Thông tư số 203/2012/TT-BTCVề trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
- Số hiệu
- 203/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/11/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 203/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2012
THÔNG TƯ
Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan _______________
Căn cứ Luật kiểm tóan độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đối với doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kiểm tóan).
- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
Điều 3. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan Giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được cấp cho công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật kiểm tóan độc lập và các quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm tóan độc lập (dưới đây gọi tắt là Nghị định 17/2012/NĐ-CP ). Đối với công ty kiểm tóan TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngòai quy định tại Khỏan 3 Điều 62 Luật kiểm tóan độc lập không áp dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm tóan viên hành nghề quy định tại Khỏan 1 Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định 17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ chức thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Điều 4. Nguyên tắc lập hồ sơ 1. Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn đề nghị bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngòai cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngòai phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
-
Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ gửi Bộ Tài chính.
-
Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.
Chương II HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TÓAN
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục I).
-
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
-
Danh sách kiểm tóan viên hành nghề có hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục III).
-
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan của các kiểm tóan viên hành nghề.
-
Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.
-
Bản sao Điều lệ công ty.
-
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy định tại phụ lục IV), trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch; Số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan (đối với các cá nhân là kiểm tóan viên hành nghề);
b) Tên, địa chỉ đặt trụ sở, số và ngày quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) đối với tổ chức; Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan đối với cá nhân được cử là người đại diện phần vốn góp của tổ chức;
c) Số vốn góp theo đăng ký, giá trị vốn đã thực góp, tỷ lệ sở hữu, thời hạn góp vốn.
- Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH, cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp thành lập mới phải có: - Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập; - Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép họat động tại Việt Nam về số tiền ký qũy của các thành viên sáng lập. Số tiền ký qũy tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan; - Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng thẩm định giá đang họat động tại Việt Nam về kết quả thẩm định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
b) Đối với doanh nghiệp đang họat động phải có văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục II).
-
Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai đặt trụ sở chính.
-
Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai.
-
Văn bản của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
-
Danh sách kiểm tóan viên hành nghề có hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
-
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan của các kiểm tóan viên hành nghề.
-
Quyết định của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) chi nhánh.
-
Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm tóan độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).
-
Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai cấp vốn cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan nước ngòai tại Việt Nam.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này tới Bộ Tài chính.
-
Trong thời gian quy định tại Khỏan 1 Điều 23, Khỏan 3 Điều 24 Luật kiểm tóan độc lập, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu không có yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thì Bộ Tài chính xem xét để cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan; Trường hợp từ chối Bộ Tài chính phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan chưa hợp lệ thì trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo cho tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan để hòan chỉnh hồ sơ.
-
Khi nhận được văn bản yêu cầu hòan chỉnh hồ sơ, tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải bổ sung, sửa đổi theo thông báo và gửi về Bộ Tài chính. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, sửa đổi, nếu Bộ Tài chính không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì xem xét cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời gian quy định tại Khỏan 1 Điều 23, Khỏan 3 Điều 24 Luật kiểm tóan độc lập.
-
Trường hợp tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu, Bộ Tài chính sẽ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan để tiếp tục hòan chỉnh hồ sơ theo quy định tại Khỏan 3, Khỏan 4 Điều này.
Điều 8. Nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan bao gồm các thông tin chính sau đây:
a) Tên doanh nghiệp kiểm tóan; Tên doanh nghiệp kiểm tóan bằng tiếng nước ngòai (nếu có); Tên viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở chính;
b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật và họ và tên Giám đốc (Tổng Giám đốc) của doanh nghiệp kiểm tóan (nếu không phải là người đại diện theo pháp luật);
c) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
d) Số, ngày cấp và tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
đ) Các điều khỏan, điều kiện doanh nghiệp kiểm tóan phải tuân thủ khi sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
- Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan quy định tại Phụ lục V Thông tư này.
Điều 9. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan quy định tại Khỏan 1 Điều 8 Thông tư này.
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm tóan bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI);
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đã được cấp lần gần nhất;
c) Báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị điều chỉnh và các tài liệu có liên quan đến thông tin điều chỉnh.
Điều 10. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được đề nghị cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc hòan thành việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu.
-
Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đối với trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII);
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;
c) Tài liệu có liên quan khác.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.
Điều 11. Nộp lệ phí 1. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải nộp lệ phí ngay khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
- Mức lệ phí, việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 12. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều 27 Luật kiểm tóan độc lập.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan kể từ ngày có quyết định đình chỉ.
-
Bộ Tài chính công bố quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày có quyết định đình chỉ.
Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều 27 Luật kiểm tóan độc lập.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kiểm tóan kể từ ngày có quyết định thu hồi.
-
Bộ Tài chính công bố quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan phải nộp trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
Điều 14. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan muốn tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải gửi thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục XI) đến Bộ Tài chính ít nhất 15 ngày trước ngày dự định tạm ngừng kinh doanh.
-
Danh sách doanh nghiệp kiểm tóan tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan được công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
-
Khi họat động trở lại, doanh nghiệp kiểm tóan phải bảo đảm điều kiện theo quy định của pháp luật và phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính chậm nhất là 10 ngày trước ngày họat động trở lại.
Điều 15. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan dự định chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đến Bộ Tài chính.
- Hồ sơ đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
b) Báo cáo về các hợp đồng kiểm tóan và các hợp đồng cung cấp dịch vụ khác quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 40 Luật kiểm tóan độc lập chưa hòan thành;
c) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan;
d) Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng kiểm tóan và các dịch vụ khác chưa hòan thành (nếu có).
-
Doanh nghiệp kiểm tóan có trách nhiệm thông báo cho khách hàng (đơn vị được kiểm tóan) và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan ít nhất 30 ngày trước khi chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan nêu tại Khỏan 1 Điều này phải bao gồm các thông tin sau:
a) Thời gian bắt đầu chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan;
b) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan.
Điều 16. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan 1. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan chỉ được kinh doanh dịch vụ kiểm tóan khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm tóan độc lập.
- Doanh nghiệp kiểm tóan đăng ký cho chi nhánh được kinh doanh dịch vụ kiểm tóan gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm tóan đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII);
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký họat động chi nhánh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan của các kiểm tóan viên hành nghề làm việc tại chi nhánh;
d) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh.
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận cho từng chi nhánh. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.
-
Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan không bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm tóan độc lập sau ba tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Trường hợp doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan thì các chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Chi nhánh bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kiểm tóan kể từ ngày có quyết định đình chỉ.
Điều 17. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan trong suốt thời gian họat động.
-
Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Báo cáo Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng minh) cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung quy định tại Điều 26 Luật kiểm tóan độc lập.
-
Chịu sự kiểm tra, thanh tra và chấp hành quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đảm bảo điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan và việc sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
-
Định kỳ hàng năm trước ngày 31/10, hoặc khi có yêu cầu, doanh nghiệp kiểm tóan phải báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX) cho Bộ Tài chính kèm theo những tài liệu quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này có thay đổi so với lần nộp gần nhất.
-
Hàng năm, doanh nghiệp kiểm tóan có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình họat động năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục X) và báo cáo tài chính năm trước liền kề cho Bộ Tài chính. Thời hạn gửi báo cáo tình hình họat động năm chậm nhất là ngày 10/4 năm sau. Thời hạn gửi báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Điều 18. Công khai thông tin về doanh nghiệp kiểm tóan 1. Bộ Tài chính công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính:
a) Danh sách các doanh nghiệp kiểm tóan đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm tóan;
b) Danh sách các doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc bị cảnh báo về điều kiện kinh doanh trong thời gian doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh của doanh nghiệp kiểm tóan không đảm bảo điều kiện họat động dịch vụ kiểm tóan theo quy định;
c) Danh sách các doanh nghiệp kiểm tóan tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm tóan.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan, doanh nghiệp kiểm tóan phải công bố nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm tóan quy định tại các Điểm a, b, c Khỏan 1 Điều 8 Thông tư này trên một trong các tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-203-2012-tt-btc-ve-trinh-tu-thu-tuc-cap-quan-ly-su-dung-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-kiem-toan--71558.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét