Quyết định số 1188/QĐ-BTCVề việc phê duyệt Đề án Tổng Kế toán nhà nước
- Số hiệu
- 1188/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/05/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 1188/QĐ
- BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Tổng Kế tóan nhà nước”
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 215/2008/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong lĩnh vực kế tóan Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 13/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược kế tóan - kiểm tóan đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-BTC ngày 10/9/2013 về việc phê duyệt kế họach triển khai “Chiến lược kế tóan - kiểm tóan đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổng Kế tóan nhà nước (Tổng KTNN) nhằm thực hiện chức năng Tổng Kế tóan nhà nước của Kho bạc Nhà nước (KBNN) với các nội dung cơ bản sau:
-
Khái niệm, phạm vi Tổng kế tóan nhà nước Tổng KTNN là mô hình tổ chức, vận hành các yếu tố cấu thành nên KTNN, nhằm đạt mục tiêu tổ chức công tác hạch tóan kế tóan, tổng hợp và trình bày thông tin báo cáo tài chính nhà nước của Chính phủ trên phạm vi tòan quốc và báo cáo của chính quyền địa phương trên từng địa bàn. Các nguyên tắc ghi chép và tổng hợp thông tin báo cáo tài chính của Tổng KTNN, một mặt cần đảm bảo phù hợp với chuẩn mực, thông lệ quốc tế về kế tóan công, mặt khác cần phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Phạm vi của báo cáo Tổng KTNN là tòan bộ thông tin về tài chính nhà nước, bao gồm: tài sản của Nhà nước, nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước, các thông tin về NSNN, các qũy ngòai ngân sách, vốn nhà nước tại các doanh nghiệp,… 2. Mục tiêu của Tổng kế tóan nhà nước 2.1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng hệ thống kế tóan nhà nước thống nhất, trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công nhằm ghi nhận, tổng hợp và trình bày hệ thống thông tin tài chính nhà nước dưới hình thức báo cáo tài chính của Chính phủ (chính quyền địa phương), bao gồm đầy đủ các đối tượng KTNN… đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Đến hết năm 2015, hòan thành các nội dung cụ thể sau đây: + Về khung pháp lý: Xây dựng và hòan thiện khung pháp lý cần thiết để thực hiện chức năng Tổng KTNN của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên cơ sở thống nhất, tập trung dữ liệu của các đơn vị KTNN; thống nhất về kế tóan đồ và phương pháp kế tóan phù hợp với thông lệ quốc tế; hướng dần đến kế tóan dồn tích đối với một số đối tượng KTNN. Đảm bảo tổng hợp đầy đủ thông tin về các đối tượng kế tóan gồm: tình hình hiện có và sự vận động tài sản nhà nước; nguồn hình thành tài sản nhà nước; số liệu thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN); nguồn vốn, qũy của Nhà nước, các qũy tài chính nhà nước (TCNN), các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị khác; tình hình vay nợ của Chính phủ và các chính quyền địa phương,... + Về công tác tổ chức: Tổ chức công tác kế tóan tại các đơn vị KTNN (KBNN và các đơn vị khác) phù hợp với điều kiện thực tế. Tổ chức bộ máy kế tóan tại các đơn vị hiệu quả, phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính và cơ chế quản lý tài chính - ngân sách trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Chế độ Kế tóan và Kiểm tóan, Vụ NSNN, KBNN), giữa Bộ Tài chính (KBNN) với các Bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng cơ chế chính sách về kế tóan; trình bày các thông tin báo cáo về NSNN và tài chính nhà nước. + Về hệ thống thông tin: Triển khai xây dựng hệ thống thông tin trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tổng hợp nhanh chóng, chính xác các thông tin tài chính nhà nước một cách hiệu quả, kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu quản lý. - Từ năm 2016 đến năm 2020, tổ chức triển khai thực hiện trên tòan quốc: + Tiếp tục hòan thiện và tổ chức vận hành hệ thống thông tin của Tổng KTNN. Việc vận hành hệ thống thông tin của Tổng KTNN cần đảm bảo tính bảo mật và an tòan dữ liệu kế tóan. + Tổng hợp, trình bày các báo cáo tài chính của Chính phủ (các cấp chính quyền địa phương), đáp ứng yêu cầu quản lý, phù hợp với thông lệ quốc tế. Xây dựng hệ thống thông tin kế tóan nhà nước; các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho quản lý điều hành, phân tích dự báo trong việc đánh giá hiệu quả thu, chi NSNN; yêu cầu lập và phân bổ NSNN; đánh giá hiệu quả chi tiêu công, tiềm lực và nghĩa vụ tài chính nhà nước,… nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng mọi nguồn lực tài chính nhà nước và họach định chính sách kinh tế. 2.3. Báo cáo của Tổng kế tóan nhà nước + Báo cáo tình hình tài chính của Chính phủ (hoặc chính quyền địa phương): Cung cấp thông tin về tình hình hiện có và biến động so với kỳ trước của tòan bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản của Nhà nước. + Báo cáo kết quả họat động: Phản ánh và đánh giá hiệu quả điều hành NSNN, kết quả họat động thu, chi NSNN và các họat động khác của Chính phủ (hoặc địa phương) trên cơ sở dồn tích trong 1 năm tài chính (phù hợp với năm ngân sách). + Báo cáo tình hình biến động tài sản nhà nước: Phản ánh dưới hình thức giá trị tình hình tăng, giảm; chênh lệch giữa tổng tài sản Nhà nước và tổng nghĩa vụ phải trả của Nhà nước, … để có thông tin đánh giá thực chất tiềm lực tài chính nhà nước. + Báo cáo lưu chuyển luồng tiền: Phản ánh dòng tiền thuộc NSNN cùng với các thông tin vận động của luồng tiền tại các đơn vị thuộc lĩnh vực Nhà nước, … cung cấp thông tin phục vụ các chính sách tiền tệ và điều hành ngân qũy. + Thuyết minh báo cáo tài chính: Phân tích các số liệu và đánh giá cụ thể kết quả của họat động tài chính và điều hành ngân sách trên bình diện chung và trong từng lĩnh vực, phục vụ cho việc họach định và đưa ra các chính sách kinh tế vĩ mô trên phạm vi tòan quốc và các khu vực.
-
Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Tổng KTNN là các đơn vị KBNN, cơ quan quản lý thu (Thuế, Hải quan), các đơn vị dự tóan các cấp, các qũy tài chính, các doanh nghiệp có vốn nhà nước và các đơn vị khác được tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí, tài sản của Nhà nước.
-
Giải pháp và lộ trình thực hiện Đề án 4.1. Giai đọan từ 2014 đến năm 2015 Chuẩn bị các điều kiện để triển khai về khung pháp lý, tổ chức bộ máy, thiết lập hệ thống thông tin, gồm: (1) Xây dựng khung pháp lý - Bổ sung, sửa đổi Luật NSNN, quy định các nội dung liên quan đến Tổng KTNN, làm cơ sở để ban hành các văn bản khác; - Bổ sung, sửa đổi Luật Kế tóan, quy định các nội dung liên quan đến Tổng KTNN, làm cơ sở để ban hành các văn bản khác; - Ban hành Nghị định của Chính phủ về Tổng KTNN, trong đó, cụ thể hóa Luật Kế tóan để quy định các nội dung liên quan đến quy trình, nội dung và tổ chức bộ máy, hệ thống thông tin của Tổng KTNN; - Ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định của Chính phủ, quy định chi tiết nội dung các Nghị định về Tổng KTNN; - Ban hành hệ thống Chuẩn mực kế tóan (CMKT) công của Việt Nam, trong đó xác định rõ đối tượng, nội dung áp dụng đối với từng chuẩn mực; - Ban hành các chế độ kế tóan thuế xuất nhập khẩu áp dụng cho các đơn vị Hải quan, đảm bảo có thể giao diện sang Tổng KTNN; - Ban hành chế độ kế tóan Thuế nội địa áp dụng cho các cơ quan Thuế, đảm bảo có thể giao diện sang Tổng KTNN; - Ban hành Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp, chế độ kế tóan các qũy tài chính, chế độ kế tóan ngân sách và tài chính xã, bổ sung các thông tin báo cáo để truy nhập vào Tổng KTNN; - Ban hành quy trình nghiệp vụ tổng hợp thông tin báo cáo của Tổng KTNN; - Ban hành quy chế trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức tham gia Tổng KTNN; - Quy định các nguyên tắc phối kết hợp giữa các đơn vị tham gia Tổng KTNN. (2) Tổ chức bộ máy Tại KBNN, bổ sung cán bộ kế tóan và tổ chức bộ máy kế tóan nghiệp vụ: - Tại KBNN, trình Bộ Tài chính Đề án chuyển đổi Vụ KTNN hiện nay thành Cục KTNN thuộc KBNN, Cục KTNN có Phòng Tổng KTNN và các phòng khác thuộc Cục; - Tại KBNN tỉnh, thành phố, bổ sung nhiệm vụ của Tổng KTNN cho Phòng KTNN thuộc KBNN tỉnh, thành phố; Một số tỉnh, thành phố được bố trí Tổ Tổng KTNN thuộc Phòng KTNN; - Tại KBNN quận, huyện bổ sung nhiệm vụ của Tổng KTNN cho Tổ KTNN thuộc KBNN quận, huyện. (3) Hệ thống thông tin - Thiết kế hệ thống thông tin phù hợp để tiếp nhận thông tin và tổng hợp báo cáo; Xây dựng quy trình nghiệp vụ của hệ thống, đảm bảo giải pháp phù hợp, hiệu quả để tổng hợp thông tin báo cáo Tổng KTNN của Chính phủ và các chính quyền địa phương. - Phân công trách nhiệm cho các thành viên tham gia hệ thống đảm bảo họat động nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật của hệ thống. 4.2. Giai đọan từ năm 2016 đến năm 2019 - Thành lập Ban triển khai Tổng KTNN và tổ chức họat động triển khai và tổ chức triển khai Tổng KTNN đến các đơn vị trên phạm vi tòan quốc, theo lộ trình được Bộ Tài chính phê duyệt; - Tiếp tục nghiên cứu ban hành và hòan thiện hệ thống CMKT công của Việt Nam; - Tiếp tục kiện tòan tổ chức bộ máy của Tổng KTNN; - Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin của Tổng KTNN; - Quy định các nguyên tắc đảm bảo an tòan, bảo mật hệ thống thông tin của Tổng KTNN; - Thực hiện tổng kết, đánh giá, hòan thiện các nội dung về khung pháp lý, tổ chức bộ máy và hệ thống thông tin sau khi hòan thành triển khai.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1.
Căn cứ vào kế họach, lộ trình triển khai Đề án Tổng KTNN nêu tại Phụ lục 01 (kèm theo), các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng nội dung và lộ trình của Đề án; định kỳ 6 tháng gửi báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất kế họach cụ thể 6 tháng tiếp theo về KBNN để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.
-
Các đơn vị cần chủ động phối hợp để thống nhất phương án xử lý, trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Bộ Tài chính để thống nhất, phê duyệt phương án xử lý các nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy, hệ thống thông tin theo trách nhiệm của từng đơn vị.
-
KBNN có trách nhiệm: 3.1. Trên cơ sở nội dung và lộ trình của Đề án, đôn đốc và nắm bắt tiến độ triển khai; định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện và đề xuất kế họach cụ thể cho 6 tháng tiếp theo. 3.2. Chủ động xây dựng kế họach đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ đảm bảo đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức, đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Tổng KTNN theo lộ trình đã được phê duyệt. 3.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến để các cấp, các ngành có liên quan và đội ngũ cán bộ, công chức KBNN nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và trách nhiệm trong việc triển khai Đề án Tổng KTNN. 3.4. Xây dựng, báo cáo Bộ Tài chính về cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính để thực hiện Đề án Tổng KTNN, đảm bảo nguồn kinh phí cho xây dựng cơ chế, chính sách; mua sắm trang thiết bị, hệ thống thông tin; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực theo nguyên tắc hiệu quả, tránh lãng phí.
Điều 3. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí xây dựng và triển khai Đề án Tổng KTNN từ năm 2014 đến năm 2019 dự kiến là 182.059.000.000 đồng (chi tiết các khỏan kinh phí được nêu trong Phụ lục 02 kèm theo), trong đó, đối với kinh phí xây dựng hệ thống thông tin chỉ là kinh phí triển khai trong nội bộ hệ thống KBNN. Kinh phí thực hiện Đề án do KBNN đảm bảo từ nguồn kinh phí họat động của KBNN.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Kế họach – Tài chính, Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế tóan và kiểm tóan, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Lưu VT, KBNN. BỘ TRƯỞNG (đã ký) Đinh Tiến Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1188-qd-btc-ve-viec-phe-duyet-de-an-tong-ke-toan-nha-nuoc--110794.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020