Thông tư số 69/2013/TT-BTCHướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam
- Số hiệu
- 69/2013/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/05/2013
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Qũy Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam ___________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đọan 2011 – 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Ngân hàng và các tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Qũy Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Qũy Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam (bao gồm Qũy Hỗ trợ nông dân Trung ương, Qũy Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh và cấp huyện) được thành lập theo văn bản số 4035/KTTH ngày 26/7/1995 về việc thành lập Qũy Hỗ trợ nông dân Việt Nam và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đọan 2011–2020.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Qũy Hỗ trợ nông dân họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm hỗ trợ và giúp đỡ hội viên nông dân phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
-
Qũy Hỗ trợ nông dân có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế tóan riêng, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước theo quy định của pháp luật.
-
Qũy Hỗ trợ nông dân tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về họat động của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tòan và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro trong họat động theo các qui định của pháp luật hiện hành và qui định tại qui chế này.
-
Họat động quản lý vốn, tài sản, thu, chi tài chính của Qũy Hỗ trợ nông dân đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý của Ban thường vụ Hội Nông dân cùng cấp và Ban thường vụ Hội Nông dân Việt Nam.
Điều 3. Nguồn vốn họat động 1. Vốn họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Vốn chủ sở hữu: - Vốn do ngân sách nhà nước cấp (đối với Qũy Hỗ trợ nông dân Trung ương do ngân sách trung ương cấp; đối với Qũy Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, huyện do ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện cấp); - Vốn vận động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước để phát triển nông nghiệp, nông thôn; - Vốn tự bổ sung hàng năm.
b) Vốn nhận ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngòai nước tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo qui định của pháp luật.
- Qũy Hỗ trợ nông dân không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, vay thương mại của các tổ chức, cá nhân như họat động của các tổ chức tín dụng.
Điều 4. Sử dụng vốn 1. Nguồn vốn họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân được sử dụng để hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói, giảm nghèo; nâng cao qui mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nông thôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng để tạo ra các lọai nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao.
-
Vốn hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân được thực hiện dưới hình thức cho vay trợ giúp có hòan trả (có hạn mức, có kỳ hạn) không thu lãi mà chỉ thu phí.
-
Qũy Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời đầy đủ các khỏan vốn cho vay trợ giúp nông dân để bảo tòan vốn và hòan trả đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân tài trợ vốn cho Qũy Hỗ trợ nông dân.
-
Qũy Hỗ trợ nông dân không được sử dụng nguồn vốn họat động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khóan, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các họat động kinh doanh khác.
-
Ban thường vụ Trung ương Hội nông dân Việt Nam hướng dẫn cơ chế Qũy Hỗ trợ nông dân cho vay trợ giúp có hòan trả đối với nông dân, trong đó xác định rõ đối tượng, điều kiện vay, thời hạn, mức vốn vay, hòan trả vốn vay.
Điều 5. Về thu phí 1. Qũy Hỗ trợ nông dân được thu phí trên số vốn cho vay trợ giúp để trang trải các chi phí cần thiết cho họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân. Mức thu phí cho vay trợ giúp đảm bảo bù đắp các chi phí họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân, bảo tòan vốn và đảm bảo mục tiêu hỗ trợ nông dân. Qũy Hỗ trợ nông dân không được thu thêm bất kỳ khỏan phí nào khác ngòai khỏan phí cho vay trợ giúp nêu trên.
- Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành biểu phí cho vay trợ giúp để Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện thống nhất.
Điều 6. Đầu tư, mua sắm tài sản của Qũy 1. Qũy Hỗ trợ nông dân được đầu tư, mua sắm tài sản cố định và các tài sản khác phục vụ cho họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân. Việc đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ họat động Qũy Hỗ trợ nông dân tại mỗi cấp do Giám đốc Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện theo kế họach do Ban thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt và trong phạm vi nguồn vốn của Qũy đầu tư phát triển.
-
Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định, Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng.
-
Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện việc quản lý, sử dụng, trích khấu hao, kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định theo qui định của pháp luật hiện hành đối với doanh nghiệp.
Điều 7. Trích lập qũy dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro 1. Qũy Hỗ trợ nông dân được trích lập qũy dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách quan bất khả kháng phát sinh trong quá trình cho vay trợ giúp hội viên nông dân như thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán), hỏa họan, dịch bệnh và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
-
Mức trích lập qũy dự phòng rủi ro tín dụng hàng năm được tính bằng 0,9% trên số dư nợ tại thời điểm 31/12 hàng năm.
-
Qũy dự phòng rủi ro tín dụng được sử dụng để bù đắp cho những khỏan cho vay trợ giúp hội viên nông dân gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng. Cuối năm, nếu không sử dụng hết Qũy dự phòng rủi ro tín dụng, số dư của Qũy được chuyển sang năm sau.
-
Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam xây dựng quy chế quản lý, sử dụng qũy dự phòng rủi ro tín dụng để Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện thống nhất.
Điều 8. Thu nhập của Qũy Hỗ trợ nông dân 1. Thu nhập của Qũy Hỗ trợ nông dân bao gồm các khỏan:
a) Thu phí cho vay trợ giúp hội viên nông dân;
b) Thu phí nhận ủy thác cho vay lại theo hợp đồng ủy thác;
c) Thu lãi tiền gửi trên tài khỏan của Qũy Hỗ trợ nông dân gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Qũy Hỗ trợ nông dân mở tài khỏan;
d) Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Qũy Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khỏan thu.
Điều 9. Chi phí của Qũy Hỗ trợ nông dân 1. Chi phí cho họat động nghiệp vụ:
a) Chi trả lãi hoặc phí cho khỏan vốn vận động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức; cá nhân trong và ngòai nước (nếu có);
b) Chi trích lập Qũy dự phòng rủi ro tín dụng theo qui định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Chi phí nghiệp vụ khác.
- Chi cho cán bộ, viên chức, người lao động của Qũy Hỗ trợ nông dân:
a) Chi lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khỏan phải nộp theo lương cho cán bộ, nhân viên của Qũy Hỗ trợ nông dân theo qui định hiện hành của Nhà nước;
b) Chi phụ cấp cho cán bộ thuộc biên chế của cơ quan Hội Nông dân Việt Nam các cấp được phân công trực tiếp quản lý, điều hành Qũy Hỗ trợ nông dân. Mức chi tối đa không quá 0,8 lần lương theo ngạch bậc của cán bộ Hội được phân công quản lý, điều hành Qũy Hỗ trợ nông dân;
c) Chi phụ cấp cho cán bộ tham gia chỉ đạo, quản lý và cán bộ Ban kiểm sóat Qũy Hỗ trợ nông dân theo qui định của pháp luật (nếu có).
- Chi quản lý và công vụ.
a) Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức và người lao động của Qũy Hỗ trợ nông dân đi công tác trong và ngòai nước theo qui định của Nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Chi mua sắm vật tư, thiết bị văn phòng; văn phòng phẩm, tài liệu, sách báo và các vật liệu khác;
c) Chi phí dịch vụ thanh tóan;
d) Chi khấu hao tài sản cố định theo qui định đối với doanh nghiệp; chi mua bảo hiểm tài sản; chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản; chi mua sắm công cụ lao động (đối với tài sản thuộc quyền quản lý của Qũy Hỗ trợ nông dân);
đ) Chi cước phí bưu điện và điện thọai;
e) Chi phí thuê tài sản, thiết bị phục vụ họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân;
g) Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Qũy Hỗ trợ nông dân theo qui định của Nhà nước đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Qũy Hỗ trợ nông dân được chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu tham dự theo chế độ Nhà nước qui định;
h) Chi phí tuyên truyền, in ấn tài liệu, giao dịch, đối ngọai, tiếp khách theo quy định của pháp luật;
i) Chi cho công tác kiểm tra, kiểm sóat, kiểm tóan đối với họat động Qũy Hỗ trợ nông dân;
k) Chi phí cho việc thu hồi các khỏan nợ quá hạn;
l) Chi hỗ trợ cho các họat động của tổ chức Đảng, đòan thể của Qũy Hỗ trợ nông dân;
m) Chi hỗ trợ họat động của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và phong trào nông dân ở các cấp, mức chi hàng năm không vượt quá 10% tổng thu nhập của Qũy Hỗ trợ nông dân;
n) Chi nộp thuế, phí, lệ phí theo qui định của pháp luật;
o) Các khỏan chi phí khác phù hợp với qui định của pháp luật.
Điều 10. Phân phối chênh lệch thu chi 1. Chênh lệch thu chi của Qũy Hỗ trợ nông dân được xác định là tổng số thu nhập, trừ đi tổng số chi phí trong năm.
- Chênh lệch thu, chi hàng năm của Qũy Hỗ trợ nông dân được phân phối như sau:
a) Trích 20% bổ sung qũy đầu tư phát triển.
b) Trích 02 qũy: qũy phúc lợi, qũy khen thưởng tối đa bằng 03 tháng lương thực hiện trong năm của Qũy Hỗ trợ nông dân.
c) Tòan bộ chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập qũy đầu tư phát triển, qũy phúc lợi, qũy khen thưởng, nếu còn được bổ sung vào nguồn vốn họat động.
Điều 11. Mục đích sử dụng các qũy 1. Qũy đầu tư phát triển được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản phục vụ họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân.
- Qũy khen thưởng:
a) Qũy khen thưởng được sử dụng để: - Thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể của Qũy Hỗ trợ nông dân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao; - Thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngòai Qũy Hỗ trợ nông dân tham gia đóng góp hiệu quả vào họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân.
b) Ban thường vụ Hội Nông dân Việt Nam hướng dẫn định mức chi khen thưởng cho từng đối tượng để Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện.
- Qũy phúc lợi được sử dụng để chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức của Qũy Hỗ trợ nông dân; Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Qũy Hỗ trợ nông dân. Giám đốc Qũy Hỗ trợ nông dân phối hợp với Ban chấp hành Công đòan để quản lý, sử dụng qũy này.
Điều 12. Chế độ kế tóan 1. Qũy Hỗ trợ nông dân thực hiện hạch tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kế tóan, ghi chép chứng từ, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Bộ Tài chính.
- Qũy Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính qúy, năm cho Ban thường vụ Hội Nông dân các cấp, Qũy Hỗ trợ nông dân cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, gồm:
a) Bảng cân đối kế tóan;
b) Báo cáo cân đối tài khỏan;
c) Báo cáo thu nhập, chi phí;
d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Thời hạn gửi báo cáo: Thời hạn gửi báo cáo qúy chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, đối với báo cáo năm chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Điều 13. Kiểm tóan, kiểm tra tài chính 1. Báo cáo tài chính hàng năm của Qũy Hỗ trợ nông dân trung ương được kiểm tóan bởi Kiểm tóan Nhà nước 2. Các Qũy Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính theo yêu cầu của của công tác quản lý và do Ban thường vụ Hội Nông dân cùng cấp quyết định.
- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Ban thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với họat động của Qũy Hỗ trợ nông dân; xét duyệt quyết tóan tài chính hàng năm của Qũy Hỗ trợ nông dân cùng cấp.
Điều 14. Lập kế họach tài chính năm 1. Năm tài chính của Qũy Hỗ trợ nông dân được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Qũy Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính năm để gửi Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi. Nội dung kế họach tài chính của năm tiếp theo gồm:
a) Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn trợ giúp nông dân;
b) Kế họach thu, chi tài chính.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Qũy Hỗ trợ nông dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng và bảo tòan vốn, tài sản của Nhà nước do Qũy Hỗ trợ nông dân quản lý để cho vay trợ giúp hội viên nông dân chịu sự kiểm tra của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp và cơ quan tài chính Nhà nước các cấp.
-
Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam có trách nhiệm tổ chức việc theo dõi, kiểm tra họat động tài chính của Qũy Hỗ trợ nông dân bảo đảm quản lý và sử dụng vốn của Qũy Hỗ trợ nông dân theo đúng mục tiêu, chính sách của Hội.
Căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này, các văn bản quy định về chế độ tài chính của Nhà nước, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể đối với Qũy Hỗ trợ nông dân.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2013 và thay thế Thông tư số 36/2002/TT-BTC ngày 22/4/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Qũy Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-69-2013-tt-btc-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cac-quy-ho-tro-nong-dan-thuoc-he-thong-hoi-nong-dan-viet-nam--46879.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán