Thông tư số 146/2014/TT-BTCHướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

Số hiệu
146/2014/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
06/10/2014
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 146/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2014

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy _________________

Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ tài chính đối với các công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai được cấp giấy phép thành lập và họat động tại Việt Nam.

  1. Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 08/6/2013 về đăng ký thành lập, tổ chức và họat động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai tại Việt Nam và hướng dẫn tại Thông tư này Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty chứng khóan được cấp giấy phép thành lập và họat động tại Việt Nam.

  2. Công ty quản lý qũy, chi nhánh công ty quản lý qũy nước ngòai (sau đây gọi chung là công ty quản lý qũy) được cấp giấy phép thành lập và họat động tại Việt Nam.

  3. Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến họat động của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.

Điều 3. Chế độ trách nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính, kế tóan, kiểm tóan của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.

Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN

Điều 4. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn điều lệ a) Việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ của công ty chứng khóan thực hiện theo quy định pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty chứng khóan;

b) Việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ của công ty quản lý qũy thực hiện theo quy định pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy.

  1. Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa giá trị tính theo mệnh giá cổ phiếu với giá trị thực tế thu được từ phát hành (nếu có).

  2. Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ.

  3. Lợi nhuận chưa phân phối 5. Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.

Điều 5. Sử dụng vốn và tài sản 1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh, quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân đối với từng trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn.

  1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy sử dụng vốn và tài sản để phục vụ cho họat động kinh doanh theo quy định tại pháp luật chứng khóan và quy định tại Thông tư này.

a) Đối với công ty chứng khóan: - Phải quản lý vốn, tài sản của công ty chứng khóan tách biệt với vốn, tài sản của khách hàng; không được chiếm dụng vốn, tài sản của khách hàng dưới mọi hình thức. - Tuân thủ các hạn chế về vay nợ, cho vay, đầu tư theo quy định pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty chứng khóan.

b) Đối với công ty quản lý qũy: - Phải đảm bảo việc quản lý độc lập và tách biệt tài sản của từng qũy, từng công ty đầu tư chứng khóan, vốn và tài sản của khách hàng ủy thác và tài sản của chính công ty quản lý qũy. - Vốn kinh doanh dành cho họat động đầu tư tài chính của công ty quản lý qũy phải từ nguồn vốn chủ sở hữu, nghiêm cấm việc công ty quản lý qũy sử dụng vốn huy động để đầu tư tài chính. - Tuân thủ quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty quản lý qũy, hạn chế đối với họat động của công ty quản lý qũy theo quy định pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy.

  1. Thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng vay, các hợp đồng mua, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, nhượng bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy và Điều lệ tổ chức họat động của công ty.

  2. Việc thuê, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản, nhượng bán, thanh lý tài sản của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, pháp luật chứng khóan, Điều lệ tổ chức họat động của công ty và quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III AN TÒAN TÀI CHÍNH

Điều 6. Nguyên tắc về đảm bảo an tòan tài chính 1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải duy trì các tỷ lệ an tòan tài chính, bảo đảm khả năng thanh khỏan và tuân thủ quy định có liên quan tại Luật Chứng khóan, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan và các văn bản hướng dẫn.

  1. Việc đảm bảo an tòan tài chính được thực hiện thông qua các hình thức:

a) Mua bảo hiểm nghề nghiệp hoặc trích lập Qũy bảo vệ nhà đầu tư/ Qũy dự phòng rủi ro và đền bù tổn thất theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

b) Trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

c) Trích lập dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính dài hạn theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

d) Trích lập qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

đ) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định đối với doanh nghiệp.

Điều 7. Dự phòng giảm giá chứng khóan 1. Điều kiện để trích lập dự phòng a) Các lọai chứng khóan được công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy ghi nhận theo giá gốc theo quy định của pháp luật về kế tóan.

b) Các lọai chứng khóan được tự do mua, bán trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá thực tế trên thị trường giảm so với giá hạch tóan trên sổ sách kế tóan.

c) Chứng khóan bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và cổ phiếu qũy không được trích lập dự phòng giảm giá.

  1. Phương pháp trích lập dự phòng: Mức dự phòng giảm giá chứng khóan được tính theo công thức sau: Mức dự phòng giảm giá chứng khóan = Số lượng chứng khóan bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính x {Giá chứng khóan họach tóan trên sổ kế tóan - Giá chứng khóan thực tế trên thị trường } 3. Xác định giá chứng k Mức dự phòng giảm giá chứng khóan = Số lượng chứng khóan bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính x hóan thực tế trên thị trường để trích lập dự phòng:

a) Đối với chứng khóan niêm yết, chứng khóan đăng ký giao dịch giá chứng khóan để trích lập dự phòng là giá chứng khóan thực tế tại Sở Giao dịch chứng khóan của ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày trích lập, cụ thể: - Đối với chứng khóan niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khóan, giá chứng khóan thực tế trên thị trường là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày trích lập dự phòng. - Đối với chứng khóan đăng ký giao dịch (cổ phiếu đăng ký giao dịch tại UPCOM), giá chứng khóan thực tế trên thị trường là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày trích lập dự phòng.

b) Đối với chứng khóan chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch: - Giá chứng khóan thực tế trên thị trường làm cơ sở để trích lập dự phòng là giá trung bình của các mức giá giao dịch thực tế theo báo giá của 3 công ty chứng khóan có giao dịch tại thời điểm gần nhất với thời điểm trích lập dự phòng nhưng không quá một tháng tính đến ngày trích lập dự phòng. Trường hợp chứng khóan không có giao dịch thực tế phát sinh trong khỏang thời gian trên thì không thực hiện trích lập dự phòng. - Người quản lý, điều hành của công ty chứng khóan được lựa chọn báo giá và người quản lý, điều hành của công ty chứng khóan/công ty quản lý qũy nhận báo giá không phải là người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khóan. - Công ty chứng khóan báo giá được quyền thu phí đối với công ty chứng khóan/công ty quản lý qũy đề nghị báo giá và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp. Mức thu phí do hai bên tự thỏa thuận.

c) Đối với chứng khóan niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch, bị ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khóan thực tế là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế tóan gần nhất.

  1. Nguyên tắc trích lập dự phòng:

a) Từng lọai chứng khóan đầu tư có biến động giảm giá so với giá trị sổ sách tại thời điểm lập báo cáo tài chính được lập dự phòng và tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khóan làm căn cứ hạch tóan vào chi phí tài chính của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy;

b) Thời điểm trích lập dự phòng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy là cuối kỳ kế tóan khi lập báo cáo tài chính qúy, năm;

c) Trường hợp không thể xác định giá trị thực tế của chứng khóan thì công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khóan.

  1. Xử lý khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan:

a) Việc xử lý khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan thực hiện vào cuối qúy, năm tại ngày lập báo cáo tài chính qúy, năm;

b) Nếu số dự phòng giảm giá chứng khóan phải trích lập kỳ này bằng số dư khỏan dự phòng đã trích lập kỳ trước thì không phải trích lập dự phòng giảm giá;

c) Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này cao hơn số dư khỏan dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp trích lập phần chênh lệch vào chi phí và hạch tóan vào chi phí tài chính;

d) Nếu số dự phòng phải trích lập kỳ này thấp hơn số dư khỏan dự phòng kỳ trước chưa sử dụng hết thì phải hòan nhập phần chênh lệch được hạch tóan và hạch tóan giảm chi phí tài chính.

Điều 8. Dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính dài hạn 1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện trích lập dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính dài hạn theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.

  1. Thời điểm trích lập dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính dài hạn là cuối kỳ kế tóan khi lập báo cáo tài chính năm.

Chương IV QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ

Điều 9. Doanh thu và thu nhập Doanh thu và thu nhập của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy bao gồm:

  1. Doanh thu họat động kinh doanh a) Đối với công ty chứng khóan, gồm: - Thu từ họat động môi giới chứng khóan và các sản phẩm của nghiệp vụ môi giới chứng khóan (tài khỏan ủy thác); - Thu từ họat động tự doanh chứng khóan. - Thu từ họat động bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành chứng khóan; - Thu từ họat động tư vấn tài chính; - Thu từ họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Thu từ họat động nhận ủy thác, đấu giá; - Thu từ họat động lưu ký chứng khóan; - Thu khác từ họat động kinh doanh;

b) Đối với công ty quản lý qũy, gồm: - Thu từ họat động quản lý qũy đầu tư chứng khóan và công ty đầu tư chứng khóan; - Thu từ họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Thu từ họat động quản lý danh mục đầu tư; - Thu phí thưởng họat động khi kết quả đầu tư của Qũy, danh mục vượt quá tỷ lệ tham chiếu dựa trên hợp đồng với khách hàng; - Thu phí phát hành chứng chỉ qũy hoặc cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan; - Thu phí từ họat động đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngòai; - Thu phí mua lại, chuyển đổi chứng chỉ qũy; - Thu khác từ họat động kinh doanh.

  1. Doanh thu họat động tài chính bao gồm thu từ các họat động:

a) Góp vốn;

b) Lãi tiền gửi;

c) Chênh lệch tỷ giá hối đóai;

d) Thu từ cổ tức, lãi trái phiếu của họat động tự doanh và cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khóan của các khỏan đầu tư tài chính; thu từ cho vay, ký qũy;

đ) Khỏan dự thu lãi trái phiếu, cổ phiếu;

e) Thu khác từ họat động tài chính và đầu tư tài chính.

  1. Thu nhập khác gồm các khỏan thu từ việc cho thuê, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định không dùng trong họat động kinh doanh chứng khóan; các khỏan thu phạt; thu tiền bảo hiểm được bồi thường đền bù tổn thất tài sản; các khỏan thu nhập hợp pháp khác.

Điều 10. Nguyên tắc xác định doanh thu Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện ghi nhận doanh thu và thu nhập khác phù hợp với các chuẩn mực kế tóan về doanh thu và thu nhập khác, cụ thể như sau:

  1. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy trong kỳ kế tóan.

  2. Các khỏan doanh thu phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ.

  3. Đối với các khỏan thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ và vàng, thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 11. Chi phí Chi phí họat động của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy là các khỏan chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động kinh doanh, bao gồm:

  1. Chi phí họat động kinh doanh:

a) Đối với công ty chứng khóan, chi phí họat động kinh doanh gồm: - Chi phí họat động môi giới chứng khóan; - Chi phí họat động tự doanh chứng khóan; - Chi phí họat động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khóan; - Chi phí họat động tư vấn; - Chi phí họat động lưu ký chứng khóan; - Chi phí họat động đấu giá, ủy thác; - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khóan tại công ty chứng khóan hoặc chi trích lập Qũy bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong quá trình tác nghiệp theo quy định tại Điều 71 Luật Chứng khóan. Việc trích lập và sử dụng Qũy bảo vệ nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật; - Chi phí khác của họat động kinh doanh b) Đối với Công ty quản lý qũy, chi phí họat động kinh doanh gồm: - Chi phí họat động quản lý qũy đầu tư chứng khóan, chi phí quản lý công ty đầu tư chứng khóan; - Chi phí huy động thành lập qũy, công ty đầu tư chứng khóan; - Chi phí họat động quản lý danh mục đầu tư chứng khóan, chi phí họat động tư vấn đầu tư chứng khóan; - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho người hành nghề tại công ty quản lý qũy hoặc trích lập Qũy dự phòng rủi ro và đền bù tổn thất để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, qũy đầu tư và công ty đầu tư chứng khóan do sự cố kỹ thuật và sơ suất của người hành nghề quản lý qũy trong quá trình tác nghiệp; đền bù thiệt hại cho nhà đầu tư và Qũy mở trong trường hợp Qũy mở bị định giá sai theo quy định tại Điều 71 Luật Chứng khóan. Việc trích lập và sử dụng Qũy bảo vệ nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật; - Chi phí khác của họat động kinh doanh.

  1. Chi phí họat động tài chính bao gồm các khỏan chi liên quan đến họat động đầu tư ra bên ngòai, như: chi trả lãi tiền vay đối với công ty chứng khóan, chi phí huy động vốn, chi phí họat động đầu tư; chênh lệch tỷ giá hối đóai; dự phòng giảm giá chứng khóan, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi phí tài chính khác.

  2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:

a) Chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Nhà nước, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định;

b) Chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu;

c) Chi công tác phí;

d) Chi phí dịch vụ mua ngòai: điện, nước, điện thọai, chi thuê sửa chữa tài sản cố định; kiểm tóan, dịch vụ pháp lý, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn, chi phí văn phòng phẩm, vận chuyển, phòng cháy, chữa cháy; chi phí sử dụng hệ thống thiết bị của Sở Giao dịch Chứng khóan; phí trả cho tổ chức giám sát theo quy định của pháp luật; chi phí thuê chuyên gia và chi phí dịch vụ mua ngòai khác;

đ) Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, lễ tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngọai, chi phí hội nghị, hội họp, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, các khỏan chi phí khác theo quy định;

e) Chi lương và các khỏan có tính chất lương theo chế độ hiện hành do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty quy định theo Điều lệ của Công ty;

g) Các khỏan trích nộp theo quy định của Nhà nước như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp.

  1. Chi nộp các khỏan thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

  2. Các khỏan chi hợp lệ khác như:

a) Chi phí thanh lý, cho thuê, nhượng bán tài sản;

b) Chi đóng phí cho các Hiệp hội, tổ chức mà công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy tham gia;

c) Các khỏan chi phí khác.

Điều 12. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy là các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động kinh doanh.

  1. Các chi phí được ghi nhận phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

  2. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau:

a) Các khỏan chi phí do các nguồn kinh phí khác đài thọ;

b) Các khỏan chi phí không liên quan đến họat động kinh doanh, các khỏan chi phí không có chứng từ hợp lệ;

c) Các khỏan đã hạch tóan chi phí nhưng thực tế không chi trả;

d) Các khỏan do vi phạm hành chính, phạt vi phạm chế độ tài chính;

đ) Các khỏan chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương V LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QŨY

Điều 13. Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận thực hiện của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy là tổng lợi nhuận họat động nghiệp vụ, lợi nhuận họat động tài chính và lợi nhuận các họat động khác.

Điều 14. Phân phối lợi nhuận 1. Điều kiện phân phối lợi nhuận, nguyên tắc thông qua việc phân phối lợi nhuận thực hiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy và quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy chỉ chia lợi nhuận cho các thành viên, các cổ đông khi đã đáp ứng điều kiện quy định tại pháp luật.

  1. Lợi nhuận thực hiện của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:

a) Trích 5% vào qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ; khi số dư bằng 10% vốn điều lệ thì không trích nữa;

b) Trích 5% vào qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ; khi số dư qũy bằng 10% vốn điều lệ thì không trích nữa.

  1. Việc phân chia lợi nhuận còn lại do Đại hội cổ đông/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy quyết định.

Điều 15. Mục đích sử dụng các Qũy 1. Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ: sử dụng để bổ sung vốn điều lệ hàng năm của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy theo quyết định của Đại hội cổ đông/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty. Mức trích lập hàng năm do Đại hội cổ đông/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy quyết định theo Điều lệ của công ty.

  1. Qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ: sử dụng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi được bù đắp bằng tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm, sử dụng Qũy bảo vệ nhà đầu tư đối với công ty chứng khóan, sử dụng Qũy dự phòng rủi ro và đền bù tổn thất đối với công ty quản lý qũy và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng Qũy này.

  2. Nghiêm cấm việc công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy sử dụng qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ để chi trả cổ tức.

Chương VI CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH

Điều 16. Chế độ kế tóan, kiểm tóan 1. Năm tài chính của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Năm tài chính đầu tiên của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy bắt đầu từ ngày thành lập và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó. Trường hợp năm tài chính đầu tiên ít hơn 4 (bốn) tháng, báo cáo tài chính năm đó được kiểm tóan gộp với báo cáo tài chính năm tiếp theo.

  1. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của Bộ Tài chính, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế tóan và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động kinh tế, tài chính.

  2. Báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận trước khi trình Đại hội cổ đông/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu xem xét và thông qua theo Điều lệ của công ty. Việc kiểm tóan báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật hướng dẫn về thành lập và họat động công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.

  3. Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo tài chính.

Điều 17. Báo cáo về tình hình tài chính và đầu tư chứng khóan 1. Báo cáo tài chính của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy gồm:

a) Báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ, báo cáo tài chính qúy theo quy định tại Chế độ kế tóan áp dụng đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy;

b) Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện theo quy định tại Khỏan 3 Điều 16 Thông tư này.

  1. Báo cáo về tình hình đầu tư chứng khóan gồm:

a) Báo cáo về tình hình đầu tư chứng khóan, tình hình trích lập và xử lý dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan (theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này). Trong đó, thuyết minh chi tiết về số, lọai chứng khóan công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy hiện đang nắm giữ, giá trị theo sổ sách, giá trị thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính qúy, năm; nguồn tham chiếu giá làm cơ sở trích lập dự phòng; tình hình hòan nhập dự phòng;

b) Báo cáo về tình hình đầu tư tài chính dài hạn; tình hình trích lập và xử lý dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính dài hạn (theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này). Trong đó, thuyết minh chi tiết về tình hình góp vốn, tình hình đầu tư ra bên ngòai của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.

  1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính:

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính giữa niên độ đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận là 45 ngày kể từ ngày kết thúc 6 tháng đầu năm tài chính;

c) Thời hạn nộp báo cáo tài chính qúy chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng đầu qúy tiếp theo;

d) Thời hạn nộp báo cáo về tình hình đầu tư chứng khóan theo quy định tại Khỏan 2 Điều này chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  1. Nơi nhận báo cáo: Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy lập và gửi các báo cáo quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Việc công bố thông tin về báo cáo tài chính năm của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy thực hiện theo quy định tại Luật Chứng khóan, quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 18. Kiểm tra, xử lý vi phạm tài chính 1. Hình thức kiểm tra tài chính a) Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất;

b) Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính.

  1. Cơ quan thực hiện kiểm tra tài chính a) Ủy ban Chứng khóan Nhà nước: - Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tòan diện họat động của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy bao gồm cả họat động tài chính. - Báo cáo Bộ Tài chính những vi phạm, những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ tài chính của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy phát hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát để Bộ Tài chính hòan thiện chế độ, chính sách.

b) Bộ Tài chính: Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra công tác quản lý tài chính, chấp hành chế độ tài chính của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy nhằm hòan thiện chế độ quản lý tài chính theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 19. Công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy 1. Tuân thủ quy định chế độ tài chính tại Thông tư này, quy định của pháp luật chứng khóan và thị trường chứng khóan, quy định của pháp luật thuế.

  1. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông này và quy định tại pháp luật chứng khóan.

Điều 20. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Thực hiện kiểm tra, giám sát tài chính đối với công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy theo quy định tại Thông tư này.

Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2014 và được áp dụng kể từ năm tài chính 2014.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2000/TT-BTC ngày 01/02/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với công ty chứng khóan cổ phần và trách nhiệm hữu hạn.

  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-146-2014-tt-btc-huong-dan-che-do-tai-chinh-doi-voi-cong-ty-chung-khoan-cong-ty-quan-ly-quy--67995.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan