Thông tư số 38/2015/TT-BTNMTVề cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
- Số hiệu
- 38/2015/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 30/06/2015
Toàn văn
THÔNG TƯ Về cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khóang sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 19/2015/NĐ-CP), bao gồm:
-
Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận hòan thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường (sau đây gọi tắt là phương án) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (sau đây gọi tắt là phương án bổ sung) đối với họat động khai thác khóang sản.
-
Ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG
Mục 1 Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án và phương án bổ sung Điều 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 5 và Điểm a Khỏan 2 Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP có phương án hoặc phương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc cùng một cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lập phương án hoặc phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 hoặc Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1B ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án trong trường hợp không thuộc quy định tại Khỏan 1 Điều này:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1A ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 07 (bảy) bản phương án theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế họach bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án bổ sung trong trường hợp không thuộc quy định tại Khỏan 1 Điều này:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1A ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 07 (bảy) bản phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế họach bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận;
d) 01 (một) bản sao phương án kèm theo quyết định đã được phê duyệt.
Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn thẩm định 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan quy định tại Khỏan 1 Điều 7 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP.
-
Thời hạn thẩm định phương án, phương án bổ sung tối đa là 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn thẩm định phương án thực hiện theo thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
-
Kết quả thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung được trả trực tiếp tại cơ quan thẩm định, phê duyệt hoặc qua đường bưu điện.
Điều 5. Thẩm định phương án, phương án bổ sung 1. Đối với trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, trình tự, thủ tục thẩm định được thực hiện theo trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Cơ quan thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thường trực thẩm định phương án, phương án bổ sung (sau đây gọi là cơ quan thường trực thẩm định phương án) thực hiện các nội dung sau:
a) Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: Hồ sơ được coi là hợp lệ khi có cả ý kiến đồng thuận của cơ quan thường trực thẩm định phương án;
b) Thành lập hội đồng thẩm định: Thành phần hội đồng thẩm định phải bao gồm cả thành phần hội đồng thẩm định phương án quy định tại Khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án, phương án bổ sung được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5B ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tổ chức các họat động kiểm tra thực địa, kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng; tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện trong trường hợp có đề nghị của cơ quan thường trực thẩm định phương án;
d) Tổ chức họp hội đồng thẩm định: Biên bản họp hội đồng thẩm định được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6B ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với trường hợp không thuộc quy định tại Khỏan 1 Điều này, việc thẩm định phương án, phương án bổ sung được thực hiện theo Khỏan 2 Điều 7 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP. Họat động của hội đồng thẩm định phương án, phương án bổ sung (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) quy định tại Mục 2 Chương này. Trình tự thẩm định như sau:
a) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực thẩm định phương án có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5A ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc cơ quan thường trực thẩm định thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hòan thiện hồ sơ;
b) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày thành lập hội đồng thẩm định, cơ quan thường trực thẩm định phương án tiến hành các họat động: kiểm tra thực địa, kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng tại địa điểm thực hiện phương án, phương án bổ sung và khu vực kế cận; tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của phương án, phương án bổ sung;
c) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày hòan thành các nội dung quy định tại Điểm a hoặc Điểm b Khỏan 2 Điều này, cơ quan thường trực thẩm định phương án tổ chức họp hội đồng thẩm định. Biên bản họp hội đồng thẩm định, bản nhận xét phương án, phương án bổ sung, phiếu đánh giá phương án, phương án bổ sung được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6A, Phụ lục số 7, Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp hội đồng thẩm định, cơ quan thường trực thẩm định phương án thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân;
đ) Sau khi nhận thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm: - Chỉnh sửa, hòan thiện nội dung phương án, phương án bổ sung trong trường hợp quy định tại Điểm b Khỏan 4 Điều 8 Thông tư này. Thời hạn chỉnh sửa, bổ sung không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định. Thời gian chỉnh sửa, hòan thiện không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt quy định tại Khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này. Quá thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, tổ chức, cá nhân phải lập lại phương án, phương án bổ sung; - Lập lại phương án, phương án bổ sung và nộp lại trong trường hợp quy định tại Điểm c Khỏan 4 Điều 8 Thông tư này; trình tự thẩm định được thực hiện như đối với trường hợp nộp hồ sơ lần đầu.
Điều 6. Phê duyệt phương án, phương án bổ sung 1. Đối với trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 5 Thông tư này, trình tự, thủ tục phê duyệt phương án, phương án bổ sung thực hiện theo trình tự, thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Cơ quan thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thường trực thẩm định phương án thực hiện các nội dung sau:
a) Kiểm tra, rà sóat sự phù hợp, đầy đủ của hồ sơ và các nội dung sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, hòan thiện theo kết luận của hội đồng thẩm định;
b) Đồng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án, phương án bổ sung. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án, phương án bổ sung được lập theo mẫu tại Phụ lục số 9B ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp không thuộc quy định tại Khỏan 1 Điều này:
a) Nếu phương án, phương án bổ sung được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung, tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai và nộp lại phương án, phương án bổ sung cho cơ quan thẩm định, phê duyệt xem xét, ra quyết định phê duyệt với số lượng quy định như sau: - Trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường, số lượng phải đủ để gửi tới các địa chỉ: Bộ Tài nguyên và Môi trường 01 (một) bản kèm theo 01 (một) đĩa CD ghi tòan bộ dữ liệu; Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thực hiện phương án, phương án bổ sung 01 (một) bản; tổ chức, cá nhân 01 (một) bản; - Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), số lượng phải đủ để gửi tới các địa chỉ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 01 (một) bản kèm theo 01 (một) đĩa CD ghi tòan bộ dữ liệu; tổ chức, cá nhân 01 (một) bản.
b) Nếu phương án, phương án bổ sung được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, sau khi chỉnh sửa, bổ sung, tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai phương án, phương án bổ sung kèm theo văn bản giải trình cụ thể và gửi đến cơ quan thẩm định, phê duyệt với số lượng tại Điểm a Khỏan 2 Điều này;
c) Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt, cơ quan phê duyệt ban hành quyết định phê duyệt và xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của phương án, phương án bổ sung. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do. Quyết định phê duyệt phương án, quyết định phê duyệt phương án bổ sung và mẫu xác nhận vào mặt sau phụ bìa theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9A, Phụ lục số 9C, Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cơ quan phê duyệt gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án, phương án bổ sung đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan quy định tại Khỏan 2 Điều này; gửi 01 (một) quyết định phê duyệt đến qũy bảo vệ môi trường nơi tiếp nhận tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường.
Mục 2. Nội dung thẩm định và họat động của hội đồng thẩm định Điều 7. Nội dung thẩm định phương án, phương án bổ sung 1. Cơ sở pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc và nội dung của phương án, phương án bổ sung với các quy định hiện hành.
-
Tính phù hợp của nội dung phương án, phương án bổ sung với các yêu cầu về bảo vệ môi trường, các quy họach khai thác khóang sản, quy họach sử dụng đất, quy họach môi trường (nếu có) của địa phương.
-
Cơ sở tính tóan khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường và kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; tính chính xác, đầy đủ khối lượng và dự tóan kinh phí, tính phù hợp của phương thức ký qũy.
Điều 8. Nguyên tắc họat động và kết luận của hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định được thành lập để thẩm định cho từng phương án, phương án bổ sung.
-
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho cơ quan thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan thẩm định, phê duyệt về kết quả thẩm định.
-
Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai và kết luận theo đa số.
-
Kết quả thẩm định được thể hiện theo 01 (một) trong 03 (ba) trường hợp sau đây:
a) Thông qua: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự cuộc họp có phiếu đánh giá nhất trí thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;
b) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu đánh giá đồng ý thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, trong đó có Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng được ủy quyền có phiếu đánh giá đồng ý thông qua hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa;
c) Không thông qua: khi có trên 1/3 (một phần ba) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu đánh giá không thông qua.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng thẩm định 1. Trách nhiệm của Ủy viên hội đồng:
a) Nghiên cứu phương án, phương án bổ sung và các hồ sơ, tài liệu liên quan do cơ quan tổ chức thẩm định cung cấp;
b) Tham gia các cuộc họp của hội đồng thẩm định, các họat động điều tra, khảo sát được tổ chức trong quá trình (nếu có);
c) Viết bản nhận xét gửi cơ quan thẩm định trước cuộc họp chính thức của hội đồng thẩm định ít nhất 01 (một) ngày làm việc; trình bày bản nhận xét tại cuộc họp chính thức của hội đồng thẩm định;
d) Ghi phiếu đánh giá;
đ) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại các tài liệu này khi có yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định sau khi hòan thành nhiệm vụ;
e) Chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, phê duyệt và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đưa ra và những nội dung công việc được phân công trong quá trình thẩm định.
- Quyền hạn của Ủy viên hội đồng:
a) Đề nghị cơ quan thẩm định cung cấp các tài liệu liên quan đến hồ sơ đề nghị thẩm định để nghiên cứu, đánh giá;
b) Đề xuất với cơ quan thẩm định tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề và các họat động khác để phục vụ trực tiếp việc thẩm định;
c) Được tham dự các cuộc họp của hội đồng thẩm định và các họat động khác để phục vụ thẩm định;
d) Trao đổi trực tiếp với tổ chức, cá nhân tại cuộc họp của hội đồng thẩm định; được bảo lưu ý kiến trong trường hợp có ý kiến khác với kết luận của hội đồng thẩm định;
đ) Được hưởng thù lao theo quy định hiện hành khi thực hiện nhiệm vụ; được thanh tóan các khỏan chi phí đi lại, ăn, ở và các chi phí khác theo quy định của pháp luật khi tham gia các họat động của hội đồng thẩm định.
- Ngòai trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này, Chủ tịch hội đồng có thêm các trách nhiệm và quyền hạn sau:
a) Điều hành các cuộc họp của hội đồng thẩm định;
b) Xử lý các ý kiến được nêu trong các cuộc họp của hội đồng thẩm định và kết luận các cuộc họp của hội đồng thẩm định;
c) Ký biên bản cuộc họp và chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, phê duyệt về các kết luận đưa ra trong cuộc họp theo trách nhiệm và quyền hạn được giao.
- Phó Chủ tịch hội đồng có trách nhiệm và quyền hạn như Ủy viên hội đồng quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này và của Chủ tịch hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch hội đồng ủy quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định phương án 1. Rà sóat tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị thẩm định phương án, phương án bổ sung.
-
Dự thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
-
Liên hệ, đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung các tài liệu liên quan trong trường hợp cần thiết và gửi đến các thành viên hội đồng thẩm định.
-
Tổ chức các cuộc họp của hội đồng thẩm định và các họat động khác của hội đồng thẩm định.
-
Thông báo bằng văn bản đến chủ dự án về kết quả thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hòan chỉnh hồ sơ thẩm định.
-
Tổ chức rà sóat nội dung phương án, phương án bổ sung sau khi được tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung; gửi văn bản đề nghị một số thành viên hội đồng thẩm định tiếp tục cho ý kiến nhận xét về phương án, phương án bổ sung trong trường hợp cần thiết.
-
Dự thảo quyết định phê duyệt phương án, phương án bổ sung trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 11. Điều kiện họp hội đồng thẩm định chính thức 1. Có sự tham gia (có mặt tại cuộc họp hoặc tham gia họp trực tuyến) tối thiểu từ 2/3 (hai phần ba) trở lên số lượng thành viên hội đồng thẩm định theo quyết định thành lập. Hội đồng thẩm định không đủ kiều kiện họp khi không có mặt của Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng (trường hợp được ủy quyền khi Chủ tịch hội đồng vắng mặt).
-
Có sự tham gia của đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền.
-
Tổ chức, cá nhân đã nộp phí thẩm định phương án, phương án bổ sung theo quy định của pháp luật.
Chương III KÝ QŨY CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Tính tóan khỏan tiền ký qũy 1. Tổng số tiền ký qũy (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) bằng tổng kinh phí của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Phương pháp tính và dự tóan chi phí cải tạo, phục hồi môi trường được quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Số tiền ký qũy hằng năm (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) được tính bằng tổng số tiền ký qũy trừ đi số tiền ký qũy lần đầu quy định tại Khỏan 2 Điều 13 của Thông tư này sau đó chia đều cho các năm còn lại theo thời gian trong dự án đầu tư hoặc Giấy phép khai thác khóang sản.
-
Tổ chức, cá nhân nộp số tiền ký qũy hàng năm phải tính đến yếu tố trượt giá và được xác định bằng số tiền ký qũy hàng năm quy định tại Khỏan 2 Điều này nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm phương án, phương án bổ sung được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác khóang sản hoặc cơ quan có thẩm quyền.
-
Thời gian ký qũy:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản mới, thời gian ký qũy được xác định theo dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhưng tối đa không được quá 30 (ba mươi) năm;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã có Giấy phép khai thác khóang sản: thời gian ký qũy xác định theo thời hạn còn lại trong Giấy phép khai thác khóang sản tính từ thời điểm phê duyệt phương án, phương án bổ sung;
c) Trường hợp Giấy phép khai thác có thời hạn khai thác khác với thời gian đã tính trong phương án, phương án bổ sung đã phê duyệt thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung và tính tóan số tiền ký qũy theo thời gian trong Giấy phép khai thác khóang sản đã cấp và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án, phương án bổ sung để xem xét, điều chỉnh.
Điều 13. Phương thức ký qũy 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn dưới 03 (ba) năm thì thực hiện ký qũy một lần. Mức tiền ký qũy bằng 100% (một trăm phần trăm) số tiền được phê duyệt, có tính yếu tố trượt giá tại thời điểm ký qũy.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 03 (ba) năm trở lên thì được phép ký qũy nhiều lần. Số tiền ký qũy lần đầu phải tính tới yếu tố trượt giá tại thời điểm ký qũy và được xác định như sau:
a) Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn dưới 10 (mười) năm: mức ký qũy lần đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền ký qũy;
b) Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 10 (mười) năm đến dưới 20 (hai mươi) năm: mức ký qũy lần đầu bằng 20% (hai mươi phần trăm) tổng số tiền ký qũy;
c) Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 20 (hai mươi) năm trở lên: mức ký qũy lần đầu bằng 15% (mười lăm phần trăm) tổng số tiền ký qũy.
-
Số tiền ký qũy có tính tới yếu tố trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê khai, nộp tiền ký qũy và thông báo cho qũy bảo vệ môi trường nơi ký qũy theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện ký qũy theo quy định của pháp luật nhưng dừng họat động khai thác từ 01 (một) năm trở lên thì phải làm văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án, phương án bổ sung để điều chỉnh lại khỏan tiền ký qũy của các lần tiếp theo.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản hoặc mua bán, đổi tên, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản hoặc tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu mới của doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án, phương án bổ sung đã phê duyệt.
Điều 14. Thời điểm ký qũy và tiếp nhận tiền ký qũy 1. Thời điểm thực hiện ký qũy:
a) Tổ chức, cá nhân đang khai thác khóang sản thực hiện ký qũy lần đầu trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt phương án, phương án bổ sung;
b) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khóang sản mới thực hiện ký qũy lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
c) Trường hợp ký qũy nhiều lần, việc ký qũy từ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm ký qũy.
- Tiếp nhận tiền ký qũy:
a) Nơi nhận tiền ký qũy được quy định tại Khỏan 3 Điều 8 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP. Trường hợp địa phương chưa có qũy bảo vệ môi trường thì tổ chức, cá nhân ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam;
b) Qũy bảo vệ môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của khỏan tiền ký qũy và cấp Giấy xác nhận đã ký qũy cho tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Hòan trả tiền ký qũy 1. Nguyên tắc hòan trả tiền ký qũy:
a) Việc hòan trả tiền đã ký qũy được thực hiện theo quy định tại Khỏan 4, Khỏan 5 Điều 8 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP;
b) Các khỏan tiền đã ký qũy không liên quan trực tiếp đến kinh phí thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường được hòan trả 01 (một) lần sau khi xác nhận hòan thành tòan bộ phương án, phương án bổ sung.
-
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường, nơi nhận tiền ký qũy hòan trả tiền ký qũy cho tổ chức, cá nhân.
-
Việc hòan trả khỏan tiền ký qũy đối với tổ chức, cá nhân trả lại hoặc bị thu hồi Giấy phép khai thác khóang sản được thực hiện sau khi có quyết định đóng cửa mỏ khóang sản.
Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN HÒAN THÀNH TỪNG PHẦN VÀ TÒAN BỘ PHƯƠNG ÁN, PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG
Điều 16. Hồ sơ đề nghị xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung 1. Tổ chức, cá nhân sau khi hòan thành từng phần nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án, phương án bổ sung đã phê duyệt được lập và gửi hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP để kiểm tra, xác nhận hòan thành.
- Hồ sơ đề nghị xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 07 (bảy) Báo cáo hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Kiểm tra, xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung 1. Thời hạn xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung tối đa là 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan xác nhận nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Trình tự kiểm tra, xác nhận:
a) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan xác nhận có trách nhiệm thành lập đòan kiểm tra. Thành phần đòan kiểm tra gồm: đại diện của cơ quan xác nhận, đại diện cơ quan cấp phép khai thác khóang sản, các chuyên gia về môi trường, khóang sản và lĩnh vực liên quan; đại diện cơ quan quản lý môi trường địa phương, qũy bảo vệ môi trường nơi tổ chức, cá nhân ký qũy. Trường hợp cần thiết, cơ quan xác nhận mời thêm đơn vị giám sát chất lượng công trình, chất lượng môi trường và một số đơn vị liên quan tham gia đòan kiểm tra. Quyết định thành lập đòan kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan xác nhận thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, hòan thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thành lập đòan kiểm tra, cơ quan xác nhận tiến hành kiểm tra thực địa; kết quả kiểm tra thực địa được thể hiện bằng biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan xác nhận được thuê cơ quan có chức năng để đo đạc, lấy mẫu kiểm chứng các thông tin, số liệu trong báo cáo;
c) Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra cơ quan xác nhận cấp Giấy xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan xác nhận lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan cấp phép khai thác khóang sản về trữ lượng khóang sản nằm trong diện tích khu vực đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung;
đ) Trường hợp hạng mục, công trình đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường có chất lượng và khối lượng không phù hợp với phương án, phương án bổ sung đã được phê duyệt thì cơ quan xác nhận thông báo bằng văn bản nêu rõ các vấn đề còn tồn tại để tổ chức, cá nhân khắc phục và hòan thiện.
-
Kết quả xác nhận trả trực tiếp tại cơ quan xác nhận hoặc qua đường bưu điện.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đề nghị trả lại một phần diện tích đã khai thác, trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận hòan thành từng phần được thực hiện theo trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khóang sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Trong quá trình nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ từng phần phải có sự tham gia và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án. Quyết định đóng cửa mỏ từng phần thay thế giấy xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung.
Điều 18. Nội dung kiểm tra và nguyên tắc làm việc của đòan kiểm tra 1. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra từng nội dung và hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã hòan thành so với báo cáo và hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã nộp;
b) Kiểm tra khối lượng, chất lượng, kết quả duy tu, bảo trì các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường so với các chỉ tiêu đã cam kết trong phương án, phương án bổ sung, hồ sơ thiết kế khai thác, các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
-
Đòan kiểm tra làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên và giữa các thành viên với đại diện tổ chức, cá nhân trong các cuộc họp và trong quá trình kiểm tra.
-
Đòan kiểm tra chỉ tiến hành việc kiểm tra thực tế các hạng mục, công trình cải tạo, phục hồi môi trường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Tham gia của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên đòan kiểm tra theo quyết định thành lập của cơ quan xác nhận, trong đó phải có Trưởng đòan (hoặc Phó trưởng đòan khi Trưởng đòan vắng mặt);
b) Tham gia đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân;
c) Tổ chức, cá nhân đã nộp phí kiểm tra, xác nhận hòan thành phương án, phương án bổ sung theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên đòan kiểm tra 1. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên đòan kiểm tra:
a) Nghiên cứu hồ sơ đề nghị xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung;
b) Tham gia các cuộc họp, họat động kiểm tra thực tế của đòan kiểm tra;
c) Trao đổi trực tiếp với tổ chức, cá nhân về hạng mục, công trình cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình kiểm tra thực tế;
d) Viết bản nhận xét, đánh giá việc thực hiện hạng mục, công trình cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Trưởng đòan kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhận xét, đánh giá của mình;
đ) Quản lý các tài liệu được cung cấp theo quy định của pháp luật và nộp lại khi có yêu cầu của cơ quan thực hiện việc kiểm tra sau khi hòan thành nhiệm vụ;
e) Được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình kiểm tra thực tế.
- Ngòai trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Khỏan 1 Điều này, Trưởng đòan kiểm tra có thêm các trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm chung về họat động của đòan kiểm tra;
b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên đòan kiểm tra;
c) Chủ trì và điều hành các cuộc họp của đòan kiểm tra;
d) Chủ trì xử lý các kiến nghị của các thành viên đòan kiểm tra, của tổ chức, cá nhân và đại diện tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình kiểm tra thực tế và đưa ra kết luận.
Điều 20. Xác nhận hòan thành tòan bộ phương án, phương án bổ sung 1. Việc xác nhận hòan thành tòan bộ phương án, phương án bổ sung được thực hiện theo Khỏan 3 Điều 9 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP.
-
Cơ quan thẩm định đề án đóng cửa mỏ chủ trì, phối hợp và lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan thẩm định phương án về nội dung xác nhận hòan thành tòan bộ phương án, phương án bổ sung trong quá trình thẩm định, trình phê duyệt và nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ.
-
Trình tự, thủ tục xác nhận hòan thành tòan bộ phương án, phương án bổ sung được thực hiện theo trình tự, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khóang sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Môi trường là cơ quan thẩm định, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt phương án, phương án bổ sung; tổ chức kiểm tra, xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung thuộc thẩm quyền kiểm tra, xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án, phương án bổ sung; tổ chức kiểm tra, xác nhận hòan thành từng phần phương án, phương án bổ sung thuộc thẩm quyền kiểm tra, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo phục hồi môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà sóat, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định; cập nhật cơ sở dữ liệu về cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản tại trang thông tin điện tử: http://www.caithienmoitruong.vea.gov.vn.
Điều 22. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2015 và thay thế Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản.
-
Tổng cục Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, qũy bảo vệ môi trường, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Tổng cục Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-38-2015-tt-btnmt-1-ve-cai-tao-phuc-hoi-moi-truong-trong-hoat-dong-khai-thac-khoang-san--131752.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai