Thông tư số 183/2013/TT-BTCVề kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng
- Số hiệu
- 183/2013/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/12/2013
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 183/2013/TT-BTC
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2013
THÔNG TƯ
Về kiểm tóan độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng
Căn cứ Luật Kiểm tóan độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về kiểm tóan độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về kiểm tóan độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng. Đơn vị có lợi ích công chúng là đơn vị được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
- Kiểm tóan độc lập đối với tổ chức tín dụng là công ty đại chúng và tổ chức tín dụng thực hiện niêm yết, chào bán chứng khóan ra công chúng phải áp dụng các quy định của Thông tư này, Luật các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận.
-
Đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm tóan báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
" Báo cáo tài chính năm của đơn vị có lợi ích công chúng " là báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật về kế tóan, bao gồm báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị có lợi ích công chúng nếu đơn vị có lợi ích công chúng là đối tượng phải tổng hợp báo cáo tài chính hoặc hợp nhất báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế tóan.
-
" Tổ chức kiểm tóan " là doanh nghiệp kiểm tóan và chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
" Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận " là tổ chức kiểm tóan được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm tóan, sóat xét báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.
-
" Kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận " là kiểm tóan viên hành nghề được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm tóan, sóat xét báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.
-
" Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận " là Bộ Tài chính đối với việc chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng khác; là Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đối với việc chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan.
Điều 4. Đơn vị có lợi ích công chúng Trong phạm vi hướng dẫn của Thông tư này, đơn vị có lợi ích công chúng bao gồm:
-
Đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan, gồm: công ty đại chúng quy mô lớn, tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành chứng khóan ra công chúng, công ty chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan, qũy và các công ty quản lý qũy.
-
Đơn vị có lợi ích công chúng khác, gồm:
a) Công ty đại chúng ngọai trừ các công ty đại chúng quy mô lớn quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai (trừ các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc quy định tại khỏan 1 Điều này);
c) Doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan đến lợi ích của công chúng do tính chất, quy mô họat động của đơn vị đó theo quy định của pháp luật. Khái niệm công ty đại chúng quy mô lớn được quy định tại khỏan 2 Điều 2 của Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
Điều 5. Kiểm tóan và sóat xét báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng 1. Báo cáo tài chính năm, các báo cáo khác của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được kiểm tóan.
- Báo cáo tài chính qúy, 06 tháng của đơn vị có lợi ích công chúng nếu quy định pháp luật yêu cầu phải được tổ chức kiểm tóan thực hiện sóat xét trước khi công khai thì phải được tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện sóat xét theo quy định của Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Điều kiện đối với tổ chức kiểm tóan được chấp thuận 1. Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được Bộ Tài chính cấp còn hiệu lực;
b) Có vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam) từ 4 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tóan không thấp hơn 4 tỷ đồng. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số vốn nêu trên là 6 tỷ đồng trở lên;
c) Có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 07 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 10 người trở lên;
d) Có thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan;
đ) Đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính cho tối thiểu 100 khách hàng tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này là 250 khách hàng. Trường hợp tổ chức kiểm tóan đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm điều kiện đã phát hành báo cáo kiểm tóan (hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét) báo cáo tài chính cho tối thiểu 05 khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này là 10 khách hàng;
e) Có hệ thống kiểm sóat chất lượng đạt yêu cầu theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam;
g) Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính;
h) Không thuộc các trường hợp không được xem xét, chấp thuận quy định tại Điều 12 của Thông tư này;
i) Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Thông tư này.
- Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan, ngòai việc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, e, g, h, i khỏan 1 Điều này, phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, có số lượng kiểm tóan viên hành nghề từ 15 người trở lên;
b) Có thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam tối thiểu là 36 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan;
c) Đã phát hành báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính cho tối thiểu 150 khách hàng tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này là 300 khách hàng. Trường hợp tổ chức kiểm tóan đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm điều kiện đã phát hành báo cáo kiểm tóan (hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét) báo cáo tài chính cho tối thiểu 10 khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này là 20 khách hàng.
Điều 7. Các trường hợp tổ chức kiểm tóan được chấp thuận không được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng Ngòai các trường hợp quy định tại Điều 9 của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận không được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng trong các trường hợp sau:
-
Tổ chức kiểm tóan là khách hàng đang hưởng những điều kiện ưu đãi ngòai mức thông thường của đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm sóat, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) của tổ chức kiểm tóan là người có trách nhiệm quản lý, điều hành của đơn vị có lợi ích công chúng được kiểm tóan.
Điều 8. Tiêu chuẩn đối với kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận Ngòai các tiêu chuẩn quy định tại Luật kiểm tóan độc lập, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận phải có các tiêu chuẩn sau:
-
Có tên trong danh sách kiểm tóan viên đủ điều kiện hành nghề kiểm tóan trong kỳ chấp thuận được Bộ Tài chính công khai tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan.
-
Có ít nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm tóan tại Việt Nam tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện hành nghề kiểm tóan đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan.
Điều 9. Kỳ xem xét, chấp thuận Việc xem xét, chấp thuận tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề đủ tiêu chuẩn, điều kiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng được thực hiện định kỳ một năm một lần. Kỳ chấp thuận được tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng 1. Đơn đăng ký thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại Phụ lục 01).
-
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và Điều lệ công ty.
-
Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Danh sách kiểm tóan viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian (số tháng) thực tế hành nghề kiểm tóan tại Việt Nam tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện hành nghề kiểm tóan.
-
Báo cáo tình hình tài chính và tình hình họat động của tổ chức kiểm tóan trong năm trước liền kề, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan;
b) Danh sách khách hàng theo quy định tại điểm đ khỏan 1 hoặc điểm c khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này;
c) Tình hình tổ chức, họat động và kinh nghiệm kiểm tóan của kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan;
d) Các vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính của tổ chức kiểm tóan (nếu có);
đ) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, họat động và kết quả họat động kinh doanh của tổ chức kiểm tóan (như tăng, giảm thành viên góp vốn; tăng, giảm vốn điều lệ);
e) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm tóan viên hành nghề (như tăng, giảm kiểm tóan viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm tóan viên hành nghề);
g) Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm sóat chất lượng theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
-
Bản sao chứng thực hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đang còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức kiểm tóan không trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp.
-
Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm tóan không phải nộp các tài liệu quy định tại khỏan 2, khỏan 3, điểm c, điểm g khỏan 5, khỏan 6 Điều này nếu không có thay đổi so với lần đăng ký gần nhất.
Điều 11. Xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề 1. Từ ngày 01/10 đến ngày 20/10 hàng năm, tổ chức kiểm tóan nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này cho Bộ Tài chính để được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng. Trường hợp tổ chức kiểm tóan đăng ký kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan thì đồng thời nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trong quá trình xem xét, nếu hồ sơ chưa đúng theo quy định thì trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền chấp thuận yêu cầu tổ chức kiểm tóan hòan thiện hồ sơ. Tổ chức kiểm tóan phải hòan thiện hồ sơ trước ngày 05/11. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền chấp thuận có văn bản thông báo cho tổ chức kiểm tóan.
-
Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại Phụ lục 02a, Phụ lục 02b) trước ngày 15/11 hàng năm trên trang, cổng thông tin điện tử của mình. Tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề có tên trong danh sách này được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan trước ngày 20/11 hàng năm trên trang, cổng thông tin điện tử của mình. Tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề có tên trong danh sách này được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại khỏan 1 Điều 4 của Thông tư này.
Căn cứ danh sách tổ chức kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận, đơn vị có lợi ích công chúng lựa chọn tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề để ký hợp đồng thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình. Danh sách tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng và danh sách tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan được cập nhật khi có quyết định thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Các trường hợp không được xem xét, chấp thuận 1. Các trường hợp không được xem xét, chấp thuận bao gồm:
a) Tổ chức kiểm tóan đang bị đình chỉ họat động kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập;
b) Tổ chức kiểm tóan không sửa chữa, khắc phục kịp thời các sai phạm theo kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Tổ chức kiểm tóan có những khiếu kiện về kết quả kiểm tóan và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là có sai phạm;
d) Tổ chức kiểm tóan có chất lượng kiểm tóan không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong năm được xem xét;
đ) Kiểm tóan viên hành nghề phụ trách hồ sơ kiểm tóan có chất lượng kiểm tóan không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong năm được xem xét;
e) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hành nghề kiểm tóan và đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong năm được xem xét;
g) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề giả mạo, khai man trong việc kê khai các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia kiểm tóan;
h) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không giải trình, giải trình không đạt yêu cầu hoặc không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan trong thời gian chưa quá 24 tháng kể từ ngày bị hủy bỏ;
k) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không thực hiện thông báo, báo cáo theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập;
l) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm d, đ, g, h khỏan 1 Điều này thì sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, mới được xem xét, chấp thuận.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề không đăng ký thực hiện kiểm tóan hoặc có đăng ký nhưng không được chấp thuận không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm tóan và các dịch vụ đảm bảo khác đã ký và không được ký thêm các hợp đồng mới với đơn vị có lợi ích công chúng.
Điều 13. Đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan 1. Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ tư cách được chấp thuận kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan tự nguyện rút đơn đăng ký thực hiện kiểm tóan;
b) Vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khỏan 4, 5, 6, 7 Điều 14 của Thông tư này;
c) Chất lượng kiểm tóan không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra hoặc kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trên cơ sở chuẩn mực kế tóan, chế độ kế tóan, chuẩn mực kiểm tóan và các quy định pháp luật có liên quan;
d) Tổ chức kiểm tóan không có đủ số lượng kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận theo quy định tại điểm c khỏan 1 hoặc điểm a khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này trong vòng 03 tháng liên tục;
đ) Tổ chức kiểm tóan có những khiếu kiện về kết quả kiểm tóan đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là có sai phạm;
e) Tổ chức kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập;
g) Kiểm tóan viên hành nghề có những khiếu kiện về kết quả kiểm tóan đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là có sai phạm;
h) Kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kiểm tóan độc lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan của kiểm tóan viên hành nghề bị hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ tư cách được chấp thuận kiểm tóan kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực và theo thời hạn ghi trong quyết định đình chỉ.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức kiểm tóan bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Kiểm tóan viên hành nghề bị thu hồi Chứng chỉ kiểm tóan viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan;
b) Vi phạm nghiêm trọng (như vi phạm nhiều lần, vi phạm có hệ thống) các nghĩa vụ quy định tại khỏan 4, 5, 6, 7 Điều 14 của Thông tư này;
c) Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan chỉ được xem xét chấp thuận lại sau 24 tháng kể từ ngày bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận.
-
Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm tóan và các dịch vụ bảo đảm khác đã ký, không được ký thêm các hợp đồng mới với đơn vị có lợi ích công chúng kể từ ngày quyết định đình chỉ tư cách hoặc hủy bỏ tư cách có hiệu lực.
Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận 1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 18 và Điều 29 của Luật kiểm tóan độc lập.
-
Nắm vững và thường xuyên cập nhật các quy định của pháp luật có liên quan đến báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm tóan.
-
Thực hiện kiểm tóan và phát hành báo cáo kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng trong kỳ được chấp thuận quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
-
Giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến họat động kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
-
Trong quá trình kiểm tóan, nếu phát hiện đơn vị được kiểm tóan không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính được kiểm tóan thì phải thông báo bằng văn bản và kiến nghị đơn vị được kiểm tóan có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm. Trường hợp đơn vị được kiểm tóan không sửa chữa và xử lý sai phạm thì phải ghi ý kiến vào báo cáo kiểm tóan hoặc thư quản lý theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan. Sau khi phát hành báo cáo kiểm tóan, nếu nghi ngờ hoặc phát hiện đơn vị được kiểm tóan có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến báo cáo tài chính đã được kiểm tóan thì phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tóan và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
-
Thực hiện đầy đủ và kịp thời việc phát hành thư quản lý để thông báo cho đơn vị được kiểm tóan về:
a) Những nội dung quan trọng phát hiện trong quá trình kiểm tóan, đặc biệt là những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm sóat nội bộ liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính;
b) Việc bị giới hạn phạm vi kiểm tóan dẫn đến việc đưa ra ý kiến ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan mà giới hạn này có nguyên nhân từ khách hàng, đơn vị được kiểm tóan;
c) Việc đơn vị được kiểm tóan không đồng ý điều chỉnh các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính theo đề nghị của tổ chức kiểm tóan dẫn đến việc đưa ra ý kiến ngọai trừ trong báo cáo kiểm tóan;
d) Những hành vi không tuân thủ pháp luật liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính có thể gây ra sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Đối với những nội dung quy định tại điểm d khỏan này thì đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho đại diện chủ sở hữu (Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và đại diện chủ sở hữu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật) của đơn vị được kiểm tóan và cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày kiểm tóan viên và tổ chức kiểm tóan có văn bản kết luận chính thức về ý kiến kiểm tóan hoặc kể từ ngày kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan có đủ cơ sở hợp lý để xác định đơn vị được kiểm tóan có hành vi không tuân thủ pháp luật.
-
Không được giao một phần hoặc tòan bộ công việc kiểm tóan đơn vị có lợi ích công chúng cho tổ chức kiểm tóan không được chấp thuận thực hiện, trừ trường hợp sử dụng công việc của chuyên gia theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan. Trường hợp thực hiện họat động liên danh, liên kết trong việc kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thì chỉ được thực hiện giữa các tổ chức kiểm tóan được chấp thuận.
-
Báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền chấp thuận khi thay đổi tên gọi, trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm tóan trong vòng 10 ngày kể từ khi có thay đổi.
-
Xây dựng và vận hành hệ thống kiểm sóat chất lượng nội bộ theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các kiến nghị về các tồn tại, sai sót phát hiện trong các cuộc kiểm tra, sóat xét chất lượng.
-
Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Giám sát, kiểm tra chất lượng 1. Cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi chức năng của mình thực hiện việc kiểm tra, sóat xét báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của đơn vị có lợi ích công chúng.
-
Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra đối với tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trực tiếp giám sát, kiểm tra đối với tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan.
-
Nội dung giám sát, kiểm tra:
a) Giám sát điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng của các tổ chức kiểm tóan trong kỳ được chấp thuận;
b) Giám sát việc công bố thông tin trong báo cáo minh bạch theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;
c) Chủ trì, phối hợp với Hội kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam tiến hành kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan đối với các tổ chức kiểm tóan được chấp thuận;
d) Xử lý và công khai kết quả xử lý trên trang thông tin điện tử của mình các sai phạm phát hiện qua kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận.
-
Việc kiểm tra chất lượng kiểm tóan được thực hiện theo quy định về kiểm sóat chất lượng dịch vụ kiểm tóan. Ngòai kiểm tra định kỳ, có thể kiểm tra đột xuất nếu tổ chức kiểm tóan được chấp thuận có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vi phạm chuẩn mực kế tóan, chuẩn mực kiểm tóan.
-
Phạm vi kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm tóan, bao gồm: Kiểm tra hệ thống kiểm sóat chất lượng dịch vụ của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận, kiểm tra các hồ sơ kiểm tóan; kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực kiểm tóan và các yêu cầu về tính độc lập, đạo đức nghề nghiệp.
-
Sau mỗi cuộc kiểm tra phải lập báo cáo kết quả kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra phải nêu từng bước của quá trình kiểm tra, nội dung và các phần hành của công việc kiểm tra, các thủ tục kiểm tra đã thực hiện, kết luận về kết quả kiểm tra, các tồn tại và kiến nghị sửa chữa, khắc phục.
-
Trường hợp cần thiết cơ quan có thẩm quyền lập hội đồng chuyên môn để tư vấn cho việc xem xét, xử lý sai phạm của tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận và đơn vị có lợi ích công chúng.
Điều 16. Báo cáo minh bạch 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận phải công khai trên trang, cổng thông tin điện tử của mình báo cáo minh bạch hàng năm (theo mẫu tại Phụ lục 03) trong thời gian tối thiểu 12 tháng.
- Báo cáo minh bạch phải được cập nhật thường xuyên các thông tin trong vòng 30 ngày kể từ khi có thay đổi.
Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng 1. Lựa chọn tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận để thực hiện việc kiểm tóan các báo cáo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
-
Không được lựa chọn tổ chức kiểm tóan được chấp thuận khác đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính khi báo cáo tài chính đó đã được một tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thực hiện kiểm tóan, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
-
Chấm dứt việc thực hiện hợp đồng kiểm tóan đã ký với tổ chức kiểm tóan được chấp thuận trong trường hợp tổ chức kiểm tóan đó bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan hoặc trong trường hợp tổ chức kiểm tóan đó không còn là tổ chức kiểm tóan được chấp thuận. Lựa chọn tổ chức kiểm tóan và kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận khác để thực hiện kiểm tóan các báo cáo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
-
Yêu cầu tổ chức kiểm tóan được chấp thuận thay đổi kiểm tóan viên hành nghề trong trường hợp kiểm tóan viên hành nghề đó bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm tóan hoặc trong trường hợp kiểm tóan viên hành nghề đó không còn là kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận.
-
Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tổ chức kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình lý do thay đổi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận so với năm trước liền kề và lý do thay đổi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận đang thực hiện kiểm tóan (nếu có).
-
Thông báo với cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tổ chức kiểm tóan thực hiện kiểm tóan cho đơn vị mình khi phát hiện kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan được chấp thuận vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập.
-
Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến các báo cáo tài chính đã được kiểm tóan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
-
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và trách nhiệm quy định tại Điều 57 của Luật kiểm tóan độc lập và các quy định khác của pháp luật hiện hành về kiểm tóan độc lập.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2014 và thay thế Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm tóan được chấp thuận kiểm tóan cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khóan.
- Đối với kỳ chấp thuận năm 2014:
a) Tổ chức kiểm tóan đăng ký thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan phải tuân thủ quy định về điều kiện và hồ sơ theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24/10/2007.
b) Tổ chức kiểm tóan hiện đang được cung cấp dịch vụ kiểm tóan theo quy định có văn bản đề nghị với Bộ Tài chính trước ngày 20/01/2014 để được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng khác. Bộ Tài chính công khai danh sách tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng khác trước ngày 31/01/2014 trên trang, cổng thông tin điện tử của mình.
-
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, căn cứ hướng dẫn của Thông tư này, các Bộ, ngành liên quan rà sóat để có quy định thống nhất, phù hợp về điều kiện lựa chọn tổ chức kiểm tóan độc lập đủ điều kiện thực hiện kiểm tóan cho doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
-
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam; - Các công ty kiểm tóan; - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính); - Website Bộ Tài chính; - Công báo; - Lưu: VT, Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà Phụ lục 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KIỂM TÓAN CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG Năm ... Kính gửi:.......................................................
-
Tên Công ty:.............................................................................................
-
Địa chỉ:.....................................................................................................
-
Điện thọai:.................... Fax:........................ Email:.................................
-
Lọai hình doanh nghiệp (TNHH, hợp danh, tư nhân)..............................
-
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số:...... Ngày: ...... do (tên cơ quan) : ...... cấp 6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan số:...... Ngày: ...... do: ...... cấp 7. Thời gian họat động kiểm tóan tại Việt Nam (tính đến ngày nộp đơn): ... tháng 8. Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế tóan tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất (hoặc vốn chủ sở hữu thực góp tại thời điểm đăng ký):............
-
Số lượng kiểm tóan viên hành nghề đề nghị chấp thuận:... người.
-
Số lượng khách hàng đã thực hiện kiểm tóan BCTC: Năm ...: ... Công ty ... có đăng ký thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khóan không? □ Có. □ Không. Công ty và các kiểm tóan viên hành nghề của Công ty có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính về kiểm tóan độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng. Các tài liệu gửi kèm theo đơn, gồm: (1) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và Điều lệ công ty; (2) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan; (3) Danh sách kiểm tóan viên hành nghề đề nghị chấp thuận; (4) Báo cáo tình hình tài chính và tình hình họat động kinh doanh của tổ chức kiểm tóan trong năm trước, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính năm… đã được kiểm tóan;
b) Danh sách khách hàng kiểm tóan báo cáo tài chính đã phát hành báo cáo kiểm tóan trong năm trước liền kề;
c) Danh sách khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng đã phát hành báo cáo kiểm tóan (hoặc báo cáo kết quả công tác sóat xét) báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ (đối với tổ chức kiểm tóan đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ);
d) Tình hình tổ chức, họat động và kinh nghiệm kiểm tóan của kiểm tóan viên hành nghề và tổ chức kiểm tóan;
đ) Các vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm tóan (nếu có);
e) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, họat động và kết quả họat động kinh doanh của tổ chức kiểm tóan;
g) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm tóan viên hành nghề (do tăng, giảm kiểm tóan viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm tóan viên hành nghề…).
h) Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm sóat chất lượng. (5) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có). Công ty ... cam kết rằng các thông tin cung cấp trong đơn này và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai Công ty xin hòan tòan chịu trách nhiệm. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. …, ngày … tháng … năm … GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu) Ghi chú: Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nếu không có thay đổi thì không phải nộp tài liệu quy định tại điểm (1), (2), (4d) và (4h). Phụ lục 02a (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) DANH SÁCH TỔ CHỨC KIỂM TÓAN ĐƯỢC CHẤP THUẬN THỰC HIỆN KIỂM TÓAN CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG NĂM ... (Cập nhật đến ngày ...) Số TT Tên tổ chức kiểm tóan Tên viết tắt Địa chỉ liên hệ 1 2 3 4 Ghi chú: - Tổ chức kiểm tóan có tên trong danh sách này chỉ được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này. - Danh sách này có thể thay đổi, đề nghị tra cứu trên website: www.mof.gov.vn Phụ lục 02b (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) DANH SÁCH KIỂM TÓAN VIÊN HÀNH NGHỀ ĐƯỢC CHẤP THUẬN THỰC HIỆN KIỂM TÓAN CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG NĂM ... (Cập nhật đến ngày ...) Số TT Họ và tên Năm sinh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan Nam Nữ Số Ngày Từ Đến 1 2 3 4 5 6 7 8 Công ty... 1 2 3 Công ty... 1 2 3 Ghi chú: Kiểm tóan viên hành nghề có tên trong danh sách này chỉ được thực hiện kiểm tóan cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại khỏan 2 Điều 4 của Thông tư này. - Danh sách này có thể thay đổi, đề nghị tra cứu trên website: www.mof.gov.vn Phụ lục 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ BÁO CÁO MINH BẠCH Năm ...
-
Giới thiệu về cơ cấu tổ chức quản lý và lọai hình doanh nghiệp - Tên tổ chức kiểm tóan được chấp thuận: - Địa chỉ trụ sở chính: - Số điện thọai:………………. Số fax:………… Email:………………… - Lọai hình doanh nghiệp:…………………………………………………. - Mô tả cơ cấu tổ chức, lọai hình doanh nghiệp của tổ chức kiểm tóan quốc tế (nếu tổ chức kiểm tóan được chấp thuận là thành viên của tổ chức kiểm tóan quốc tế) và vai trò của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận đối với tổ chức kiểm tóan quốc tế - Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức kiểm tóan được chấp thuận, gồm: + Hội đồng thành viên; + Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ doanh nghiệp tư nhân; + Ban Giám đốc hoặc Ban Tổng Giám đốc; + Chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) (Chi tiết địa chỉ số điện thọai, số fax, email của từng chi nhánh, văn phòng đại diện); + Người đại diện theo pháp luật.
-
Hệ thống kiểm sóat chất lượng nội bộ - Mô tả về hệ thống kiểm sóat chất lượng nội bộ (có tuân theo chuẩn mực kiểm sóat chất lượng VSQC1 không); - Thiết kế chính sách và thủ tục để vận hành hệ thống kiểm sóat chất lượng nội bộ; - Các chương trình đào tạo để phát triển hệ thống kiểm sóat chất lượng nội bộ; - Giám sát hệ thống kiểm sóat chất lượng nội bộ.
-
Danh sách kiểm tóan viên hành nghề được chấp thuận 4. Nội dung, lịch trình và phạm vi thực hiện kiểm tra, sóat xét đảm bảo chất lượng trong năm (Yêu cầu trình bày cụ thể những công việc đã làm để kiểm tra, sóat xét đảm bảo chất lượng trong năm).
-
Danh sách đơn vị có lợi ích công chúng đã được kiểm tóan: (Là những đơn vị có lợi ích công chúng mà tổ chức kiểm tóan đã thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính trong năm tài chính trước liền kề, trong đó chi tiết theo 2 lọai: Đã thực hiện xong và đang thực hiện)
-
Thuyết minh về việc đảm bảo tính độc lập của tổ chức kiểm tóan 7. Thuyết minh về tình hình đào tạo và cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên hành nghề: - Doanh nghiệp có bộ phận đào tạo riêng để thực hiện cập nhật kiến thức cho kiểm tóan viên không; - Số giờ cập nhật: trong đó số giờ tự cập nhật (nếu có); - Các chương trình đã tham gia cập nhật, tổ chức cập nhật (nếu doanh nghiệp tự tổ chức cập nhật); - Giáo viên giảng dạy.
-
Các thông tin tài chính - Tổng doanh thu, trong đó: + Doanh thu từ dịch vụ kiểm tóan báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng; + Doanh thu dịch vụ khác. - Chi phí: + Chi phí tiền lương, thưởng của nhân viên; + Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; + Chi phí khác. - Lợi nhuận sau thuế; - Các khỏan thuế phải nộp NSNN, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp; - Tình hình trích lập qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp.
-
Thông tin về cơ sở xác định thu nhập cho Ban giám đốc. …, ngày … tháng … năm … GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-183-2013-tt-btc-ve-kiem-toan-doc-lap-doi-voi-don-vi-co-loi-ich-cong-chung--37987.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét