Thông tư số 138/2010/TT-BTCHướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Số hiệu
- 138/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/09/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 138/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2010
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu ___________________________________________________________
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 181/VPCP-KTTH ngày 11/01/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc phân phối lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau:
Điều 1. Thông tư này quy định việc phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công ty mẹ của các Tập đòan, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức họat động (sau đây gọi tắt là công ty). Đối với Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan, các tổ chức tín dụng và kinh doanh xổ số được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng.
Điều 2. Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:
-
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có);
-
Bù đắp khỏan lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
-
Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính; khi số dư qũy bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa;
-
Trích lập các qũy đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được Nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập;
-
Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các nội dung quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm, trong đó: - Vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty và vốn tự huy động bình quân trong năm được xác định trên cơ sở là tổng số dư vốn cuối mỗi qúy chia cho 4 qúy. - Số dư vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại thời điểm cuối mỗi qúy được xác định gồm số dư: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu - tài khỏan 411, Qũy đầu tư phát triển - tài khỏan 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khỏan 441 quy định tại Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngòai công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật; trừ các khỏan vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khỏan vay được hỗ trợ lãi suất.
Điều 3. Lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty được sử dụng như sau:
-
Đối với công ty chưa được đầu tư đủ vốn điều lệ thì phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty được dùng để đầu tư bổ sung cho đủ mức vốn điều lệ của công ty đã được phê duyệt.
-
Đối với công ty có số vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty lớn hơn hoặc bằng mức vốn điều lệ đã được phê duyệt theo quy định thì chủ sở hữu chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính có phương án báo cáo Điều 4. Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:
-
Trích tối thiểu 30% vào qũy đầu tư phát triển của công ty.
-
Trích qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty, cụ thể:
Căn cứ vào xếp lọai kết quả họat động của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Ban giám đốc theo quy định hiện hành, qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty được trích lập như sau: Đối với trường hợp hòan thành xuất sắc nhiệm vụ thì được trích tối đa 5% lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động để lập qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty; mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng thành viên), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng thành viên); Đối với trường hợp hòan thành nhiệm vụ thì được trích tối đa 2,5% lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động để lập qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty; mức trích một năm không vượt quá 250 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng thành viên), 100 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng thành viên); Đối với trường hợp không hòan thành nhiệm vụ thì không được trích lập qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty kể cả trường hợp công ty có lãi.
-
Riêng đối với công ty đặc thù có vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty nhiều hơn vốn doanh nghiệp tự huy động hoặc không có vốn tự huy động nên lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động không đủ hoặc không có để trích qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty, trường hợp Ban quản lý điều hành công ty hòan thành và hòan thành xuất sắc nhiệm vụ thì được trích lập qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; Mức trích qũy được xác định theo quy định tại khỏan 2.1 Điều này.
-
Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên của các Tập đòan, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập quyết định tỷ lệ trích cụ thể đối với qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở hiệu quả họat động, kết quả phân lọai doanh nghiệp của công ty và quy định tại điều này 3. Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào qũy khen thưởng, qũy phúc lợi theo kết quả phân lọai doanh nghiệp, trong đó: - Công ty xếp lọai A được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai qũy khen thưởng, qũy phúc lợi; - Công ty xếp lọai B được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện cho hai qũy khen thưởng, qũy phúc lợi; - Công ty xếp lọai C được trích tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện cho hai qũy khen thưởng, qũy phúc lợi; - Công ty không thực hiện xếp lọai theo quy định thì không được trích lập hai qũy khen thưởng, qũy phúc lợi. Mức trích vào mỗi qũy do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đòan công ty.
-
Số lợi nhuận còn lại sau khi đã trích đủ qũy khen thưởng, qũy phúc lợi theo quy định tại khỏan 3 Điều này tiếp tục được bổ sung qũy đầu tư phát triển của công ty.
Điều 5. Đối với công ty đầu tư thành lập mới (không phải là chuyển đổi từ công ty nhà nước) trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân phối lợi nhuận như trên mà hai qũy khen thưởng, phúc lợi không đạt 2 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp lọai A; không đạt 1,5 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp lọai B và không đạt 1 tháng lương thực hiện đối với công ty xếp lọai C, thì công ty được giảm phần trích qũy đầu tư phát triển để đảm bảo đủ mức trích hai qũy khen thưởng, phúc lợi theo quy định này. Mức giảm tối đa bằng tòan bộ số trích qũy đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế phát sinh của năm tài chính. Trong các năm sau Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Đối với công ty được thiết kế, đầu tư thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế họach khi thực hiện phân phối lợi nhuận theo cơ chế này mà không đủ trích qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi theo mức quy định tại Thông tư này thì được giảm trích qũy đầu tư phát triển, giảm phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty để trích đủ qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi theo quy định. Nếu giảm tòan bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ thì sẽ được Nhà nước xem xét, hỗ trợ: - 100% mức trích qũy còn thiếu nếu công ty được xếp lọai A và có tỷ trọng doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đạt từ bằng hoặc trên 50% tổng doanh thu. - 50% mức trích qũy còn thiếu nếu công ty được xếp lọai A nhưng có tỷ trọng doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đạt dưới 50% tổng doanh thu hoặc xếp lọai B. Lợi nhuận sau thuế để trích lập qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi bao gồm: lợi nhuận từ họat động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế họach hoặc do đấu thầu và lợi nhuận từ họat động kinh doanh khác.
Điều 7. Trích qũy khen thưởng, qũy phúc lợi đối với công ty đặc thù: Công ty đặc thù có vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty nhiều hơn vốn công ty tự huy động hoặc không có vốn tự huy động; Công ty đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cổ phần hóa doanh nghiệp nhưng chưa chính thức chuyển đổi sở hữu (chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu theo hình thức mới); Công ty đang thực hiện một số nhiệm vụ kinh tế, xã hội do Nhà nước giao tại các địa bàn thuộc vùng biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược; làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng; giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc... khi thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại Điều 2, Điều 4 Thông tư này mà hai qũy khen thưởng, qũy phúc lợi thấp do lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn tự huy động ít hoặc không có thì được trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi như sau: - Được trích hai qũy tối đa là 3 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp lọai A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước; - Được trích hai qũy tối đa là 1,5 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp lọai A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm thấp hơn năm trước hoặc xếp lọai B và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước; - Được trích hai qũy tối đa bằng 1 tháng lương thực hiện đối với các công ty còn lại (có thực hiện xếp lọai); - Công ty không thực hiện xếp lọai theo quy định thì không được trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi.
Điều 8. Trình tự bổ sung qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi đối với công ty đặc thù như sau: - Giảm qũy đầu tư phát triển được trích theo quy định để bổ sung qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi cho đạt mức quy định tại khỏan 2.1 Điều 4 và Điều 7 Thông tư này; - Nếu dùng hết phần để trích qũy đầu tư phát triển mà qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi chưa đạt mức quy định thì doanh nghiệp được dùng phần lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty để bổ sung qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty và hai qũy khen thưởng phúc lợi, nhưng mức sử dụng tối đa bằng 50% số lợi nhuận được chia theo vốn thuộc chủ sở hữu đầu tư tại công ty.
Điều 9. Kết quả phân lọai doanh nghiệp A, B, C và mức độ hòan thành nhiệm vụ của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Ban giám đốc được xác định theo quy định của pháp luật.
Điều 10 . Hiệu lực thi hành:
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010 và áp dụng cho năm tài chính 2010. Các quy định trước đây về phân phối lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
-
Công ty mẹ thuộc các Tập đòan, Tổng công ty, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con vận dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện phân phối lợi nhuận tại công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100 % vốn công ty mẹ.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các công ty phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-138-2010-tt-btc-huong-dan-che-do-phan-phoi-loi-nhuan-doi-voi-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-do-nha-nuoc-lam-chu-so-huu--25618.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp
- Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
- Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
- Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý