Thông tư số 112/2007/TT-BTCHướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty xổ số kiến thiết

Số hiệu
112/2007/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/09/2007
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết _________________________

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/03/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết như sau: I- QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết được tổ chức và họat động theo các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn; công ty nhà nước trong thời gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Sau đây gọi chung là Công ty Xổ số kiến thiết).

  2. Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý tài chính theo quy định tại thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

  3. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) Công ty Xổ số kiến thiết chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của công ty. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN

  4. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty Xổ số kiến thiết được ghi trong điều lệ Công ty. Chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ ban đầu, tăng vốn điều lệ của Công ty Xổ số kiến thiết sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Việc xác định vốn điều lệ của Công ty Xổ số kiến thiết áp dụng theo hướng dẫn phương pháp xác định vốn điều lệ đối với công ty nhà nước.

  5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty Xổ số kiến thiết trong việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản: 2.1. Công ty Xổ số kiến thiết có quyền quản lý và chủ động sử dụng tòan bộ số vốn chủ sở hữu đã đầu tư và các lọai nguồn vốn hợp pháp khác vào họat động kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về bảo tòan, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo quyền lợi của những người liên quan đến công ty như các chủ nợ, khách hàng, người lao động theo các hợp đồng đã giao kết. 2.2. Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh, quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với từng trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản.

  6. Xử lý tài sản tổn thất: 3.1. Khi bị tổn thất về tài sản do mất mát, thiết hụt, hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Công ty Xổ số kiến thiết phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

a) Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) hoặc Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) Công ty Xổ số kiến thiết quyết định mức bồi thường theo qui định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.

c) Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, nếu thiếu được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính của công ty. Trường hợp qũy dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch tóan vào chi phí khác trong kỳ. 3.2. Những trường hợp tổn thất đặc biệt do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng. Việc xử lý tổn thất tài sản được thực hiện theo quy định của nhà nước đối với từng lọai hình doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn hoặc Công ty nhà nước). 3.3. Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm xử lý kịp thời các khỏan tổn thất tài sản, trường hợp để các khỏan tổn thất tài sản không được xử lý thì Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Giám đốc đối với công ty chưa chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp.

  1. Cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán, thanh lý tài sản: 4.1. Công ty Xổ số kiến thiết được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của công ty theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn và đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của Nhà nước. 4.2. Thanh lý, nhượng bán tài sản.

a) Công ty Xổ số kiến thiết được quyền chủ động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng; các khỏan đầu tư dài hạn không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn.

b) Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khỏan đầu tư dài hạn thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng lọai hình doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn hoặc Công ty nhà nước).

c) Việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định được thực hiện thông qua tổ chức bán đấu giá hoặc do công ty tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

d) Việc chuyển nhượng tài sản của Công ty Xổ số kiến thiết gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai.

đ) Số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản được hạch tóan vào thu nhập khác, chi phí thanh lý, nhượng bán và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán được hạch tóan vào chi phí khác.

  1. Quản lý tài sản của khách hàng và các qũy dự phòng: 5.1. Đối với những tài sản Công ty Xổ số kiến thiết đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, ký qũy, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật. 5.2. Đối với qũy dự phòng rủi ro trả thưởng trong họat động xổ số, Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện việc trích lập và sử dụng theo quy định tại thông tư này. 5.3. Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khỏan nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư dài hạn, Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng theo qui định đối với công ty nhà nước. 5.4. Đối với dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc: Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện việc trích lập và sử dụng qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo qui định của Bộ Luật lao động và hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc trích lập, quản lý, sử dụng và hạch tóan Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm, thôi việc tại doanh nghiệp. B. QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ

  2. Doanh thu: Doanh thu của Công ty Xổ số kiến thiết bao gồm doanh thu từ họat động kinh doanh các lọai hình xổ số, doanh thu từ họat động kinh doanh khác ngòai họat động kinh doanh xổ số được pháp luật cho phép, doanh thu từ họat động tài chính và thu nhập khác. 1.1. Doanh thu họat động kinh doanh xổ số: là tòan bộ số tiền bán vé các lọai hình xổ số (xổ số truyền thống, xổ số tự chọn, xổ số biết kết quả ngay và các lọai hình xổ số khác theo quy định của Bộ Tài chính) đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. Doanh thu họat động kinh doanh các lọai hình xổ số được thể hiện dưới 2 hình thức:

a) Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt (gọi tắt là doanh thu chưa có thuế) để xác định kết quả kinh doanh của công ty.

b) Doanh thu có thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt (gọi tắt là doanh thu có thuế) để xác định các khỏan chi hoa hồng đại lý, trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng, chi phòng chống số đề. 1.2. Doanh thu từ họat động kinh doanh khác ngòai họat động kinh doanh xổ số: là tòan bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của công ty. 1.3. Doanh thu từ họat động tài chính bao gồm: Các khỏan thu phát sinh từ tiền bản quyền; cho thuê các tài sản; lãi tiền gửi; chênh lệch lãi do bán ngọai tệ; lãi về chênh lệch tỷ giá hối đóai; lãi chuyển nhượng vốn; cổ tức và lợi nhuận được chia từ việc đầu tư vốn ra ngòai công ty; thu nhập từ việc đầu tư công trái, trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh tóan được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ. 1.4. Thu nhập khác là các khỏan thu từ các họat động xảy ra không thường xuyên, ngòai các họat động tạo ra doanh thu, gồm: Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hành do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khỏan nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khỏan nộp phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khỏan thuế được giảm, được hòan lại; giá trị quà nhận biếu, quà tặng; khỏan thu nhập của năm trước hạch tóan thiếu; thù lao thu hộ thuế đại lý, người trúng thưởng theo quy định; các khỏan thu hợp lệ khác.

  1. Chi phí họat động kinh doanh: Chi phí họat động kinh doanh của Công ty Xổ số kiến thiết là các khỏan chi phí phát sinh liên quan đến họat động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm: 2.1. Chi phí nghiệp vụ kinh doanh xổ số kiến thiết.

a) Chi phí trả thưởng cho các vé trúng thưởng: Công ty Xổ số kiến thiết xây dựng cơ cấu giải thưởng theo quy định của Bộ Tài chính đối với từng lọai hình xổ số. Chi phí trả thưởng là số tiền ghi trên giải thưởng người trúng thưởng đã thực lĩnh theo quy định về trả thưởng cho từng lọai hình xổ số.

b) Chi phí cho các đại lý: - Chi hoa hồng đại lý: Đối tượng chi hoa hồng đại lý là các đại lý trực tiếp ký kết hợp đồng với Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện việc phân phối vé số tới khách hàng. Mức chi hoa hồng đại lý cụ thể trong từng thời kỳ và từng khu vực do Công ty Xổ số kiến thiết quy định trên nguyên tắc: Mức chi hoa hồng đại lý cho mỗi đại lý của từng lọai hình xổ số tại từng thời điểm không được vượt quá 15% doanh thu bán vé có thuế (giá trị vé số đã bán). Các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình phân phối vé số thông qua việc nhận vé số từ các đại lý xổ số để bán cho khách hàng được hưởng tiền hoa hồng từ các đại lý theo hợp đồng hoặc cam kết giữa các bên. Trường hợp Công ty Xổ số kiến thiết làm đại lý tiêu thụ vé cho Công ty Xổ số kiến thiết khác cũng phải đảm bảo nguyên tắc trên. Chi phí thanh tóan cho đại lý được ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng: Mức phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý không được vượt quá 0,2% trên tổng giá trị giải thưởng đại lý đã thanh tóan theo ủy quyền.

Căn cứ chi là hợp đồng đại lý ký kết giữa Công ty Xổ số kiến thiết và đại lý xổ số, trong đó phải có điều khỏan về việc ủy quyền trả thưởng và các chứng từ khác chứng minh được đại lý đã thanh tóan giải thưởng cho khách hàng. Đại lý được ủy quyền trả thưởng không được lấy bất cứ khỏan phí nào của khách hàng trúng thưởng. - Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế phải nộp của các đại lý trước khi thanh tóan tiền cho đại lý theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Công ty Xổ số kiến thiết chỉ thanh tóan tiền cho đại lý sau khi đã hòan tất việc xác nhận số lượng vé đại lý đó đã tiêu thụ được trong kỳ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác đã ghi trong hợp đồng đại lý xổ số với công ty.

c) Chi quay số mở thưởng và chi cho công tác giám sát của Hội đồng giám sát xổ số. Các khỏan chi này bao gồm: chi phí thuê hội trường, chi phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên Hội đồng giám sát xổ số thực hiện nhiệm vụ giám sát quay số mở thưởng, giám sát thu hồi, thanh hủy vé, chi phí khác phục vụ cho công tác quay số mở thưởng. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số được tính theo định mức phụ cấp kiêm nhiệm do Sở Tài chính trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo nguyên tắc phù hợp với giá cả thị trường từng địa phương và nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong việc thực thi nhiệm vụ giám sát.

Căn cứ để chi phụ cấp được tính theo ngày công số buổi thực tế tham gia làm việc của các thành viên. Chi phí thuê hội trường, chi phí khác phục vụ cho công tác mở thưởng được tính theo chi phí thực tế phát sinh do Công ty Xổ số kiến thiết đi thuê ngòai hoặc mua ngòai. rường hợp thực hiện quay số mở thưởng chung, chi phí quay số mở thưởng được căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh phục vụ cho công tác quay số mở thưởng của công ty được giao nhiệm vụ quay số chung. Các chi phí quay số mở thưởng chung phải có chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định hiện hành. Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện nhiệm vụ quay số mở thưởng chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của các khỏan chi liên quan đến việc quay số mở thưởng chung.

d) Chi chống số đề lợi dụng xổ số kiến thiết để họat động: Chi hỗ trợ công tác chống số đề nhằm hỗ trợ cho cơ quan công an của địa phương trực tiếp thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý vụ án được xác định trên cơ sở khả năng tài chính của Công ty Xổ số kiến thiết và hiệu quả chống số đề tạo điều kiện cho họat động xổ số phát triển. - Mức chi cụ thể như sau: Mức chi tối đa cho một vụ án số đề đưa ra xét xử là 15 triệu đồng. Tổng mức chi chống số đề tối đa trong năm tài chính áp dụng theo từng khu vực: + Đối với các Công ty Xổ số kiến thiết đang họat động kinh doanh trong khu vực miền Bắc và miền Trung tổng mức chi tối đa không quá 1% tổng doanh thu họat động kinh doanh xổ số có thuế hàng năm của công ty. + Đối với các Công ty Xổ số kiến thiết đang họat động kinh doanh trong khu vực miền Nam tổng mức chi tối đa không quá 0,5% tổng doanh thu họat động kinh doanh xổ số có thuế hàng năm của công ty. Phương thức chi hỗ trợ chống số đề: + Công ty Xổ số kiến thiết chi hỗ trợ trực tiếp qua cơ quan công an thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý chính của vụ án số đề; cơ quan công an có trách nhiệm phân phối tiền hỗ trợ cho các đơn vị, cá nhân có thành tích một cách công khai tùy thuộc vào tích chất phức tạp của vụ án, số lượng người, đơn vị tham gia và thời gian điều tra vụ án. +

Căn cứ chi là các bản sao Bản án của Tòa án.

đ) Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro trả thưởng: - Điều kiện được trích lập: Trong năm tài chính, tỷ lệ trả thưởng thực tế của Công ty Xổ số kiến thiết (giá trị trả thưởng thực tế trên doanh thu có thuế từ bán vé xổ số truyền thống, xổ số Lôtô, xổ số cào, bóc) nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng (đối với xổ số truyền thống là 50%; xổ số cào, bóc biết kết quả ngay là 55%) hoặc tỷ lệ trả thưởng kế họach (đối với xổ số Lôtô là 60%). Lọai hình xổ số được trích lập: Việc trích lập qũy dự phòng rủi ro trả thưởng chỉ áp dụng đối với các lọai hình sản phẩm xổ số truyền thống, xổ số Lôtô, xổ số cào biết kết quả ngay và xổ số bóc biết kết quả ngay. Thời điểm trích lập: Thực hiện vào ngày 31/12 năm dương lịch hàng năm. Mức trích lập của từng lọai hình xổ số được xác định theo công thức: DP = DT x TL - TT Trong đó: DP: Mức trích dự phòng trả thưởng của từng lọai hình xổ số. DT: Tổng doanh thu có thuế của từng lọai hình xổ số trong năm tài chính tính đến thời điểm ngày 31/12 năm dương lịch. TL: Tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế họach trong năm theo quy định của từng lọai hình xổ số. TT: Tổng giá trị trả thưởng thực tế của từng lọai hình xổ số trong năm tài chính tính đến thời điểm ngày 31/12 năm dương lịch. Mức trích lập hàng năm phải đảm bảo tổng số dư qũy dự phòng rủi ro trả thưởng không được vượt quá 5% tổng doanh thu có thuế của tất cả các lọai hình xổ số được phép trích lập tại thời điểm trích lập và doanh nghiệp không bị lỗ. Trường hợp tổng số dư qũy dự phòng rủi ro trả thưởng trong năm vượt giới hạn trên, Công ty Xổ số kiến thiết phải dừng trích lập cho đến khi số dư thấp hơn giới hạn cho phép. Số dư qũy dự phòng rủi ro trả thưởng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau. Công ty Xổ số kiến thiết sử dụng qũy dự phòng rủi ro trả thưởng khi tỷ lệ trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế họach. Trường hợp qũy dự phòng trả thưởng không còn đủ để chi thì phần trả thưởng thực tế còn lại được tính vào chi phí kinh doanh.

e) Chi về vé xổ số: Các khỏan chi này bao gồm chi phí in vé theo giá thanh tóan thực tế với cơ sở in vé trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa Công ty Xổ số kiến thiết và cơ sở in vé, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, phụ phí hợp lệ (nếu có). Trường hợp Công ty Xổ số kiến thiết tự in vé, chi phí in vé là các khỏan chi hợp lệ, hợp lý thực tế phát sinh và được hạch tóan vào chi phí chung của công ty.

g) Chi thông tin kết quả mở thưởng: Là các khỏan chi để đưa thông tin kết quả mở thưởng trên đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác, chi in tờ rơi kết quả mở thưởng phục vụ khách hàng và đại lý.

Căn cứ chi là hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định.

h) Chi đóng góp họat động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực: Mức đóng góp tối đa (theo năm) đối với các Công ty Xổ số kiến thiết là 48.000.000 đồng/năm/công ty (4.000.000 đồng/tháng); mức đóng góp cụ thể của từng công ty do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất và thực hiện. Trường hợp Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực áp dụng hình thức chi luân phiên thì mức chi tối đa của Công ty Xổ số kiến thiết phải bảo đảm nguyên tắc khống chế nêu trên (không được vượt quá mức đóng góp lũy kế của các năm cộng lại). Nội dung chi bao gồm: Chi phục vụ công tác kiểm tra, chi phụ cấp kiêm nhiệm của Ban thường trực Hội đồng, chi phí hội họp, khen thưởng cho tập thể, cá nhân và các khỏan chi khác phục vụ trực tiếp cho họat động chung của Hội đồng. Các khỏan chi phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Trường hợp do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quản lý chi tiêu, Hội đồng phải thống nhất thông qua định mức chi; Chủ tịch Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khỏan chi. Hết năm tài chính phải quyết tóan và công khai báo cáo tài chính đã được kiểm tra và trình Hội đồng phê duyệt. Sau khi quyết tóan, nếu thừa thì được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo đúng các mục đích đã quy định. 2.2. Chi phí họat động kinh doanh của Công ty Xổ số kiến thiết.

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do Công ty Xổ số kiến thiết tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b) Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho họat động kinh doanh thực hiện theo chế độ chung về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

d) Giá trị các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khỏan nợ phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc.

đ) Chi phí dịch vụ mua ngòai: - Là các khỏan chi phí điện, nước, điện thọai, văn phòng phẩm, phòng cháy chữa cháy, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền mua bảo hiểm tai nạn con người; tiền thuê vận chuyển, dịch vụ pháp lý, tư vấn, kiểm tóan, các tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị tài sản dùng để thế chấp, thiết kế; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định; chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo qui định và dịch vụ mua ngòai khác. Các khỏan chi trên phải có đầy đủ hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính. - Chi sửa chữa tài sản cố định được hạch tóan vào chi phí trong năm theo số thực chi. Chi phí sửa chữa đối với tài sản cố định đặc thù theo chu kỳ được trích trước vào chi phí theo dự tóan chi, thời điểm trích là cuối năm tài chính. Khi thực hiện sửa chữa, nếu số thực chi lớn hơn số trích trước, phần chênh lệch hạch tóan vào chi phí; nếu nhỏ hơn thì hạch tóan giảm chi phí. - Chi phí tiền thuê tài sản cố định họat động được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khỏan chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo qui định Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê.

e) Chi phí họat động tài chính, bao gồm: Các khỏan chi liên quan đến đầu tư ra ngòai công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá khi thanh tóan, chi phí chiết khấu thanh tóan, chi phí cho thuê tài sản, dự phòng giảm giá các khỏan đầu tư dài hạn.

g) Chi phí khác: - Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động do Công ty Xổ số kiến thiết quy định phù hợp với hiệu quả kinh doanh, nhưng phải đảm bảo mức chi hàng tháng cho mỗi người lao động không vượt quá mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc và chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên làm việc trong Công ty Xổ số kiến thiết theo chế độ quy định. - Chi trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động theo chế độ qui định. - Chi theo chế độ qui định đối với lao động nữ. - Đóng phí hiệp hội ngành nghề trong nước mà Công ty Xổ số kiến thiết tham gia theo mức phí do Hiệp hội quy định đã được Bộ Tài chính chấp thuận. - Chi cho công tác Đảng, Đòan thể tại Công ty Xổ số kiến thiết (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức Đảng, Đòan thể được chi từ nguồn qui định). - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại. Mức thưởng do Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc mang lại nhưng không cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm. Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) Công ty Xổ số kiến thiết phải xây dựng và công bố công khai các quy chế thưởng trong công ty. - Chi nghiên cứu khoa học: Công ty Xổ số kiến thiết được hạch tóan vào chi phí các khỏan chi nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả ứng dụng thực tế đối với họat động kinh doanh của Công ty Xổ số kiến thiết, chi nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Đề tài nghiên cứu và dự tóan chi phí nghiên cứu của từng đề tài phải được Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Giám đốc đối với công ty chưa chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phê duyệt và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đề tài đó. - Chi đào tạo, chi hỗ trợ giáo dục theo qui định của pháp luật. - Chi y tế bao gồm các khỏan chi cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước tính theo mức chi thực tế ngòai phạm vi chi trả của bảo hiểm xã hội và của người lao động. - Chi bảo vệ cơ quan. - Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Nếu số chi trong năm lớn và có tác dụng trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau. - Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhượng bán, thanh lý. - Chi phí lễ tân khánh tiết, tuyên truyền quảng cáo, môi giới, tiếp thị, chi phí khuyến mại đối với họat động kinh doanh ngòai họat động kinh doanh xổ số kiến thiết, chi phí giao dịch, chi phí hội nghị và các khỏan chi phí khác có liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính được khống chế tối đa không quá 10% tổng chi phí (các khỏan chi phí quy định trong khỏan 2.1 và 2.2 nhưng chưa tính các khỏan chi phí này) của Công ty Xổ số kiến thiết trừ (-) chi phí trả thưởng. - Chi cho họat động kinh doanh hợp lý, hợp lệ khác. 2.3. Chi nộp thuế, nộp phí, lệ phí, tiền thuê đất có liên quan đến họat động kinh doanh, dịch vụ của Công ty Xổ số kiến thiết (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo qui định của pháp luật, bao gồm:

a) Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với họat động kinh doanh xổ số;

b) Thuế giá trị gia tăng đối với họat động kinh doanh xổ số và các họat động kinh doanh khác;

c) Thuế môn bài;

d) Thuế nhà đất;

đ) Các lọai thuế khác (nếu có);

e) Các khỏan phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;

g) Tiền thuê đất. 2.4. Chi phí bằng tiền khác, bao gồm:

a) Chi phí cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa sổ kế tóan;

b) Chi phí để thu tiền phạt;

c) Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng;

d) Các khỏan chi phí bằng tiền khác.

  1. Không tính vào chi phí hợp lý các khỏan sau: 3.1. Tiền lương, tiền công do Công ty Xổ số kiến thiết không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc. 3.2. Các khỏan trích trước vào chi phí mà thực tế không chi gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng và các khỏan trích trước khác. 3.3. Các khỏan chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp. 3.4. Các khỏan tiền phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ về kinh doanh xổ số, vi phạm về thuế, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm về kế tóan thống kê và các vi phạm hành chính khác. 3.5. Các khỏan chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các địa phương; chi ủng hộ các đòan thể, tổ chức xã hội nằm ngòai công ty; chi từ thiện và các khỏan chi khác không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế. 3.6. Các khỏan chi do các nguồn khi phí khác đài thọ như: chi phí sự nghiệp, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất. 3.7. Các khỏan chi nghiệp vụ kinh doanh xổ số vượt định mức quy định tại Thông tư này. 3.8. Các khỏan chi khuyến mại cho họat động kinh doanh xổ số kiến thiết dưới mọi hình thức. C. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QŨY Lợi nhuận thực hiện của Công ty Xổ số kiến thiết, sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật, được phân phối như sau:

  2. Bù đắp khỏan lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

  3. Trừ các khỏan chi phí thực tế đã chi liên quan đến họat động kinh doanh trong năm của Công ty Xổ số kiến thiết nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Công ty xổ số kiến thiết không được sử dụng lợi nhuận sau thuế để chi hoa hồng đại lý vượt mức tối đa theo quy định tại Thông tư này.

  4. Lợi nhuận sau khi trừ các khỏan quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 nêu trên được phân phối theo thứ tự sau: 3.1. Trích 10% vào qũy dự phòng tài chính; khi số dư của qũy này bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa. 3.2. Trích tối thiểu 30% vào Qũy đầu tư phát triển của Công ty Xổ số kiến thiết. 3.3. Lợi nhuận còn lại được phân phối tiếp như sau:

a) Trích tối đa 5% lập Qũy thưởng cho ban quản lý điều hành công ty. Ban quản lý điều hành công ty gồm Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Ban giám đốc (Giám đốc và các Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc). Mức trích một năm không quá 200 triệu đồng với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại Công ty Xổ số kiến thiết phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế họach.

b) Trích lập 2 qũy khen thưởng, phúc lợi. - Công ty Xổ số kiến thiết được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho 2 qũy khen thưởng và phúc lợi với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước của công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế họach và không quá 2 tháng lương thực hiện đối với trường hợp tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế thấp hơn kế họach. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận thực hiện so với vốn Nhà nước bình quân trong năm của công ty. - Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Nhà nước được xác định như sau: + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận thực hiện trước thuế so với vốn Nhà nước bình quân trong năm của công ty. + Vốn Nhà nước tại công ty bao gồm: nguồn vốn kinh doanh, Qũy đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. + Vốn Nhà nước bình quân tại công ty = (Số dư vốn Nhà nước đầu kỳ + Số dư vốn Nhà nước cuối kỳ)/2 - Mức trích vào mỗi qũy do Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Giám đốc đối với công ty chưa chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đòan công ty.

c) Phần còn lại được nộp ngân sách nhà nước để phục vụ cho việc đầu tư các công trình về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội quan trọng khác của địa phương.

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ trích cụ thể vào qũy đầu tư phát triển và qũy khen thưởng ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Giám đốc Công ty Xổ số kiến thiết đối với công ty chưa chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

  2. Đối với Công ty Xổ số kiến thiết thành lập mới, trong 2 năm liền kề kể từ khi có lãi nếu phân phối lợi nhuận mà 2 qũy khen thưởng, phúc lợi không đạt 2 tháng lương thực hiện thì công ty được giảm phần trích qũy đầu tư phát triển để đảm bảo đủ 2 tháng lương cho 2 qũy này. Mức giảm tối đa bằng tòan bộ số trích qũy đầu tư phát triển trong kỳ phân phối lợi nhuận năm đó. D. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CÁC QŨY

  3. Qũy dự phòng tài chính được dùng để: 1.1. Bù đắp tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi trừ tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan và của tổ chức bảo hiểm. 1.2. Bù đắp khỏan lỗ của công ty theo quyết định của chủ sở hữu công ty.

  4. Qũy đầu tư phát triển : Để bổ sung vốn điều lệ cho công ty.

  5. Qũy khen thưởng được dùng để: Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty; thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty; thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngòai công ty có đóng góp nhiều cho họat động kinh doanh, công tác quản lý của công ty (ngọai trừ các đại lý đã được nhận phí hoa hồng đại lý theo quy định). Mức thưởng do Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty Xổ số kiến thiết quyết định.

  6. Qũy phúc lợi được dùng để: 4.1. Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty. 4.2. Chi cho các họat động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty, phúc lợi xã hội. 4.3. Góp một phần vốn để đầu tư các công trình phúc lợi trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng. 4.4. Chi trợ cấp khó khăn cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hòan cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từ thiện xã hội. Việc sử dụng qũy phúc lợi do Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Công đòan công ty.

  7. Qũy thưởng Ban quản lý điều hành công ty: Sử dụng để thưởng cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Ban giám đốc công ty. Mức thưởng cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào kết quả họat động sản xuất kinh doanh của công ty theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Giám đốc đối với công ty chưa chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Đ. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

  8. Chế độ kế tóan, kiểm tóan: 1.1. Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của Luật kế tóan và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cuối kỳ kế tóan (qúy, năm) công ty phải lập báo cáo tài chính theo quy định tại thông tư này, các văn bản hướng dẫn khác về tài chính kế tóan có liên quan và Điều lệ của công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch Công ty) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Giám đốc đối với công ty chưa chuyển đổi sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo tài chính, số liệu quyết tóan và các thông tin tài chính khác. 1.2. Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty Xổ số kiến phải được tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan theo chế độ quy định của pháp luật. Trường hợp trong năm, Công ty Xổ số kiến thiết đã được Kiểm tóan Nhà nước kiểm tóan thì không cần thuê tổ chức kiểm tóan độc lập để kiểm tóan báo cáo tài chính.

  9. Chế độ báo cáo: 2.1. Định kỳ hàng qúy, năm, Công ty Xổ số kiến thiết gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. 2.2. Báo cáo tài chính qúy được gửi về Bộ Tài chính là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan qúy; báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện phải gửi về Bộ Tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm, trường hợp báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan bởi cơ quan Kiểm tóan Nhà nước thực hiện phải gửi về Bộ Tài chính chậm nhất là 5 ngày làm việc sau khi thông qua biên bản kiểm tóan. 2.3. Ngòai việc thực hiện quy định về báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành, định kỳ hàng tháng, Công ty Xổ số kiến thiết gửi về Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính) các báo cáo sau:

a) Báo cáo tình hình họat động kinh doanh (mẫu số 01/BCXS).

b) Báo cáo tình hình tiêu thụ vé (mẫu số 02/BCXS).

c) Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo nghĩa vụ thanh tóan của đại lý (mẫu số 03/BCXS).

d) Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý và chi ủy quyền trả thưởng (mẫu số 04/BCXS). Báo cáo tháng được gửi về Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau.

  1. Công khai tài chính: Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện việc công khai tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành (hiện nay là Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính của công ty nhà nước). E. KIỂM TRA, GIÁM SÁT

  2. Công ty Xổ số kiến thiết chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương theo quy định của pháp luật.

  3. Bộ Tài chính thực hiện việc giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với Công ty Xổ số kiến thiết trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp xét thấy có vi phạm kỷ luật tài chính của Công ty Xổ số kiến thiết, số liệu báo cáo tài chính chưa đủ tin cậy, Bộ Tài chính thực hiện thanh tra hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành thanh tra, kiểm tra Công ty Xổ số kiến thiết theo quy định của pháp luật.

  4. Định kỳ hàng năm, Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện đánh giá và xếp lọai doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 77/2005/TT-BTC ngày 13/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với họat động kinh doanh xổ số của Công ty Xổ số kiến thiết. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn cụ thể./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-112-2007-tt-btc-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cong-ty-xo-so-kien-thiet--25372.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan