện thì thành viên thứ ba được giảm 10% mức đóng theo quy định; từ thành viên thứ tư trở đi, mỗi thành viên được giảm 20% mức đóng theo quy định.
d) Trường hợp học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường nếu không tham gia BHYT theo nhà trường mà tham gia theo hộ gia đình thì được áp dụng mức đóng BHYT của học sinh, sinh viên và được hưởng quyền lợi như đối với học sinh, sinh viên.
- Hình thức thu, đóng BHYT tự nguyện a) Việc thu, đóng BHYT tự nguyện được thực hiện như sau: - Thành viên hộ gia đình: Đóng BHYT theo ba tháng, sáu tháng hoặc một năm một lần. - Học sinh, sinh viên: Đóng BHYT một lần hoặc hai lần trong một năm hoặc đóng một lần cho cả khóa học.
b) Cơ quan BHXH tổ chức hệ thống thu tiền đóng BHYT và phát thẻ BHYT cho người tham gia BHYT tự nguyện có thời hạn sử dụng ít nhất sáu tháng, bảo đảm thuận tiện, kịp thời, an tòan, đúng quy định.
c) Hỗ trợ đóng BHYT tự nguyện: Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối trong nguồn ngân sách địa phương và huy động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để hỗ trợ mức đóng BHYT tự nguyện cho nhân dân địa phương, đặc biệt cho đối tượng cận nghèo, nhằm thúc đẩy sự tham gia BHYT tự nguyện của nhân dân. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối tượng và mức hỗ trợ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. III. PHẠM VI QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN
- Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện a) Người tham gia BHYT tự nguyện được cấp thẻ BHYT để KCB và được hưởng quyền lợi theo quy định tại Thông tư này, cụ thể: - Thẻ BHYT có giá trị sử dụng và được hưởng các quyền lợi theo quy định sau ba mươi ngày, kể từ ngày đóng BHYT đối với các trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia lại sau một thời gian gián đọan vì bất kỳ lý do gì, trừ các trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, chăm sóc thai sản, sinh đẻ, sử dụng các thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngòai danh mục quy định của Bộ Y tế theo quy định sau: + Thẻ BHYT có giá trị sử dụng và được hưởng các quyền lợi khi sử dụng các dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn sau một trăm tám mươi ngày kể từ ngày đóng BHYT đối với trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia lại sau một thời gian gián đọan vì bất kỳ lý do gì. + Thẻ BHYT có giá trị sử dụng và được hưởng các quyền lợi về chăm sóc thai sản, sinh đẻ sau hai trăm bảy mươi ngày kể từ ngày đóng BHYT đối với các trường hợp tham gia BHYT tự nguyện lần đầu hoặc tham gia lại sau một thời gian gián đọan vì bất kỳ lý do gì. + Người bệnh có thẻ BHYT có thời gian tham gia liên tục đủ 36 tháng, từ tháng thứ 37 trở đi, khi sử dụng các thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngòai danh mục quy định của Bộ Y tế nhưng được phép lưu hành tại Việt Nam thì được cơ quan BHXH thanh tóan 50% chi phí của các thuốc này . - Thẻ BHYT có giá trị sử dụng liên tục khi đóng BHYT theo quy định.
b) Người có thẻ BHYT khi KCB ngọai trú, nội trú tại các cơ sở KCB công lập và ngòai công lập (sau đây viết tắt là cơ sở KCB BHYT) được cơ quan BHXH thanh tóan chi phí khi sử dụng các dịch vụ sau: - Khám bệnh, chẩn đóan, điều trị và phục hồi chức năng trong thời gian điều trị tại cơ sở KCB (theo danh mục do Bộ Y tế quy định); - Xét nghiệm, chẩn đóan hình ảnh, thăm dò chức năng; - Thuốc, dịch truyền theo danh mục do Bộ Y tế quy định; - Máu và các chế phẩm của máu; - Các phẫu thuật, thủ thuật; - Chăm sóc thai sản và sinh đẻ; - Sử dụng vật tư, thiết bị y tế và giường bệnh.
c) Người tham gia BHYT tự nguyện khi KCB tại nơi đăng ký KCB ban đầu và ở cơ sở KCB khác theo giới thiệu chuyển viện phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và trong các trường hợp cấp cứu tại các cơ sở KCB BHYT, được cơ quan BHXH thanh tóan chi phí sử dụng các dịch vụ quy định tại điểm b, khỏan 1 mục này theo giá viện phí hiện hành của nhà nước, cụ thể: c.1. Khám, chữa bệnh ngọai trú: +Được thanh tóan 100% chi phí khi có chi phí dưới 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) cho một đợtkhám, chữa bệnh ngọai trú; +Được thanh tóan 80% chi phí khám, chữa bệnh ngọai trú khi có chi phí từ 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) trở lên; phần còn lại do người bệnh tự thanh tóan với cơ sở KCB. c.2. Khám, chữa bệnh nội trú: + Được thanh tóan 80% chi phí khám, chữa bệnh nội trú; phần còn lại do người bệnh tự thanh tóan với cơ sở KCB.
d) Trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao có chi phí lớn (theo danh mục do Bộ Y tế ban hành sau khi thống nhất với Bộ Tài chính), được cơ quan BHXH thanh tóan 80% chi phí nhưng không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó; phần còn lại do người bệnh tự thanh tóan với cơ sở KCB.
đ) Người tham gia BHYT tự nguyện khi KCB theo yêu cầu riêng, KCB tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT, KCB ở nước ngòai, được cơ quan BHXH thanh tóan theo chi phí thực tế theo tỷ lệ quy định tại điểm c và d của khỏan này nhưng không vượt quá mức quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
e) Đối với học sinh, sinh viên: Khi tham gia BHYT tự nguyện, ngòai quyền lợi KCB được hưởng theo quy định tại các điểm c và đ khỏan này còn được hưởng quyền lợi về chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế trường học theo quy định hiện hành. Trường hợp tử vong được trợ cấp 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Các trường hợp không được cơ quan BHXH thanh tóan a) Điều trị bệnh phong;
b) Thuốc đặc hiệu điều trị các bệnh: lao, sốt rét, tâm thần phân liệt, động kinh, HIV/AIDS và các bệnh khác nếu đã được ngân sách nhà nước chi trả thông qua các chương trình y tế quốc gia, các dự án hay các nguồn kinh phí khác;
c) Chẩn đóan, điều trị bệnh lậu, bệnh giang mai;
d) Tiêm chủng phòng bệnh; điều dưỡng, an dưỡng; xét nghiệm và chẩn đóan thai sớm; khám sức khỏe, kể cả khám sức khỏe định kỳ (trừ khám sức khỏe tại trường học đối với học sinh sinh viên ) ; khám tuyển lao động, tuyển sinh, tuyển nghĩa vụ quân sự; thực hiện các dịch vụ kế họach hóa gia đình và điều trị vô sinh;
đ) Các dịch vụ, phẫu thuật thẩm mỹ; chân tay giả; mắt giả; răng giả; kính mắt; máy trợ thính;
e) Điều trị các bệnh đã được xác định là bệnh nghề nghiệp, tai nạn chiến tranh, thảm họa;
g) Điều trị các trường hợp: tự tử; cố ý gây thương tích; nghiện chất ma túy, các chất gây nghiện khác và các tổn thương do hành vi vi phạm pháp luật gây ra;
h) Các chi phí trong giám định y khoa; giám định pháp y; giám địnhpháp y tâm thần;
i) Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và sinh đẻ tại nhà.
k) Sử dụng các lọai thuốc ngòai danh mục quy định (trừ trường hợp khi sử dụng các thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngòai danh mục quy định của Bộ Y tế nhưng được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại điểm a, khỏan 1, mục III), thuốc theo yêu cầu riêng của người bệnh; sử dụng các phương pháp chữa bệnh chưa được phép của Bộ Y tế; các trường hợp tham gia nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng. IV. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QŨY BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN
- Qũy bảo hiểm y tế tự nguyện được hình thành từ các nguồn sau:
a) Tiền đóng phí BHYT tự nguyện do người tham gia đóng;
b) Hỗ trợ của ngân sách nhà nước;
c) Các qũy cơ quan, tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.
d) Tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo tòan và tăng trưởng Qũy BHYT tự nguyện;
đ) Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).
-
Qũy BHYT tự nguyện được quản lý tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai theo quy chế quản lý tài chính hiện hành đối với BHXH Việt Nam. Tiền tạm thời chưa sử dụng (nếu có) của Qũy BHYT tự nguyện được huy động để thực hiện các biện pháp nhằm bảo tồn và tăng trưởng Qũy theo quy định.
-
Phân bổ, quản lý qũy Bảo hiểm y tế tự nguyện a) Số thu BHYT tự nguyện quy định tại điểm a, bvà c khỏan 1 mục này, trong năm kế họach được phân bổ và sử dụng như sau: - 87% lập Qũy KCB BHYT tự nguyện; - 2% lập Qũy dự phòng KCB BHYT tự nguyện; - 8% dành chi cho các họat động phối hợp, tổ chức thực hiện việc thu phí, phát hành thẻ BHYT tự nguyện và hỗ trợ cho các cơ sở KCB để tổ chức thu viện phí và thanh quyết tóan chi phí KCB của người bệnh BHYT tự nguyện; - 3% dành chi đào tạo đại lý, bổ sung cho công tác tuyên truyền, vận động, khen thưởng và nâng cao năng lực cán bộ.
b) Số thu quy định tại điểm d và đ khỏan 1 mục này (nếu có) được hạch tóan vào qũy dự phòng KCB BHYT tự nguyện.
-
Qũy KCB BHYT tự nguyện được sử dụng để thanh tóan chi phí KCB ngọai trú, nội trú, KCB theo yêu cầu riêng, chi phí chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nhà trường và chi trả trợ cấp tử vong đối với đối tượng là học sinh, sinh viên theo quy định tại Thông tư này.
-
Điều tiết qũy khám chữa bệnh BHYT
a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm phân bổ, điều tiết số thu được sử dụng trong năm cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm thanh tóan chi phí KCB BHYT tự nguyện.
b) Qũy KCB BHYT tự nguyện hàng năm không chi hết được chuyển vào Qũy dự phòng KCB BHYT tự nguyện.
c) Nếu số chi KCB BHYT tự nguyện vượt quá qũy KCB BHYT tự nguyện được sử dụng trong năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam được sử dụng kinh phí của qũy dự phòng KCB BHYT tự nguyện hoặc qũydự phòng KCB BHYT bắt buộc hoặc nguồn hỗ trợ khác theo quy định để bảo đảm chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ cho đối tượng được hưởng theo quy định.
-
Qũy BHYT tự nguyện được ghi chép, thống kê, báo cáo, hạch tóan kế tóan theo chế độ kế tóan quy định hiện hành. V. TỔ CHỨC KHÁM, CHỮA BỆNH VÀ THANH TÓAN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN
-
Tổ chức khám, chữa bệnh Tổ chức KCB cho người tham gia BHYT tự nguyện được thực hiện theo hướng dẫn của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính đối với BHYT bắt buộc. Ngòai ra, đối với đối tượng học sinh, sinh viên, cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với nhà trường và cơ sở KCB địa phương để thực hiện việc KCB và thanh tóan chi phí KCB cho học sinh, sinh viên có thẻ BHYT trong thời gian được nghỉ học theo quy định, bảo đảm đầy đủ quyền lợi và thuận tiện cho đối tượng.
-
Thanh tóan chi phí khám, chữa bệnh BHYT tự nguyện giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở KCB:
a) Nguyên tắc: - Cơ quan BHXH thanh tóan chi phí KCB với cơ sở KCB trên cơ sở hợp đồng KCB BHYT đối với trường hợp KCB đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật và trong trường hợp cấp cứu. - Cơ sở KCB lựa chọn hình thức thanh tóan theo hướng dẫn của liên tịch Bộ Y tế- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đối với BHYT bắt buộc. - Cơ quan BHXH và cơ sở KCB chỉ thực hiện một hợp đồng KCB BHYT chung cho cả đối tượng tham gia BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện.
b) Cách xác định qũy KCB BHYT tự nguyện tạm thời để hợp đồng với cơ sở KCB BHYT: - Đối với đối tượng là thành viên hộ gia đình: Qũy KCB BHYT tự nguyện được tính trên số thẻ đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB đó và theo mức phí bình quân của người tham gia BHYT tự nguyện theo nhóm đối tượng là thành viên hộ gia đình tại địa phương. - Đối với đối tượng là học sinh, sinh viên: Qũy KCB BHYT tự nguyện được tính trên số thẻ đăng ký theo mức phí bình quân của học sinh, sinh viên tham gia BHYT tự nguyện học sinh, sinh viên tại địa phương. Qũy KCB BHYT tự nguyện của đối tượng học sinh, sinh viên được dành 20% để chi cho các họat động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nhà trường; 80% qũy KCB BHYT còn lại là căn cứ để xác định qũy KCB tạm thời khi ký hợp đồng với cơ sở KCB và trợ cấp tử vong.
c) Thanh tóan giữa cơ quan BHXH với nhà trường có thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên: Kinh phí dành cho chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nhà trường bằng 20% qũy KCB BHYT tự nguyện tính trên số thu BHYT tự nguyện của học sinh, sinh viên của trường. Số kinh phí này được chuyển cho nhà trường để quản lý, sử dụng và quyết tóan theo quy định hiện hành, đồng thời báo cáo kết quả sử dụng với cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Thanh tóan trực tiếp giữa cơ quan BHXH với người bệnh có thẻ BHYT tự nguyện:
a) Cơ quan BHXH chỉ thanh tóan trực tiếp với người tham gian BHYT tự nguyện KCB theo yêu cầu trong các trường hợp sau: - KCB tự vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế. - KCB tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT. - KCB ở nước ngòai.
b) Các trường hợp quy định tại điểm a nêu trên, người bệnh tự thanh tóan các chi phí KCB với cơ sở KCB, đồng thời lưu giữ tòan bộ chứng từ hợp lệ (đơn thuốc, sổ khám bệnh, hóa đơn mua thuốc, giấy ra viện, biên lai thu viện phí theo quy định của Bộ Tài chính và các chứng từ có liên quan khác) làm cơ sở để cơ quan BHXH thanh tóan lại một phần chi KCB theo quy định tại điểm đ khỏan 1, mục III của Thông tư này.
c) Trường hợp học sinh, sinh viên bị tử vong, cơ quan BHXH thanh tóan trợ cấp tử vong cho thân nhân học sinh, sinh viên. VI. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘIVÀ CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
-
Quyền và trách nhiệm cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám, chữa bệnhtrong thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện: Cơ quan BHXH và cơ sở KCB có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ BHYT và hướng dẫn của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính về thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc.
-
Ngòai ra, cơ quan BHXH trong phạm vi trách nhiệm của mình, thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Triển khai các họat động thông tin, tuyên truyền, đào tạo người tham gia đại lý để mở rộng đối tượng tham gia BHYT tự nguyện.
b) Xây dựng kế họach phối hợp liên ngành để triển khai thực hiện BHYT tự nguyện cho các đối tượng.
c) Bố trí, sử dụng kinh phí họat động có hiệu quả, tăng cường các họat động nhằm phát triển và mở rộng BHYT tự nguyện.
d) Khi mức đóng BHYT tự nguyện đã ở mức tối đa của khung mức đóng do liên Bộ quy định và Qũy KCB BHYT tự nguyện có số thu nhỏ hơn số chi, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo liên Bộ Y tế–Tài chính để xem xét, giải quyết. VII. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 22/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 24/8/2005 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện.
-
Những trường hợp tham gia BHYT tự nguyện trước khi Thông tư này có hiệu lực mà thẻ BHYT còn giá trị sử dụng thì người có thẻ được hưởng quyền lợi BHYT theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 24/8/2005 của liên Bộ Y tế-Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho đến khi hết thời hạn sử dụng được ghi trên thẻ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về liên Bộ để xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-06-2007-ttlt-byt-btc-thong-tu-huong-dan-thuc-hien-bao-hiem-y-te-tu-nguyen--14025.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020