Thông tư số 111/2003/TT-BTChướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay Dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu
- 111/2003/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/11/2003
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay Dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt tại thành phố Hồ Chí Minh ______________________________
Căn cứ công văn số 91/TB-VPCP ngày 24/5/2002 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ công văn số 1124/CP-CN ngày 21/8/2003 của Chính phủ về dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt tại thành phố Hồ Chí Minh. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất cho dự án như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay dự án đầu tư vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt tại thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở lãi suất cho vay thực tế với lãi suất cho vay ưu đãi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ là 3%/năm. Nguồn cấp bù chênh lệch lãi suất được bố trí trong dự tóan ngân sách Nhà nước hàng năm.
-
Bộ Tài chính cấp bù chênh lệch lãi suất trực tiếp cho Qũy đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (đầu mối hợp vốn cho vay) theo phương thức tạm cấp 6 tháng; số cấp bù chính thức cả năm sẽ được xác định sau khi quyết tóan của Qũy đầu tư phát triển đô thị được phê duyệt.
-
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm cân đối, bố trí nguồn ngân sách trợ giá để chủ đầu tư hòan trả vốn vay theo đúng tiến độ; Chỉ đạo Qũy đầu tư phát triển đô thị xây dựng kế họach và phê duyệt số cấp bù phát sinh trong năm, báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp bù chênh lệch lãi suất.
-
Qũy Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp tiếp nhận nguồn vốn cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách Nhà nước và thực hiện phân chia cho các tổ chức tham gia hợp vốn cho vay theo tỷ lệ hợp vốn của từng đơn vị. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Xây dựng kế họach cấp bù chênh lệch lãi suất 1.1. Trình tự xây dựng, tổng hợp và thông báo kế họach -
Căn cứ tiến độ triển khai thực hiện dự án, kế họach cho vay, thu hồi nợ và dự kiến lãi suất cho vay của năm kế họach, Qũy Đầu tư phát triển đô thị xây dựng kế họach cấp bù chênh lệch lãi suất cho năm kế họach trình Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính (kèm theo biểu số 01/CBCLLS) trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. - Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước, Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính phối hợp cân đối chung trong dự tóan ngân sách Nhà nước hàng năm báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn. -
Căn cứ dự tóan ngân sách Nhà nước được duyệt, Bộ Tài chính thông báo kế họach cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, đồng gửi Qũy Đầu tư phát triển đô thị. 1.2. Phương pháp tính kế họach cấp bù Kế họach cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định theo công thức sau: Số dự kiến cấp bù trong năm kế họach = Dư nợ cho vay bình quân năm kế họach (1) x Lãi suất cho vay năm kế họach (2) - Lãi suất cho vay ưu đãi cho dự án (3) Phương pháp xác định: (1) Dư nợ cho vay bình quân năm kế họach = (dư nợ đầu năm + dư nợ cuối năm)/2. (2) Lãi suất cho vay năm kế họach bằng lãi suất huy động vốn 12 tháng bình quân số học dự kiến của 4 ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (Ngân hàng Ngọai thương TP Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch II Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh) cộng (+) phí quản lý là 1,2%/năm. (3) Lãi suất cho vay ưu đãi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ là 3%/năm.
- Thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất 2.1. Nguyên tắc cấp bù - Bộ Tài chính thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất trực triếp cho Qũy Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh. Số cấp bù được xác định trên cơ sở chênh lệch lãi suất cấp bù và dư nợ bình quân thực tế của dự án. - Việc cấp bù được thực hiện theo phương thức tạm cấp 6 tháng, với mức bằng 75% số cấp bù chênh lệch phát sinh trong kỳ. Kết thúc năm, Bộ Tài chính xác định số cấp bù chính thức trong năm để điều chỉnh và cấp bổ sung. - Tiến độ cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách trung ương phù hợp với tiến độ trả nợ vốn vay theo cam kết của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. - Thời hạn tính cấp bù chênh lệch lãi suất đối với từng khỏan vay là thời hạ cho vay thực tế trong hạn của Qũy Đầu tư phát triển đô thị và không quá 10 năm. 2.2. Phương pháp tính cấp bù - Số cấp bù trong kỳ (6 tháng, năm) được xác định theo công thức: Số cấp bù trong kỳ = Dư nợ cho vay bình quân thực tế trong kỳ (1) x Lãi suất cho vay trong kỳ (2) - Lãi suất cho vay ưu đãi trong kỳ (3) - Phương pháp xác định: (1) Dư nợ cho vay bình quân thực tế trong kỳ: + Dư nợ bình quân thực tế trong kỳ = (tổng dư nợ bình quân các tháng)/số tháng có dư nợ trong kỳ. + Dư nợ bình quân tháng = (dư nợ trong hạn đầu tháng + dư nợ trong hạn cuối tháng)/2. (2) Lãi suất cho vay được xác định hàng năm, bằng lãi suất huy động vốn 12 tháng bình quân số học của 4 ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn TP Hồ Chí Minh cộng (+) phí quản lý 1,2%/năm. Lãi suất cho vay 6 tháng được xác định trên cơ sở quy đổi lãi suất huy động vốn 12 tháng và mức phí quản lý trong năm. Trường hợp, các ngân hàng thương mại Nhà nước huy động vốn với các mức lãi suất thay đổi thì lãi suất huy động vốn của từng ngân hàng được xác định bằng mức lãi suất bình quân số học huy động vốn 12 tháng trong kỳ của ngân hàng đó. (3) Lãi suất cho vay ưu đãi cho dự án là 3%/năm. Lãi suất cho vay ưu đãi 6 tháng được xác định trên cơ sở quy đổi từ lãi suất cho vay ưu đãi năm. 2.3. Trình tự cấp bù a) Tạm cấp 6 tháng - Trước ngày 15 tháng 7, căn cứ số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và số cấp bù chênh lệch lãi suất phát sinh trong 6 tháng đầu năm, Qũy Đầu tư phát triển đô thị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản đề nghị Bộ Tài chính (kèm theo mẫu số 02/CBCLLS) cấp bù chênh lệch lãi suất. -
Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính xem xét, quyết định số cấp bù chênh lệch lãi suất trong 6 tháng theo nguyên tắc đã nêu tại điểm 2.1, mục 2, phần II Thông tư này.
b) Cấp bù cả năm - Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết tóan chính thức được Hội đồng quản lý phê duyệt, Qũy Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh xác định số cấp bù chính thức cho cả năm, báo cáo UBND thành phố Hồ Chí Minh có văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính (kèm theo biểu số 02/CBCLLS). -
Căn cứ kế họach cấp bù cả năm được bố trí trong dự tóan chi ngân sách Nhà nước; căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các tài liệu có liên quan, Bộ Tài chính xem xét, quyết định số chính thức cấp bù trong năm; thực hiện bù trừ số đã tạm cấp 6 tháng đầu năm và cấp bổ sung phần còn lại.
c) Phân chia số cấp bù chênh lệch lãi suất
Căn cứ số được cấp bù trong kỳ (6 tháng, năm) và tỷ lệ hợp vốn cho vay của các tổ chức tín dụng, Qũy Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh tính tóan, xác định mức cấp bù được hưởng của từng đơn vị và thanh tóan cho các đơn vị tham gia hợp vốn.
-
Xử lý chênh lệch giữa số cấp bù chính thức và kế họach cấp bù Chênh lệch giữa số cấp bù chính thức và kế họach cấp bù được xử lý như sau: - Nếu số cấp bù chênh lệch chính thức cả năm cao hơn số cấp bù bố trí trong kế họach được thông báo, Bộ Tài chính sẽ bố trí nguồn để cấp bổ sung trong năm tiếp theo. - Nếu số cấp bù chênh lệch chính thức cả năm thấp hơn số đã bố trí trong kế họach, phần chênh lệch vượt sẽ được giữ lại để cấp bù cho năm sau (trường hợp năm tiếp theo vẫn phát sinh chênh lệch cấp bù) hoặc nộp trả lại ngân sách Nhà nước (trường hợp năm tiếp theo không phát sinh chênh lệch cấp bù).
-
Báo cáo, quyết tóan 4.1. Định kỳ hàng qúy, Qũy Đầu tư phát triển đô thị báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và UBND thành phố Hồ Chí Minh về tình hình thực hiện cho vay, thu nợ, dư nợ và dự kiến mức cấp bù chênh lệch phát sinh trong qúy (theo biểu số 03/CBCLLS). 4.2. Định kỳ hàng năm, Qũy Đầu tư phát triển đô thị báo cáo quyết tóan với UBND thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Tài chính về tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn cấp bù chênh lệch lãi suất cho dự án. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi thành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Qũy Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-111-2003-tt-btc-huong-dan-cap-bu-chenh-lech-lai-suat-cho-vay-du-an-dau-tu-phuong-tien-van-tai-hanh-khach-cong-cong-bang-xe-buyt-tai-thanh-pho-ho-chi-minh--86123.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán