Thông tư số 70-TC/TCDNcủa Bộ Tài chính số 70 TC/TCDN ngày 5 tháng 11 năm 1996 hướng dẫn chế độ phân phối lợi tức sau thuế và quản lý các quỹ của doanh nghiệp nhà nước

Số hiệu
70-TC/TCDN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
05/11/1996
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp

Toàn văn

THÔNG TƯ Dẫn chế độ phân phối lợi tức sau thuế và quản lí các qũy của doanh nghiệp Nhà nước _____________ -

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cả Bộ Tài chính; -

Căn cứ Nghị định số 59/CP ngày 3 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch tóan kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước; Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ phân phối lợi tức sau thuế và quản lý các qũy đối với doanh nghiệp Nhà nước như sau: I- LỢI TỨC DOANH NGHIỆP 1- Lợi tức thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lợi tức họat động kinh doanh và họat động khác.

a) Lợi tức họat động kinh doanh là khỏan chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi giá thành tòan bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp lật (trừ thuế lợi tức).

b) Lợi tức họat động khác bao gồm: - Lợi tức họat động tài chính là số thu lớn hơn chi của các họat động tài chính, bao gồm các họat động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khóan, mua bán ngọai tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và qũy, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hòan nhập số dư khỏan dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan ngắn hạn, dài hạn. - Lợi tức của họat động bất thường là khỏan thu nhập bất thường lớn hơn các chi phí bất thường, bao gồm các khỏan phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khỏan nợ khó đòi đã được duyệt bỏ (đang theo dõi ngòai bảng cân đối kế tóan; các khỏan vật tự, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát các vật tư cùng lọai; chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản (là số thu về nhượng bán trừ giá trị còn lại trên sổ sách kế tóan của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán); các khỏan lợi tức các năm trước phát hiện năm nay; số dư hòan nhập các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, khỏan tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành. 2- Nhà nước là chủ sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước, thực hiện kiểm tra việc trích và sử dụng các qũy của doanh nghiệp theo mục đích quy định tại Thông tư này. Phân phối lợi tức sau thuế nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực họat động kinh doanh, bảo tòan và phát triển vốn của doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp. II- PHÂN PHỐI LỢI TỨC SAU THUẾ Tổng lợi tức thực hiện cả năm của doanh nghiệp sau khi nộp thuế lợi tức theo luật định (kể cả thuế lợi tức bổ sung nếu có) được phân phối theo thứ tự sau đây: 1- Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: - Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thị không phải nộp tiền thu về sử dụng vốn. - Trường hợp lợi tức sau thuế không đủ để nộp tiền thu sử dụng vốn theo mức quy định thì doanh nghiệp phải nộp tòan bộ lợi tức sau thuế. 2- Trả tiền phạt, như: Tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính; phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn (sau khi trừ tiền phạt thu được), các khỏan chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế lợi tức phải nộp. 3- Trừ các khỏan lỗ không được trừ vào lợi tức trước thuế. 4- Đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù (như Ngân hàng thương mại, bảo hiểm...) mà pháp luật quy định phải trích lập các qũy đặc biệt từ lợi tức, thì sau khi trừ các khỏan từ 1 đến 3 nêu trên, doanh nghiệp trích lập các qũy đó theo tỷ lệ do Nhà nước quy định. 5- Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có). 6- Phần lợi tức còn lại trích lập các qũy của doanh nghiệp theo quy định trong Thông tư này. III- TRÍCH LẬP CÁC QŨY DOANH NGHIỆP TỪ LỢI TỨC 1- Các qũy doanh nghiệp: Lợi tức còn lại sau khi trừ các khỏan từ 1 đến 5 nêu tại mục II trên đây, doanh nghiệp trích lập các qũy theo tỷ lệ như sau: 1.1- Qũy Đầu tư phát triển: trích từ 50% trở lên không hạn chế mức tối đa. 1.2- Qũy dự phòng tài chính: trích 10%. Số dư của qũy này không vượt quá 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp. 1.3- Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm: trích 5%. Số dư qũy này không vượt quá 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp. 1.4- Số lợi tức còn lại sau khi trích các qũy nói trên được trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi theo quy định dưới đây:

a) Doanh nghiệp được trích vào 2 qũy khên thưởng và phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện, với điều kiện tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốn Nhà nước (gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách cấp và vốn do doanh nghiệp tự bổ sung) dùng trong họat động kinh doanh năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốn nhà nước năm trước.

b) Doanh nghiệp được trích vào 2 qũy khen thường và phúc lợi tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốn Nhà nước năm nay thấp hơn tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốn Nhà nước năm trước. Vốn Nhà nước nói ở đây là số trung bình cộng của vốn Nhà nước tính ở thời điểm 1/1 - 31/12 cùng năm. Tỷ lệ trích vào mỗi qúy do Hội đồng quản trị, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đòan doanh nghiệp. Trường hợp số dư các qũy dự phòng tài chính, qũy dự phòng mất việc làm đã đạt mức khống chế; qũy phúc lợi, qũy khen thưởng đã trích đủ theo mức quy định, thì chuyển số lợi tức còn lại vào qũy đầu tư phát triển. 2- Thủ tục và thời điểm trích lập các qũy:

a) Trên cơ sở báo cáo tài chính định kỳ (tháng, qúy) về số lợi tức thực hiện, doanh nghiệp nộp thuế lợi tức theo luật định. Lợi tức còn lại doanh nghiệp thực hiện việc phân phối và tạm trích vào các qũy như quy định ở phần II và III nói trên nhưng không vượt quá 70% tổng số lợi tức sau thuế từng kỳ. Các doanh nghiệp chỉ được tạm trích các qũy doanh nghiệp tương ứng với số thuế lợi tức đã nộp.

b) Sau khi doanh nghiệp công bố công khai báo cáo tài chính năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp được phân phối tòan bộ số lợi tức sau thuế cả năm theo quy định ở mục II và III Thông tư này. IV- SỬ DỤNG CÁC QŨY DOANH NGHIỆP 1- Qũy đầu tư phát triển: Được sử dụng vào các mục đích sau: - Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh. - Đổi mới, thay thế hòan chỉnh máy móc thiết bị dây truyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Đồi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp. - Nghiên cứu khoa học, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ cho công nhân viên của doanh nghiệp. - Bổ sung vốn lưu động. - Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần theo quy định hiện hành. - Trích nộp để hình thành qũy đầu tư phát triển , qũy nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung của Tổng Công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm và được sử dụng cho các mục tiêu quy định trong Quy chế tài chính Tổng công ty. Trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể điều động một phần qũy đầu tư phát triển của doanh nghiệp để đầu tư phát triển doanh nghiệp Nhà nước khác. Việc điều động chủ yếu thực hiện dưới hình thức góp vốn vào qũy hỗ trợ đầu tư quốc gia và các qũy khác theo quy định của Chính phủ. 2- Qũy dự phòng tài chính: dùng để bù đắp khỏan chênh lệch từ những tổn thất, thiệt hại về tài sản do thiên tai, địch họa, hỏa họan, những rủi ro trong kinh doanh không được tính trong giá thành và đền bù của cơ quan bảo hiểm. - Trích nộp để hình thành qũy dự phòng tài chính của Tổng công ty (nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm và được sử dụng để hỗ trợ các tổn thất, thiệt hại trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên theo quy định trong Quy chế tài chính Tổng công ty. 3- Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm và chi cho việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp là thành viên Tổng công ty, mà các mục đích chi trên được Tổng công ty đảm nhận theo quy chế tài chính Tổng công ty thì không lập qũy này. Qũy này chỉ dùng trợ cấp cho người lao động mất việc làm do các nguyên nhân khách quan như: lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, do thay đổi tổ chức trong khi chưa bố trí công việc khác, hoặc chưa kịp giải quyết cho thôi việc. Mức trợ cấp cho thời gian mất việc làm do Giám đốc và Chủ tịch công đòan doanh nghiệp xét cụ thể theo pháp luật hiện hành. Trích nộp để hình thành qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định. 4- Qũy phúc lợi dùng để: - Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận. - Chi cho các họat động phúc lợi xã hội, thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp. - Đóng góp cho qũy phúc lợi xã hội (các họat động từ thiện, phúc lợi xã hội công cộng...). - Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên doanh nghiệp. - Ngòai ra có thể chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức lâm vào hòan cảnh khó khăn, không nơi nương tựa và chi cho công tác từ thiện xã hội. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) quyết định sử dụng sau khi có ý kiến thỏa thuận của Công đòan doanh nghiệp. - Trích nộp để hình thành qũy phúc lợi tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định và được sử dụng cho các mục tiêu quyết định trong Quy chế tài chính mẫu Tổng công ty. 5- Qũy khen thưởng dùng để: - Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Mức thưởng do Hội đồng quản trị, Giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) quyết định sau khi có ý kiến tham gia của Công đòan doanh nghiệp trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác và mức lương cơ bản của mỗi công nhân viên trong doanh nghiệp. - Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh. Mức thưởng do Hội đồng quản trị, Giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) quyết định. - Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngòai doanh nghiệp có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hòan thành tốt những điều kiện của hợp đồng, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Mức thưởng do Hội đồng quản trị (nếu có), Giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) quyết định. - Trích nộp để hình thành qũy khen thưởng tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định và sử dụng để khen thưởng cho các đối tượng theo Quy chế tài chính mẫu Tổng công ty . V- TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 1- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) phải chịu trách nhiệm về việc phân phối đúng đắn số lợi tức sau thuế thực hiện cả năm của doanh nghiệp, có kế họach sử dụng, quản lý và quyết tóan việc sử dụng từng qũy theo quy định tại Thông tư này. 2- Cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiện kiểm tra việc phân phối lợi tức sau thuế của doanh nghiệp, việc trích lập và sử dụng các qũy theo quy định của Thông tư này. Nếu phát hiện doanh nghiệp thực hiện sai những quy định trên thì tùy theo lỗi nặng nhẹ được quyết định hoặc đề nghị Bộ Tài chính quyết định giảm trừ 2 qũy phúc lợi và khen thưởng của doanh nghiệp theo các quy định hiện hành. Việc giảm trừ phải phân tích rõ những sai trái và trao đổi với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (nếu doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) trước khi quyết định. VI- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực và áp dụng cho việc phân phối lợi tức phát sinh sau thuế từ 01/1/1997. Các quy định về phân phối lợi tức sau thuế trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan quản lý doanh nghiệp và các doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Bộ trưởng Hồ Tế (Đã ký)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-70-tc-tcdn-cua-bo-tai-chinh-so-70-tc-tcdn-ngay-5-thang-11-nam-1996-huong-dan-che-do-phan-phoi-loi-tuc-sau-thue-va-quan-ly-cac-quy-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc--8898.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan