Thông tư số 188/2013/TT-BTCHướng dẫn chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

Số hiệu
188/2013/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/12/2013
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan _________________

Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 8590/VPCP-KTTH ngày 15/10/2013 của Văn phòng Chính phủ về Điều lệ tổ chức, họat động, cơ chế tài chính, đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở Giao dịch Chứng khóan) và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam (sau đây gọi tắt là Trung tâm Lưu ký Chứng khóan).

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp có sự khác biệt, Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  1. Chủ sở hữu của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  2. Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Chương II QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN

Điều 3. Vốn điều lệ 1. Vốn điều lệ được xác định là mức vốn cần thiết chủ sở hữu cam kết đầu tư cho Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

  1. Vốn điều lệ được quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  2. Trong quá trình họat động, khi có nhu cầu tăng vốn điều lệ Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và nguồn bổ sung vốn điều lệ để xây dựng phương án trình chủ sở hữu phê duyệt theo quy định của pháp luật. Phương thức, trình tự, thủ tục và thẩm quyền tăng vốn điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  3. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan không được giảm vốn điều lệ trong quá trình họat động.

Điều 4. Vốn huy động 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được huy động vốn theo quy định của pháp luật để phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin của thị trường chứng khóan.

  1. Việc huy động vốn phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Đảm bảo hiệu quả, khả năng thanh tóan nợ và không được làm thay đổi hình thức sở hữu.

b) Tuân thủ quy định về huy động vốn theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

c) Phương án huy động vốn được Hội đồng quản trị phê duyệt sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu.

Điều 5. Đầu tư vốn ra bên ngòai 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan chỉ được đầu tư, góp vốn ra bên ngòai liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin đối với thị trường chứng khóan.

  1. Nguyên tắc, hình thức và giới hạn đầu tư vốn ra bên ngòai thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  2. Hội đồng quản trị quyết định việc đầu tư vốn ra bên ngòai sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu.

Điều 6. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả tòan bộ vốn và tài sản do chủ sở hữu đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  1. Hội đồng quản trị xin ý kiến chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu trước khi quyết định đối với các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định; mua, bán tài sản; thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; nhượng bán, thanh lý tài sản sau:

a) Các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định; mua, bán tài sản; thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; nhượng bán, thanh lý tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 30% vốn điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

b) Các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin làm thay đổi mô hình tổ chức họat động giao dịch, đăng ký lưu ký và thanh tóan giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan.

  1. Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định; mua, bán tài sản; thuê, cho thuê tài sản thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  2. Việc quản lý tài sản bao gồm khấu hao tài sản cố định, kiểm kê tài sản, đánh giá lại tài sản, thế chấp, cầm cố tài sản, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; việc quản lý nợ phải thu, phải trả, chênh lệch tỷ giá thực hiện theo chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 7. Quản lý Qũy Hỗ trợ thanh tóan 1. Đối với Qũy Hỗ trợ thanh tóan thành lập theo quy định tại Điều 58 Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có trách nhiệm theo dõi, hạch tóan tách biệt với vốn và tài sản của đơn vị.

  1. Hội đồng quản trị Trung tâm Lưu ký Chứng khóan chịu trách nhiệm ban hành quy chế quản lý và sử dụng Qũy Hỗ trợ thanh tóan theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.

Chương III QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ

Điều 8. Doanh thu và thu nhập khác 1. Doanh thu từ họat động nghiệp vụ:

a) Đối với Sở Giao dịch Chứng khóan bao gồm: - Thu phí quản lý thành viên giao dịch; - Thu phí đăng ký niêm yết; phí quản lý niêm yết hàng năm; - Thu phí giao dịch chứng khóan; phí kết nối trực tuyến; phí sử dụng thiết bị đầu cuối; - Thu phí đấu thầu trái phiếu; phí đấu giá chứng khóan; - Thu phí họat động nghiệp vụ khác;

b) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan bao gồm: - Thu phí quản lý thành viên lưu ký; - Thu phí đăng ký chứng khóan; - Thu phí lưu ký chứng khóan; - Thu phí chuyển khỏan chứng khóan; - Thu phí thực hiện quyền; phí sửa lỗi sau giao dịch; - Thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan; - Thu phí đại lý thanh tóan lãi và gốc trái phiếu; - Thu phí họat động nghiệp vụ khác.

  1. Doanh thu từ họat động cung cấp dịch vụ a) Đối với Sở Giao dịch Chứng khóan gồm: - Thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; - Thu từ dịch vụ cho thuê tài sản, thiết bị, phần mềm; - Doanh thu cung ứng dịch vụ khác.

b) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan gồm: - Thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; - Thu từ dịch vụ cho thuê tài sản, thiết bị, phần mềm; - Thu từ cung ứng dịch vụ khác.

  1. Doanh thu họat động tài chính a) Doanh thu từ họat động tài chính thực hiện theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Lãi tiền gửi phát sinh từ họat động thanh tóan hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu, thực hiện quyền mua hoặc từ họat động đấu giá chứng khóan.

  1. Thu nhập khác thực hiện theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 9. Nguyên tắc xác định doanh thu Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan xác định doanh thu phù hợp với các chuẩn mực kế tóan về doanh thu và các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 10. Chi phí Ngòai các khỏan chi phí được xác định là chi phí liên quan đến họat động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số khỏan chi phí đặc thù sau đây:

  1. Đối với Sở Giao dịch Chứng khóan:

a) Chi trích lập qũy bồi thường thiệt hại cho các công ty chứng khóan là thành viên giao dịch trong trường hợp Sở Giao dịch Chứng khóan gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Khỏan 6 Điều 38 Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11. Mức trích qũy hàng năm tối thiểu bằng 2% và tối đa bằng 5% doanh thu phí giao dịch chứng khóan cho đến khi số dư của qũy bằng 5% vốn điều lệ thực có tại cùng thời điểm thì không trích nữa. Hội đồng quản trị quyết định mức trích qũy cụ thể hàng năm căn cứ vào tình hình thu chi tài chính đảm bảo tỷ lệ quy định. Việc sử dụng qũy bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, qũy được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.

b) Chi phí giám sát chuyển cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định của pháp luật.

  1. Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan:

a) Chi trích lập Qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho khách hàng do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trình họat động theo quy định của Khỏan 7 Điều 46 Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11. Mức trích qũy hàng năm tối thiểu bằng 2% và tối đa bằng 5% doanh thu phí lưu ký chứng khóan cho đến khi số dư của qũy bằng 5% vốn điều lệ thực có tại cùng thời điểm thì không thực hiện trích nữa. Hội đồng quản trị quyết định định mức trích qũy cụ thể hàng năm căn cứ vào tình hình thu chi tài chính đảm bảo tỷ lệ theo quy định. Việc sử dụng qũy phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan.Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, số dư qũy này được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.

b) Chi phí chuyển lại cho Sở Giao dịch Chứng khóan từ số thu phí giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khóan không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan theo quy định của pháp luật.

c) Chi phí giám sát chuyển cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nguyên tắc ghi nhận và quản lý chi phí 1. Chi phí của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan là các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Việc xác định chi phí được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế tóan và các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện quản lý chi phí theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Chương IV PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY

Điều 12. Phân phối lợi nhuận Lợi nhuận thực hiện của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:

  1. Bù đắp khỏan lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

  2. Số lợi nhuận còn lại được phân phối như sau:

a) Trích qũy đầu tư phát triển: Mức trích thực hiện theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Trích qũy khen thưởng, phúc lợi: Việc trích qũy khen thưởng, phúc lợi căn cứ trên cơ sở xếp lọai họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. - Mức trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi thực hiện theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Việc xếp lọai họat động Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

c) Trích qũy thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp: Việc trích lập qũy thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp căn cứ trên cơ sở xếp lọai họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. - Mức trích lập qũy thưởng viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Việc xếp lọai viên chức quản lý doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

d) Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích lập các qũy theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khỏan 2 Điều này được thực hiện như sau: - Bổ sung qũy đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ cho đến khi Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan đủ mức vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Nộp về Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp sau khi Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được đầu tư đủ mức vốn điều lệ do cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy trình và thủ tục nộp theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 13. Thẩm quyền và mục đích sử dụng các qũy Thẩm quyền quyết định và mục đích sử dụng các qũy thực hiện theo chế độ tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Chương V KẾ HỌACH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN VÀ KIỂM TÓAN

Điều 14. Kế họach tài chính 1.

Căn cứ vào chiến lược, kế họach họat động trung và dài hạn được chủ sở hữu phê duyệt, tình hình thị trường, kế họach họat động hàng năm, Sở Giao dịch Chứng khóan và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan xây dựng kế họach tài chính hàng năm trình Hội đồng quản trị quyết định.

  1. Hội đồng quản trị xin ý kiến chủ sở hữu về kế họach tài chính hàng năm trước khi chính thức phê duyệt.

  2. Kế họach tài chính hàng năm bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Chỉ tiêu, thuyết minh về kế họach tài chính theo Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

b) Kế họach tài chính chi tiết của năm kế họach theo Phụ lục 1a và 1b đính kèm của Thông tư này.

  1. Thời hạn và nơi nhận kế họach tài chính:

a) Hàng năm, trước ngày 15/12 Hội đồng quản trị báo cáo chủ sở hữu kế họach tài chính năm tiếp theo.

b) Sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của chủ sở hữu, Hội đồng quản trị phê duyệt kế họach tài chính để Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan làm căn cứ thực hiện.

c) Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan báo cáo chủ sở hữu kế họach tài chính đã được phê duyệt để theo dõi, quản lý.

Điều 15. Kế tóan, thống kê 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện chế độ kế tóan, thống kê theo quy định của pháp luật hiện hành, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động tài chính.

  1. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Điều 16. Báo cáo tài chính và báo cáo khác 1. Cuối kỳ kế tóan (qúy, năm), Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan lập và gửi các báo cáo sau:

a) Báo cáo tài chính bao gồm: Báo cáo tài chính qúy, báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; Báo cáo tình hình huy động vốn, đầu tư vốn ra bên ngòai (nếu có); Báo cáo tình hình sử dụng tài sản (các báo cáo này được kèm theo báo cáo tài chính).

c) Báo cáo xếp lọai kết quả họat động của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

d) Báo cáo giám sát tình hình tài chính theo quy định tại Khỏan 3 Điều 9 của Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả họat động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ.

  1. Thời hạn gửi báo cáo a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính qúy chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm được kiểm tóan chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế tóan năm và theo quy định tại Khỏan 2 Điều 17 Thông tư này.

c) Thời hạn nộp báo cáo xếp lọai kết quả họat động chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hàng năm.

  1. Nơi nhận báo cáo Báo cáo quy định tại Khỏan 2 Điều này được gửi cho Bộ Tài chính để quản lý theo quy định của pháp luật.

  2. Trường hợp Bộ Tài chính có yêu cầu, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Điều 17. Kiểm tóan, công khai báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính hàng năm của các Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan độc lập.

  1. Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tóan, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải gửi báo cáo tài chính được kiểm tóan cho Bộ Tài chính.

  2. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Điều 27, Điều 28 của Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả họat động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ.

Chương VI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG

Điều 18. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động 1. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả họat động:

a) Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác.

b) Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu.

c) Chỉ tiêu 3: Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh tóan nợ đến hạn.

d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các quy định về chế độ, chính sách pháp luật.

đ) Chỉ tiêu 5: Chỉ tiêu họat động nghiệp vụ: - Đối với Sở Giao dịch Chứng khóan là số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện trong năm đánh giá. - Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan là số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện trong năm đánh giá.

  1. Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

a) Phương pháp xác định các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khỏan 1 Điều này được thực hiện theo cơ chế đánh giá hiệu quả họat động đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Phương pháp xác định chỉ tiêu họat động nghiệp vụ quy định tại Điểm đ Khỏan 1 Điều này theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Khi tính tóan các chỉ tiêu quy định tại Khỏan 1 Điều này Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được lọai trừ các yếu tố khách quan sau:

a) Các yếu tố khách quan quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 15 Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ.

b) Chính sách quản lý của nhà nước làm ảnh hưởng đến tình hình niêm yết, giao dịch chứng khóan và tình hình đăng ký, lưu ký, thanh tóan bù trừ chứng khóan trên thị trường chứng khóan.

c) Quy mô thị trường chứng khóan biến động làm ảnh hưởng đến giá trị chứng khóan giao dịch, giá trị trúng thầu trái phiếu đối với Sở Giao dịch Chứng khóan; số lượng chứng khóan đăng ký, lưu ký, số lượng chứng khóan lưu ký đến hạn thanh tóan trong năm đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

Điều 19. Nguyên tắc và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả họat động 1. Việc đánh giá và xếp lọai đối với các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khỏan 1 Điều 18 Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện với kế họach, mục tiêu, nhiệm vụ được chủ sở hữu giao. Các chỉ tiêu đánh giá và xếp lọai phải được đăng ký từ qúy đầu tiên của năm kế họach và không được điều chỉnh trong năm thực hiện.

  1. Việc đánh giá và xếp lọai đối với chỉ tiêu họat động nghiệp vụ quy định tại Điểm đ Khỏan 1, Điều 18 Thông tư này được so sánh giữa kết quả thực hiện của năm đánh giá với kết quả thực hiện của năm trước liền kề.

  2. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khỏan 1 Điều 18 Thông tư này thực hiện theo cơ chế đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Riêng đối với việc đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn phải trả, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được phép lọai trừ các khỏan nợ của nhà đầu tư do thực hiện hộ quyền cho nhà đầu tư.

  3. Phương pháp đánh giá chỉ tiêu họat động nghiệp vụ (chỉ tiêu 5):

a) Đối với Sở Giao dịch Chứng khóan: - Số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện năm đánh giá cao hơn so với số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp lọai A. - Số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm đánh giá bằng số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp lọai B. - Số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm đánh giá thấp hơn số lượng chứng khóan niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp lọai C.

b) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan: - Số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá cao hơn so với số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp lọai A. - Số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá bằng số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp lọai B. - Số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá thấp hơn số lượng chứng khóan đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp lọai C.

Điều 20. Xếp lọai kết quả họat động 1. Hàng năm căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại Điều 18 Thông tư này và nguyên tắc, phương pháp đánh giá quy định tại Điều 19 Thông tư này, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan xếp lọai kết quả họat động như sau:

a) Xếp lọai A khi không có chỉ tiêu 1, 2, 3 xếp lọai C, chỉ tiêu 4 và chỉ tiêu 5 xếp lọai A.

b) Xếp lọai C khi chỉ tiêu 5 xếp lọai C hoặc có 2 chỉ tiêu khác xếp lọai C (trừ chỉ tiêu 2).

c) Xếp lọai B khi không được xếp lọai A hoặc lọai C.

  1. Báo cáo xếp lọai kết quả họat động phải gửi chủ sở hữu theo quy định tại Khỏan 3 Điều 16 Thông tư này để chủ sở hữu có ý kiến theo quy định về đánh giá hiệu quả và xếp lọai doanh nghiệp đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 21. Xếp lọai viên chức quản lý Việc xếp lọai viên chức quản lý của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thực hiện như sau:

  1. Hòan thành xuất sắc nhiệm vụ khi hòan thành 2 tiêu chí sau: - Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá kết quả họat động của viên chức quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Doanh nghiệp xếp lọai A.

  2. Không hòan thành nhiệm vụ nếu thuộc một trong những trường hợp sau: - Không thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá kết quả họat động của viên chức quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Doanh nghiệp xếp lọai C.

  3. Hòan thành nhiệm vụ: các trường hợp còn lại.

Chương VII TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  1. Tuân thủ quy định về chế độ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các quy định về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với công tác tài chính của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan theo quy định của pháp luật.

  3. Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có trách nhiệm giám sát nội bộ như sau:

a) Thực hiện chế độ báo cáo, công khai thông tin tài chính theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

b) Giám sát của người lao động: Người lao động giám sát việc triển khai các chính sách, chế độ liên quan tới lợi ích của người lao động và các chức năng giám sát khác theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Thực hiện chức năng chủ sở hữu đối với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan theo quy định của pháp luật.

  1. Đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách về quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan để hòan thiện chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả họat động đối với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Xử lý số dư qũy dự phòng tài chính Số dư qũy dự phòng tài chính của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được kết chuyển tòan bộ vào qũy đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ.

Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 29/2010/TT-BTC ngày 4/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan báo cáo Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-188-2013-tt-btc-huong-dan-che-do-quan-ly-tai-chinh-va-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-doi-voi-so-giao-dich-chung-khoan-trung-tam-luu-ky-chung-khoan--37989.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan