Thông tư số 206/2012/TT-BTCBTC Hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam
- Số hiệu
- 206/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/11/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 206/2012/TT-
BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng các qũy tập trung của Tập đòan Công nghiệp Than-Khóang sản Việt Nam
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam thành Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 21/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và họat động của Tập đòan công nghiệp Than-Khóang sản Việt Nam; Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8560/VPCP-KTTH ngày 1/12/2011 của Văn phòng Chính phủ về các qũy tập trung của Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng các Qũy tập trung của Tập đòan công nghiệp Than-Khóang sản Việt Nam.
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:
-
Đối tượng áp dụng Thông tư này là Công ty mẹ - Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam (VINACOMIN), các đơn vị khai thác, chế biến than - khóang sản, các đơn vị thụ hưởng các qũy tập trung trong Tập đòan công nghiệp Than-Khóang sản Việt Nam.
-
Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc lập, quản lý, sử dụng các Qũy tập trung tại VINACOMIN gồm:
a) Qũy Thăm dò than - khóang sản.
b) Qũy Môi trường than - khóang sản.
c) Qũy Cấp cứu mỏ.
d) Qũy Đào tạo, y tế.
đ) Qũy Đổi mới cơ cấu lao động.
Điều 2. Nguồn hình thành và tỷ lệ tính để lập các qũy.
- Các Qũy tập trung được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của VINACOMIN và các đơn vị sản xuất, chế biến than - khóang sản, với mức tính cụ thể như sau:
a) Qũy Thăm dò than - khóang sản tính tối đa không quá 2% trên tổng doanh thu của các đơn vị sản xuất, chế biến than-khóang sản;
b) Qũy Môi trường than - khóang sản được tính tối đa không quá 1,5% trên tổng doanh thu của các đơn vị sản xuất, chế biến than-khóang sản;
c) Qũy Cấp cứu mỏ được tính tối đa không quá 0,1% trên tổng doanh thu của các đơn vị sản xuất, chế biến than-khóang sản;
d) Qũy Đào tạo, y tế được tính tối đa không quá 0,3% trên tổng doanh thu của các đơn vị sản xuất, chế biến than-khóang sản;
đ) Doanh thu của các đơn vị chế biến than-khóang sản để tính và lập qũy là doanh thu bán hàng trừ đi giá trị than, khóang sản mua vào và đã bán ra trong kỳ.
e) Doanh thu của các đơn vị sản xuất than thực hiện theo hướng dẫn của chế độ kế tóan doanh nghiệp.
-
Qũy Đổi mới cơ cấu lao động được tính từ nguồn Qũy tiền lương thực hiện hàng năm của VINACOMIN và các đơn vị khai thác, chế biến than - khóang sản. Tỷ lệ tính tối đa không quá 1% trên tổng qũy lương thực hiện của Công ty mẹ và các đơn vị sản xuất, chế biến than-khóang sản. Hội đồng thành viên của Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam chủ trì, phối hợp với Ban chấp hành Công đòan ngành quy định việc tính để lập, quản lý, sử dụng Qũy này đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ tổ chức họat động của Tập đòan.
-
Nguyên tắc tính để lập các qũy tập trung: Hội đồng thành viên Tập đòan quyết định tỷ lệ tính để lập các qũy cụ thể hàng năm nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Tỷ lệ tính để lập các qũy không vượt quá mức đã quy định tại khỏan 1, khỏan 2 của Điều này.
b) Mức tính để lập các qũy không vượt quá mức giao kế họach thu, chi các qũy tập trung hàng năm của Tập đòan sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Công thương (bao gồm cả nguồn kết dư của năm trước chuyển sang).
c) Việc tính vào chí phí để có nguồn nộp về VINACOMIN lập các qũy tập trung không làm các doanh nghiệp bị lỗ. Các doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh bị lỗ thì không được tính vào chi phí để có nguồn nộp về VINACOMIN lập các qũy tập trung.
-
Kết dư các Qũy tập trung: Số dư các Qũy tập trung của VINACOMIN được chuyển năm sau với mức tối đa không quá 10% tổng dự tóan chi các qũy của năm sau. Nếu số dư các qũy cao hơn 10% tổng dự tóan chi các qũy của năm sau thì phần chênh lệch VINACOMIN hòan nhập vào thu nhập chịu thuế tại Công ty mẹ.
Căn cứ vào quyết định phê duyệt kế họach sản xuất kinh doanh, kế họach thu, chi các qũy tập trung của VINACOMIN; tình hình thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc đối tượng tính vào chi phí để có nguồn nộp về VINACOMIN lập các qũy tập trung, hàng qúy, Hội đồng thành viên của VINACOMIN thông báo kế họach phân bổ kinh phí tính vào chi phí để các doanh nghiệp thực hiện tính vào chi phí kinh doanh, thời điểm tính là cuối các qúy trong năm.
Điều 3. Nội dung chi, quy trình quản lý và sử dụng các qũy tập trung.
- Nội dung chi và sử dụng các qũy a) Qũy Thăm dò than - khóang sản. - Chi điều tra khảo sát thăm dò địa chất các mỏ than và khóang sản: Chi lập các đề án xin cấp phép thăm dò, chi lập các báo cáo tổng kết kết quả thăm dò, chi khảo sát thăm dò địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn các mỏ than và khóang sản. - Chi thăm dò, thăm dò bổ sung nâng cấp trữ lượng phục vụ các dự án đầu tư. - Chi thăm dò phát triển tài nguyên, trữ lượng. - Chi lập các báo cáo chuyển đổi cấp tài nguyên, cấp trữ lượng. - Chi đo đạc lập bản đồ địa hình mặt đất (bao gồm cả phương pháp chụp ảnh hàng không), quan trắc dịch động, nghiệm thu khối lượng mỏ than và khóang sản. - Chi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất các mỏ than và các mỏ khóang sản khác. - Chi xây dựng bình đồ nham thạch, bình đồ chất lượng than, khóang sản khác. Các khỏan chi nói trên giới hạn trong lãnh thổ Việt Nam. Nếu sử dụng kinh phí để phục vụ họat động thăm dò ở nước ngòai thì phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
b) Qũy Môi trường than - khóang sản. - Chi xây dựng, đầu tư các công trình, hệ thống thu gom, lưu trữ, xử lý, tái chế chất thải, các công trình, hệ thống phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm môi trường. - Chi cải tạo, phục hồi môi trường, cảnh quan các bãi thải, khai trường và các khu vực sản suất khác; cải tạo, phục hồi môi trường, cảnh quan các khu vực bị ảnh hưởng. - Chi xây dựng hệ thống thóat nước, xử lý nước, đập, kè, cống và các công trình giao thông có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường. - Chi giải quyết, khắc phục các sự cố môi trường, thiên tai. - Chi cho các họat động để vận hành, sử dụng các công trình được đầu tư để xử lý ô nhiễm môi trường.
c) Qũy Cấp cứu mỏ. - Chi đầu tư mua sắm các trang thiết bị đặc chủng phục vụ cho công tác cấp cứu mỏ như xe chữa cháy, xe cứu thương, máy bơm nước, máy nén khí ... - Chi phí thường xuyên cho họat động của Trung tâm cấp cứu mỏ thuộc Vinacomin gồm: chi phí tiền lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, y tế, trợ cấp thất nghiệp, kinh phí công đòan, ăn giữa ca, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; chi phí quản lý hành chính; chi an tòan vệ sinh công nghiệp, phòng chống bão lụt, thiên tai, bảo vệ môi trường; chi thuế môn bài, lệ phí và các chi phí khác. - Chi phí cho công tác cấp cứu mỏ gồm: Vật tư, dụng cụ chuyên dùng cấp cứu mỏ; hóa chất dụng cụ cấp cứu mỏ...
d) Qũy Đào tạo, y tế. - Chi cho công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, cao đẳng gồm: + Chi đào tạo các ngành nghề đặc thù của Tập đòan gồm: Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò, Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò, Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò, Luyện kim, Hóa chất. + Chi mua sắm thiết bị, cơ sở vật chất trường, lớp, thiết bị giảng dạy của các trường. + Chi biên sọan giáo trình giảng dạy đối với các ngành học đặc thù; tổ chức thi thợ giỏi trong và ngòai nước đối với ngành học đặc thù. - Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật. - Chi cho y tế: + Chi hỗ trợ kinh phí thường xuyên các Trung tâm y tế, bệnh viện của Tập đòan. + Chi khám chữa bệnh nghề nghiệp (như bệnh bụi phổi ...).
đ) Qũy Đổi mới cơ cấu lao động gồm: - Chi hỗ trợ người lao động về hưu trước tuổi. - Chi hỗ trợ người lao động thôi việc trợ cấp 1 lần. - Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng trên do VINACOMIN quyết định nhưng không được vượt quá mức quy định của nhà nước về chính sách lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
e) Các khỏan chi cho thăm dò than - khóang sản, môi trường, cấp cứu mỏ, đào tạo, chăm sóc sức khỏe, đổi mới cơ cấu lao động đã được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác thì không được cấp từ nguồn các qũy tập trung tại VINACOMIN.
- Quy trình sử dụng các qũy.
a) Tại các đơn vị sử dụng Qũy - Hàng năm, các đơn vị sử dụng các qũy tập trung căn cứ vào nhu cầu xây dựng mỏ mới, cải tạo mở rộng công suất mỏ; Đánh giá các tác động của họat động sản xuất kinh doanh than, khóang sản đến môi trường; kế họach họat động của Trung tâm cấp cứu mỏ; nhu cầu đầu tư tại các trường đào tạo, các trung tâm ý tế và kế họach đổi mới cơ cấu lao động để tổ chức xây dựng kế họach sử dụng các qũy tập trung trình Tập đòan thẩm định phê duyệt. -
Căn cứ vào kế họach sử dụng các qũy tập trung đã được Tập đòan phê duyệt các đơn vị triển khai tổ chức thực hiện cụ thể: + Lập dự tóan chi tiết các khỏan chi. + Cấp tạm ứng, thanh tóan khối lượng hòan thành hoặc chi thường xuyên, mua sắm cho công tác đầu tư, chăm sóc sức khỏe, chi đổi mới cơ cấu lao động. - Hết năm, các đơn vị lập báo cáo quyết tóan chi theo kế họach đã được Tập đòan duyệt, báo cáo quyết tóan hàng năm của các đơn vị phải được kiểm tóan trước khi trình Tập đòan phê duyệt. - Các đơn vị sử dụng qũy thực hiện lưu trữ các quyết định phê duyệt đề án, phương án, dự tóan, quyết định phân bổ dự tóan, các chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế, hồ sơ quyết tóan, báo cáo quyết tóan theo quy định.
b) Tại Tập đòan:
Căn cứ mục tiêu, chiến lược, quy họach phát triển ngành đã được 3. VINACOMIN có trách nhiệm:
a) Xây dựng và ban hành định mức chi đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề đặc thù; định mức chi điều trị bệnh nghề nghiệp theo quy định để làm cơ sở cấp kinh phí cho các đơn vị sử dụng.
b) Xây dựng Quy trình quản lý sử dụng cụ thể đối với từng qũy tập trung theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật.
c) Tổ chức quản lý các qũy tập trung tại VINACOMIN thực hiện các nhiệm vụ sau: - Lập kế họach thu - chi các qũy tập trung. - Quản lý, cấp phát, theo dõi các qũy tập trung. - Tổng hợp, quyết tóan các qũy theo quy định. - Kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng qũy đúng mục đích, nội dung, thời gian.
d) Mở tài khỏan riêng tại ngân hàng thương mại để theo dõi, hạch tóan rõ ràng, đầy đủ các khỏan thu - chi - kết dư các qũy tập trung, các khỏan lãi phát sinh từ việc gửi tiền từ tài khỏan này được hạch tóan tăng nguồn các qũy tương ứng.
Điều 4. Kế họach thu - chi các qũy tập trung.
-
Lập kế họach: Hàng năm, VINACOMIN lập kế họach thu, chi các qũy tập trung cho năm sau gửi Bộ Công thương, Bộ Tài chính trước ngày 30/9 của năm lập kế họach. Trong phạm vi 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn và đầy đủ hồ sơ về kế họach thu, chi các qũy tập trung của VINACOMIN, Bộ Công thương chủ trì lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của Bộ Tài chính để có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản gửi VINACOMIN.
-
Giao kế họach thu, chi các qũy: Sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Công thương, VINACOMIN có trách nhiệm giao kế họach thu, chi các qũy tập trung cho Công ty mẹ và các các đơn vị trong Tập đòan để triển khai thực hiện. Thời gian giao kế họach chậm nhất là 31/12 của năm lập kế họach.
Điều 5. Kế tóan Qũy và hạch tóan kế tóan. VINACOMIN có trách nhiệm mở sổ kế tóan, hạch tóan rõ ràng, đầy đủ các khỏan thu, chi phát sinh; tổ chức việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật. Tổ chức hạch tóan việc tính, lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí các qũy tập trung theo hướng dẫn của Chế độ kế tóan áp dụng tại Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam đã được Bộ Tài chính thống nhất, hướng dẫn.
Điều 6. Quyết tóan các qũy và quản lý tài sản hình thành từ nguồn các qũy tập trung.
- Đối với các đơn vị sử dụng kinh phí từ các qũy tập trung: Khi kết thúc năm tài chính, các đơn vị sử dụng kinh phí từ các qũy tập trung của VINACOMIN phải lập và gửi báo cáo quyết tóan về VINACOMIN. Nội dung chính báo cáo quyết tóan gồm:
a) Tổng nguồn kinh phí được cấp từ các qũy tập trung trong năm.
b) Các khỏan chi theo đúng nội dung chi các qũy tập trung được quy định tại khỏan 1 Điều 3 của Thông tư này.
c) Chênh lệch, nguyên nhân và kiến nghị của các đơn vị.
-
Đối với VINACOMIN: Khi nhận được báo cáo quyết tóan kinh phí từ các qũy tập trung của các đơn vị sử dụng. VINACOMIN có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt quyết tóan kinh phí cho các đơn vị sử dụng qũy tập trung.
Căn cứ vào Quyết định phê duyệt quyết tóan kinh phí của VINACOMIN:
a) VINACOMIN hạch tóan ghi giảm nguồn kinh phí từ các qũy tập trung tương ứng với số quyết tóan của các đơn vị sử dụng.
b) Các đơn vị sử dụng kinh phí từ các qũy: - Thực hiện hạch tóan giảm nguồn kinh phí đối với các khỏan chi thường xuyên không hình thành tài sản cố định. - Các khỏan chi hình thành tài sản cố định từ qũy đào tạo, chăm sóc sức khỏe, các đơn vị sử dụng theo dõi, quản lý và hạch tóan theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp.
c) Các tài sản hình thành từ nguồn qũy thăm dò than - khóang sản là các tài liệu địa chất: - Các tài liệu phục vụ ngay cho các dự án đầu tư xây dựng và phát triển mỏ được ghi giảm giá trị công trình. - Các tài liệu chưa sử dụng ngay cho các dự án đầu tư và phát triển mỏ, VINACOMIN có trách nhiệm lưu trữ hoặc giao cho các đơn vị địa chất trong Tập đòan lưu trữ theo quy định. Khi Tập đòan có nhu cầu sử dụng, giá trị các tài liệu địa chất trên được đánh giá lại theo quy định và được tính vào tổng dự tóan đầu tư xây dựng công trình. - Trường hợp dự án điều tra, khảo sát thăm dò than - khóang sản có rủi ro do không đủ điều kiện để làm các tài liệu địa chất phục vụ các dự án đầu tư khai thác công nghiệp, Tập đòan hạch tóan giảm nguồn kinh phí từ Qũy tương ứng với khối lượng công việc điều tra, khảo sát thăm dò than - khóang sản đã được Qũy thanh, quyết tóan.
d) Các tài sản cố định hình thành từ nguồn qũy môi trường than - khóang sản như hệ thống các trạm xử lý nước thải, đập, kè, cống, các tuyến đường vận chuyển than ngòai ranh giới các mỏ, thiết bị chuyên dùng, xe phun nước, rừng cây bảo vệ bờ mỏ ...VINACOMIN giao cho doanh nghiệp có chuyên ngành về quản lý môi trường trong Tập đòan quản lý, bảo quản chăm sóc, sử dụng, vận hành các tài sản này theo quy định.
Điều 7. Chế độ báo cáo và lưu giữ hồ sơ. Sau khi phê duyệt báo cáo quyết tóan và điều chỉnh hạch tóan các qũy tập trung, chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan các qũy tập trung gửi Bộ Công thương, Bộ Tài chính để tổng hợp kiểm tra, giám sát theo chỉ đạo của Điều 8. Xử lý vi phạm.
-
Các khỏan chi không đúng chế độ, các khỏan chi không có chứng từ hợp lý hợp lệ đều phải xuất tóan, người nào ra lệnh chi sai phải bồi hòan và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
-
Đối với các khỏan chi từ các qũy tập trung của VINACOMIN đã được Tập đòan phê duyệt quyết tóan nhưng qua công tác kiểm tra, giám sát của Bộ Tài chính, Bộ Công thương và các cơ quan thanh tra, kiểm tra kiểm tóan phát hiện sai phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khỏan thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/1/2013. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Tập đòan công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam có văn bản phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Hiếu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-206-2012-tt-btc-huong-dan-viec-lap-quan-ly-va-su-dung-cac-quy-tap-trung-cua-tap-doan-cong-nghiep-than-khoang-san-viet-nam--110317.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp
- Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
- Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
- Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý