Thông tư số 93/2013/TT-BTCHướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã
- Số hiệu
- 93/2013/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/07/2013
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 93/2013/TT-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2013
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã.
- Họat động tài chính của Ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2012/NĐ-CP); nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn điều lệ, bao gồm:
a) Vốn góp của các qũy tín dụng nhân dân thành viên.
b) Vốn hỗ trợ của nhà nước.
c) Vốn góp của các pháp nhân khác.
-
Các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai (nếu có) phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hòan thành được hạch tóan vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
-
Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước hoặc khi đưa tài sản góp vốn cổ phần.
-
Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ, qũy dự phòng tài chính.
-
Lợi nhuận chưa phân phối.
-
Vốn khác thuộc sở hữu của Ngân hàng.
Điều 4. Sử dụng vốn, tài sản 1. Ngân hàng có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của Ngân hàng.
- Ngân hàng được sử dụng vốn họat động để phục vụ họat động kinh doanh theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo nguyên tắc đảm bảo an tòan và phát triển vốn.
a) Trong suốt quá trình họat động kinh doanh, Ngân hàng phải đảm bảo duy trì giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh theo nguyên tắc: giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
b) Đối với các bất động sản nắm giữ do việc xử lý nợ vay thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng: - Đối với các bất động sản Ngân hàng nắm giữ tạm thời để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn, Ngân hàng không hạch tóan tăng tài sản, không thực hiện trích khấu hao. - Đối với các bất động sản được Ngân hàng mua lại để phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh, Ngân hàng hạch tóan tăng tài sản, thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
c) Ngân hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan vốn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Việc trích lập các khỏan dự phòng trong chi phí, Ngân hàng thực hiện theo quy định cụ thể sau: - Đối với dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng: Ngân hàng thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo chế độ quy định chung đối với tổ chức tín dụng. - Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khóan), dự phòng phải thu khó đòi (ngòai dự phòng rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng): Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp.
d) Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. Ngân hàng được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Ngân hàng theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật bảo đảm có hiệu quả, an tòan và phát triển vốn.
đ) Đối với những tài sản Ngân hàng đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Ngân hàng có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
e) Nhượng bán, thanh lý tài sản - Việc nhượng bán, thanh lý tài sản của Ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của Ngân hàng. - Ngân hàng được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. - Ngân hàng được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng; tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng. Khi thanh lý tài sản, Ngân hàng phải thành lập hội đồng thanh lý. - Đối với những tài sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi nhượng bán, thanh lý, Ngân hàng phải tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quản lý doanh thu 1. Doanh thu của Ngân hàng bao gồm các khỏan thu quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể:
a) Thu từ họat động kinh doanh gồm: - Thu từ họat động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, thu từ họat động cấp tín dụng, thu khác từ họat động tín dụng; - Thu từ họat động dịch vụ: Thu từ dịch vụ thanh tóan; thu từ dịch vụ ngân qũy; thu nghiệp vụ ủy thác, đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an tòan, tư vấn, môi giới tiền tệ; thu từ cung ứng sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho họat động của qũy tín dụng nhân dân thành viên và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn; thu từ phí dịch vụ khác; - Thu từ họat động kinh doanh ngọai tệ và vàng: Thu từ kinh doanh ngọai tệ giao ngay; thu từ kinh doanh vàng; thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Thu từ lãi góp vốn; - Thu từ chênh lệch tỷ giá; - Thu từ họat động kinh doanh khác.
b) Thu khác gồm: - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; - Thu từ các khỏan cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khỏan nợ đã được xóa nay đòi được); - Thu các khỏan nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập; - Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu các khỏan thuế đã nộp nay được giảm, được hòan lại; - Thu hòan nhập dự phòng đối với các khỏan trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro; - Các khỏan thu khác.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Đối với thu từ họat động kinh doanh, Ngân hàng chỉ được ghi nhận doanh thu phát sinh từ các họat động được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cụ thể như sau:
a) Đối với họat động tín dụng. - Thu lãi từ họat động cấp tín dụng: Ngân hàng hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khỏan nợ được phân lọai là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khỏan nợ còn lại thì không phải hạch tóan thu nhập, Ngân hàng thực hiện theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh. - Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.
b) Thu từ họat động kinh doanh các lọai chứng khóan (trừ cổ phiếu): Ngân hàng hạch tóan dự thu đối với số lãi dự kiến thu được từ họat động kinh doanh các lọai chứng khóan (trừ cổ phiếu). Trường hợp đến kỳ hạn thu gốc nhưng không thu được Ngân hàng không hạch tóan dự thu lãi cho kỳ tiếp theo.
c) Đối với thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ họat động góp vốn là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia.
d) Đối với các khỏan thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ và vàng, thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định pháp luật hiện hành.
đ) Đối với doanh thu từ họat động còn lại: doanh thu là tòan bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh tóan sau khi trừ (-) khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
e) Đối với các khỏan doanh thu phải thu đã hạch tóan vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì Ngân hàng hạch tóan giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế tóan hoặc hạch tóan vào chi phí nếu khác kỳ kế tóan và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh.
- Các khỏan thu của Ngân hàng phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu.
Điều 6. Quản lý chi phí 1. Chi phí của Ngân hàng bao gồm các khỏan chi quy định tại Điều 16 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Một số khỏan chi phí Ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
a) Chi cho họat động kinh doanh - Chi cho họat động tín dụng: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá và các khỏan chi khác cho họat động cấp tín dụng; - Chi cho họat động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng: chi dịch vụ thanh tóan; chi dịch vụ ngân qũy; chi dịch vụ ủy thác, đại lý; chi dịch vụ viễn thông phục vụ họat động thanh tóan và các khỏan chi khác; - Chi cho họat động kinh doanh ngọai tệ và vàng: chi cho kinh doanh ngọai tệ giao ngay; chi cho kinh doanh vàng; chi cho các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Chi cho họat động góp vốn; - Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định của pháp luật hiện hành; - Chi cho họat động kinh doanh khác, gồm: Chi lỗ do kinh doanh các lọai chứng khóan (trừ cổ phiếu); chi cho họat động mua bán nợ và chi cho họat động kinh doanh khác.
b) Chi nộp thuế, các khỏan phí, lệ phí kể cả thuế, phí, lệ phí liên quan đến tiền thuê đất (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật.
c) Chi cho tài sản - Chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho họat động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp; Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định: Ngân hàng hạch tóan khỏan chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh tóan trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế tóan. - Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khỏan chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo quy định, Ngân hàng thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê; - Chi bảo dưỡng tài sản cố định; - Chi sửa chữa tài sản cố định; - Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ; - Chi bảo hiểm tài sản; - Chi khác về tài sản.
d) Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật - Chi tiền lương, tiền công và các khỏan có tính chất lương; - Chi các khỏan đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan; - Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp; - Chi mua bảo hiểm tai nạn con người; - Chi ăn ca; - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; - Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên; - Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ theo quy định của pháp luật; - Chi y tế bao gồm các khỏan chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khỏan chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; - Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật; - Các khỏan chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
đ) Chi cho họat động quản lý, công vụ bao gồm các khỏan chi sau: - Chi công tác phí; - Chi trả tiền điện, nước, điện thọai, giấy in, văn phòng phẩm và chi vật liệu khác; - Chi về nghiệp vụ kho qũy; - Chi vận chuyển tiền; - Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước; - Chi kiểm tóan; - Các khỏan chi phí hoa hồng đại lý, chi phí ủy thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, ủy thác có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Chi trích lập qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng qũy thực hiện theo quy định hiện hành; - Chi nghiên cứu khoa học và công nghệ: phần chi phí còn thiếu sau khi đã sử dụng hết qũy phát triển khoa học và công nghệ; - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; - Chi cho việc thực hiện trách nhiệm và quyền hạn đối với qũy tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; Ngân hàng phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập hội đồng để nghiệm thu sáng kiến; - Chi phòng cháy chữa cháy; - Chi cho công tác bảo vệ môi trường; - Chi cho công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị, lễ tân khánh tiết và các lọai chi phí khác theo chế độ quy định và phải có hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh của Ngân hàng; - Chi phí hoa hồng môi giới: Việc chi hoa hồng môi giới của Ngân hàng phải gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Ngân hàng căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới phù hợp với quy định của pháp luật để áp dụng thống nhất và công khai trong Ngân hàng. Hội đồng quản trị Ngân hàng phê duyệt quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng trong đơn vị mình. Đối tượng được hưởng khỏan hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngòai nước) có làm dịch vụ môi giới cho Ngân hàng. Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của Ngân hàng, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của Ngân hàng. Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa Ngân hàng và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh tóan; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. Đối với khỏan chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê tài sản của Ngân hàng tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ họat động cho thuê tài sản do môi giới mang lại trong năm. Đối với khỏan chi môi giới bán tài sản chế chấp, cầm cố: mức chi hoa hồng môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố của Ngân hàng không vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản qua môi giới. - Chi bảo vệ cơ quan; chi cho công tác dân quân tự vệ, quốc phòng, an ninh .
e) Chi dự phòng rủi ro, bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi - Chi trích lập dự phòng trong họat động của Ngân hàng theo quy định tại điểm c, khỏan 2, Điều 4 Thông tư này; - Chi phí tham gia tổ chức bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi, qũy bảo đảm an tòan hệ thống theo quy định của pháp luật.
g) Chi khác - Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước mà Ngân hàng tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; - Chi cho công tác Đảng, Đòan thể tại Ngân hàng (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức Đảng, Đòan thể được chi từ nguồn quy định); - Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được và không hạch tóan giảm doanh thu; - Chi các khỏan nợ phải trả, đã xác định mất chủ và hạch tóan vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; - Chi cho nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý, nhượng bán; - Chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; - Chi trả tiền phạt do vi phạm hành chính; tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của Ngân hàng; - Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP; - Chi cho công tác xã hội bao gồm chi tài trợ cho y tế, giáo dục, tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo và các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật; - Chi án phí, lệ phí thi hành án; - Chi khác.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí a) Chi phí của Ngân hàng là các khỏan chi phí phải chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động kinh doanh.
b) Các chi phí của Ngân hàng phải đảm bảo không vượt mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
c) Các chi phí được ghi nhận vào chi phí kinh doanh của Ngân hàng phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Ngân hàng không được tính vào chi phí các khỏan sau đây:
a) Các khỏan tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật;
b) Các khỏan chi không liên quan đến họat động kinh doanh của Ngân hàng;
c) Các khỏan chi không có chứng từ hợp lệ;
d) Các khỏan đã hạch tóan chi nhưng thực tế không chi trả;
đ) Các khỏan chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ;
e) Các khỏan chi không hợp lý, hợp lệ khác.
Điều 7. Đồng tiền hạch tóan 1. Việc xác định đồng tiền hạch tóan thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP.
- Ngân hàng có các họat động kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Chế độ kế tóan, kiểm tóan, báo cáo và công khai tài chính 1. Ngân hàng thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế tóan và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động kinh tế, tài chính.
-
Năm tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Ngân hàng thực hiện quyết tóan tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.
-
Nội dung báo cáo tài chính a) Báo cáo kế họach tài chính gồm: - Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn; - Kế họach thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và nộp ngân sách nhà nước; - Kế họach lao động, tiền lương.
b) Báo cáo tài chính gồm: - Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế tóan của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng. - Các báo cáo khác, bao gồm: Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; báo cáo tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị thành viên; báo cáo tình hình góp vốn, mua cổ phần; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat, cán bộ công nhân viên; báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp (Theo phụ lục đính kèm).
c) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính năm.
d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
- Thời hạn gửi báo cáo a) Báo cáo kế họach tài chính hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế họach.
b) Báo cáo tài chính: - Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác định kỳ hàng năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. - Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác (trừ báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sóat, cán bộ công nhân viên) giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của qúy kế tiếp.
c) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan kèm theo kết luận của tổ chức kiểm tóan độc lập (báo cáo kiểm tóan) được gửi ngay sau khi kết thúc kiểm tóan.
- Nơi nhận báo cáo Ngân hàng có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các báo cáo quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 9. Kiểm tra, xử lý vi phạm tài chính 1. Hình thức kiểm tra tài chính Việc kiểm tra tài chính được tiến hành theo các hình thức:
a) Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất.
b) Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính.
- Cơ quan thực hiện kiểm tra tài chính.
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tòan diện họat động của Ngân hàng bao gồm cả họat động tài chính. - Thông báo cho Bộ Tài chính những vi phạm, những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của Ngân hàng phát hiện được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát để Bộ Tài chính phối hợp xử lý và hòan thiện chính sách.
b) Bộ Tài chính - Thực hiện thanh tra tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra tài chính. - Kiểm tra các vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính, việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng nhằm phục vụ công tác hòan thiện cơ chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng. - Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thanh tra, kiểm tra để phối hợp xử lý.
- Xử lý vi phạm Ngân hàng vi phạm chế độ tài chính, chế độ báo cáo tài chính của Nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 34, Điều 35 của Nghị định số 57/2012/NĐ-CP.
- Định kỳ hàng qúy, năm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của Ngân hàng theo quy định tại khỏan 1, Điều 35, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể theo các chỉ tiêu sau:
a) Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ an tòan trong họat động của Ngân hàng.
b) Tổng số lợi nhuận (lỗ) của Ngân hàng.
c) Số nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng (chia theo các lọai thuế, phí).
d) Các vi phạm về chế độ tài chính của Ngân hàng được phát hiện trong quá trình thanh tra, giám sát.
đ) Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng hợp tác xã được chuyển đổi từ Qũy tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thừa kế các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp về tài chính và xử lý những vấn đề tồn tại, phát sinh liên quan đến tài chính của Qũy tín dụng nhân dân Trung ương trước khi chuyển đổi.
- Ngân hàng hợp tác xã và các khách hàng tiếp tục thực hiện các hợp đồng, giao dịch tài chính đã được ký kết giữa Qũy tín dụng nhân dân Trung ương và khách hàng đang còn hiệu lực cho đến khi hết hạn hợp đồng theo thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt các hợp đồng, giao dịch được thực hiện trên cơ sở có sự thống nhất của các bên, phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013.
-
Thông tư này thay thế Thông tư số 63/2006/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Qũy tín dụng nhân dân Trung ương.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sóat nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Ngân hàng hợp tác xã; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Lưu: VT, Vụ TCNH (3b). KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà Phụ lục 1. Tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng STT Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số cuối kỳ Tăng Giảm A Nguồn vốn I Vốn huy động 1 Tiền gửi 1.1 Bằng đồng Việt Nam a Của các Qũy tín dụng nhân dân b Của các tổ chức kinh tế c Tiền gửi tiết kiệm d Tiền gửi khác 1.2 Bằng ngọai tệ a Của các Qũy tín dụng nhân dân b Của các tổ chức kinh tế c Tiền gửi tiết kiệm d Tiền gửi khác 2 Tiền vay 2.1 Vay NHNN 2.2 Vay các Qũy tín dụng nhân dân 2.3 Vay các TCTD khác trong nước 2.4 Vay TCTD nước ngòai 2.5 Nhận vốn cho vay đồng tài trợ 3 Phát hành giấy tờ có giá 3.1 Ngắn hạn (dưới 12 tháng) 3.2 Trung dài hạn (trên 12 tháng) II Nguồn vốn ủy thác đầu tư 1 Bằng đồng Việt Nam 2 Bằng ngọai tệ III Vốn và các qũy 1 Vốn của ngân hàng 1.1 Vốn điều lệ thực góp 1.2 Chênh lệch tỷ giá 1.3 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 1.4 Lợi nhuận chưa phân phối 1.5 Vốn khác 2 Các qũy của ngân hàng 2.1 Qũy dự trữ bổ sung VĐL 2.2 Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ 2.3 Qũy dự phòng tài chính 2.4 Qũy khác B Sử dụng vốn I Tiền, giấy tờ có giá 1 Tiền mặt tại đơn vị 2 Tiền mặt ngọai tệ, chứng từ có giá trị ngọai tệ 3 Vàng, kim lọai qúy, đá qúy II Tiền gửi 1 Tiền gửi tại NHNN 1.1 Tiền gửi bằng đồng Việt Nam 1.2 Tiền gửi bằng ngọai tệ 2 Tiền gửi tại các TCTD trong nước 2.1 Tiền gửi bằng đồng Việt Nam 2.2 Tiền gửi ngọai tệ 3 Tiền gửi ở nước ngòai III Đầu tư vào chứng khóan 1 Đầu tư chứng khóan Chính phủ 2 Đầu tư vào các CK của TCTD khác trong nước IV Góp vốn, đầu tư 1 Bằng đồng Việt Nam 2 Bằng ngọai tệ V Họat động tín dụng 1 Cho vay các Qũy tín dụng nhân dân 1.1 Cho vay bằng đồng Việt Nam 1.2 Cho vay bằng ngọai tệ 1.3 Dự phòng 2 Cho vay các TCTD khác 1.1 Cho vay bằng đồng Việt Nam 1.2 Cho vay bằng ngọai tệ 1.3 Dự phòng 3 Cho vay các TCKT và CN trong nước 2.1 Cho vay bằng đồng Việt Nam a Cho vay ngắn hạn b Cho vay trung dài hạn 2.2 Cho vay bằng ngọai tệ a Cho vay ngắn hạn b Cho vay trung dài hạn 2.3 Dự phòng 3 Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá 4 Bảo lãnh 5.1 Trả thay bằng đồng Việt Nam 5.2 Trả thay bằng ngọai tệ 5.3 Dự phòng 5 Cho vay bằng vốn tài trợ ủy thác 6.1 Cho vay bằng đồng Việt Nam 6.2 Cho vay bằng ngọai tệ 6.3 Dự phòng 6 Cho vay khác 7.1 Cho vay vốn đặc biệt 7.2 Cho vay thanh tóan công nợ 7.3 Cho vay kế họach Nhà nước 7.4 Cho vay khác 7.5 Dự phòng 7 Các khỏan nợ chờ xử lý 8 Các khỏan nợ khoanh VI Tài sản cố định 1 Nguyên giá tài sản 2 Hao mòn tài sản VII Sử dụng vốn khác Phụ lục 2. Tình hình góp vốn (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) STT Tên đơn vị Số tiền (triệu đồng) Tỷ lệ so vốn điều lệ của ngân hàng (%) Tỷ lệ so với vốn của đơn vị thành viên (%) Số tiền lãi mà ngân hàng nhận được từ việc góp vốn (triệu đồng) 1 2 3 4 ... Phụ lục 3. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng STT Chỉ tiêu Số đã nộp cùng kỳ năm trước Số chuyển của kỳ trước sang Phát sinh trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Số phải nộp Số đã nộp Số chuyển sang kỳ sau Số phải nộp Số đã nộp I Thuế 1 Thuế VAT 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3 Thuế xuất nhập khẩu 4 Thuế thu nhập DN 5 Thu sử dụng vốn NSNN 6 Thuế tài nguyên 7 Thuế nhà đất 8 Tiền thuê đất 9 Các lọai thuế khác II Các khỏan phải nộp khác 1 Các khỏan phụ thu 2 Các khỏan phí, lệ phí 3 Các khỏan phải nộp khác Phụ lục 4. Tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên, cán bộ, công nhân viên (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng 1. Thu nhập của thành viên Hội đồng quản trị STT Họ và tên Tiền lương Tiền thưởng Tổng thu nhập Tiền lương bình quân/tháng Thu nhập bình quân/tháng 1 2 3 ...
-
Thu nhập của thành viên Ban kiểm sóat STT Họ và tên Tiền lương Tiền thưởng Tổng thu nhập Tiền lương bình quân/tháng Thu nhập bình quân/tháng 1 2 3 ...
-
Thu nhập của cán bộ công nhân viên STT Chỉ tiêu Kế họach Thực hiện Tỷ lệ (%) thực hiện so với KH 1 Tổng số cán bộ, CNV 2 Tổng qũy lương 3 Tiền thưởng 4 Tổng thu nhập (2+3) 5 Tiền lương bình quân/tháng 6 Thu nhập bình quân/tháng Ngân hàng lập mẫu biểu báo cáo về tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, kiểm sóat viên, cán bộ, công nhân viên theo kỳ kế tóan năm. Phụ lục 5. Các chỉ tiêu tổng hợp (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng/% STT Chỉ tiêu Số tiền (%) 1 Vốn tự có a Vốn tự có cấp 1 b Vốn tự có cấp 2 2 Tổng tài sản "Có" rủi ro 3 Tỷ lệ đảm bảo an tòan vốn (I)/(II) 4 Lợi nhuận trước thuế 5 Lợi nhuận sau thuế 6 Vốn chủ sở hữu 7 Giá trị thực của vốn điều lệ 8 Tổng tài sản 9 LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE) 10 LNST/Tổng tài sản (ROA) 11 Tổng dư nợ 12 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng 13 Tổng dư nợ/Tổng tài sản 14 Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy động 15 Tỷ lệ nợ xấu Ngày tháng năm Người lập biểu Kế tóan trưởng Tổng Giám đốc (Giám đốc) (Ký tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-93-2013-tt-btc-huong-dan-che-do-tai-chinh-doi-voi-ngan-hang-hop-tac-xa--46780.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán