Thông tư số 06/2013/TT-BTCHướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô
- Số hiệu
- 06/2013/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/01/2013
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 06/2013/TT-BTC
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô ___________________
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam. Họat động tài chính của tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 (trong thông tư này gọi tắt là Luật các tổ chức tín dụng); Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (trong thông tư này gọi tắt là Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ); nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Vốn của tổ chức tài chính vi mô 1. Vốn chủ sở hữu.
a) Vốn điều lệ.
b) Chênh lệch tỷ giá hối đóai theo quy định của pháp luật.
c) Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước.
d) Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ, qũy dự phòng tài chính.
e) Lợi nhuận chưa phân phối.
g) Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật.
- Vốn huy động dưới các hình thức.
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây: - Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. - Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh tóan).
b) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngòai theo quy định của pháp luật.
c) Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước.
Điều 4. Sử dụng vốn, tài sản 1. Tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy rõ trách nhiệm và hình thức xử lý của từng bộ phận, cá nhân đối với từng trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của tổ chức tài chính vi mô.
- Tổ chức tài chính vi mô được sử dụng vốn họat động để phục vụ họat động kinh doanh theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo nguyên tắc đảm bảo an tòan và phát triển vốn.
a) Trong suốt quá trình họat động, sản xuất kinh doanh, tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo duy trì giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh theo nguyên tắc: giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ đối với tổ chức tài chính vi mô.
b) Đối với các bất động sản nắm giữ do việc xử lý nợ vay theo quy định tại khỏan 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng: - Đối với các bất động sản tổ chức tài chính vi mô nắm giữ tạm thời để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn, tổ chức tài chính vi mô không hạch tóan tăng tài sản, không thực hiện trích khấu hao. - Đối với các bất động sản được tổ chức tài chính vi mô mua lại để phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh, tổ chức tài chính vi mô hạch tóan tăng tài sản, thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại tiết a khỏan 2 Điều này.
c) Tổ chức tài chính vi mô thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan vốn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Việc trích lập các khỏan dự phòng trong chi phí, tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định cụ thể sau: - Đối với dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư dài hạn, dự phòng phải thu khó đòi (ngòai dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng): tổ chức tài chính vi mô thực hiện trích lập dự phòng theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp.
d) Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản: Tổ chức tài chính vi mô được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật bảo đảm có hiệu quả, an tòan và phát triển vốn.
đ) Đối với những tài sản đi thuê, tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
e) Nhượng bán, thanh lý tài sản: - Việc nhượng bán, thanh lý tài sản của tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô. - Tổ chức tài chính vi mô được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. - Tổ chức tài chính vi mô được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng; tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng. Khi thanh lý tài sản, tổ chức tài chính vi mô phải thành lập Hội đồng thanh lý. - Đối với những tài sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi nhượng bán, thanh lý, tổ chức tài chính vi mô phải tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quản lý doanh thu 1. Doanh thu của tổ chức tài chính vi mô bao gồm các khỏan thu quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể:
a) Thu từ họat động kinh doanh, dịch vụ gồm: - Thu từ họat động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, thu lãi từ họat động cấp tín dụng, thu khác từ họat động tín dụng. - Thu từ họat động dịch vụ bao gồm: thu từ dịch vụ nhận ủy thác cho vay vốn, thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô, thu từ dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực họat động tài chính vi mô, thu từ đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm. - Thu từ chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định của pháp luật hiện hành. - Thu từ họat họat động kinh doanh khác, gồm: thu từ cho thuê tài sản, thu từ họat động kinh doanh khác theo giấy phép họat động.
b) Thu khác gồm: - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. - Thu từ các khỏan cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khỏan nợ đã được xóa nay thu hồi được). - Thu các khỏan nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập. - Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng. - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. - Thu các khỏan thuế đã nộp nay được giảm, được hòan lại. - Thu hòan nhập dự phòng đối với các khỏan trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro. - Thu từ tài trợ không hòan lại cho các chương trình phát triển, các họat động của tổ chức tài chính vi mô. - Các khỏan thu khác.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
a) Thu lãi từ họat động cấp tín dụng: tổ chức tài chính vi mô hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khỏan nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khỏan nợ còn lại thì không phải hạch tóan thu nhập, tổ chức tài chính vi mô theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh.
b) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.
c) Thu từ nhận tài trợ không hòan lại cho các chương trình phát triển, các họat động của tổ chức tài chính vi mô: là số tiền thực thu tại thời điểm nhận tài trợ.
d) Đối với doanh thu từ các họat động còn lại: doanh thu là tòan bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh tóan sau khi trừ (-) khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, dịch vụ và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
đ) Đối với các khỏan doanh thu phải thu đã hạch tóan vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tài chính vi mô hạch tóan giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế tóan hoặc hạch tóan vào chi phí nếu khác kỳ kế tóan và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh.
- Các khỏan thu của tổ chức tài chính vi mô phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu.
Điều 6. Quản lý chi phí 1. Chi phí của tổ chức tài chính vi mô bao gồm các khỏan chi quy định tại Điều 16 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Một số khỏan chi tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
a) Chi cho họat động kinh doanh: - Chi cho họat động tín dụng: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay và các khỏan chi khác cho họat động cấp tín dụng. - Chi cho họat động kinh doanh dịch vụ ngân hàng: chi cho dịch vụ nhận ủy thác cho vay vốn; chi trả phí ủy thác cho vay vốn; chi cho dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô; chi cho họat động làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm; chi cho dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực họat động tài chính vi mô. - Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định của pháp luật hiện hành. - Chi cho họat động kinh doanh khác.
b) Chi nộp thuế, các khỏan phí, lệ phí kể cả thuế, phí, lệ phí liên quan đến tiền thuê đất (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật.
c) Chi cho tài sản: - Chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho họat động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp. Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định: tổ chức tài chính vi mô hạch tóan khỏan chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh tóan, trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế tóan. - Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khỏan chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo quy định, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê. - Chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định. - Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ. - Chi bảo hiểm tài sản.
d) Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm các khỏan: - Chi tiền lương, tiền công và các khỏan có tính chất lương. - Chi các khỏan đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan. - Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. - Chi mua bảo hiểm tai nạn con người. - Chi ăn ca. - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc. - Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên làm việc trong tổ chức tài chính vi mô theo chế độ quy định. - Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ. - Chi y tế bao gồm các khỏan chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khỏan chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. - Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật. - Các khỏan chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
đ) Chi cho họat động quản lý, công vụ: - Chi công tác phí. - Chi trả tiền điện, tiền nước, điện thọai, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu mẫu biểu quản lí. - Chi về nghiệp vụ kho qũy. - Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước. - Chi kiểm tóan. - Chi huấn luyện, đào tạo tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên; bao gồm cả chi đào tạo cộng tác viên và khách hàng thuộc phạm vi họat động tài chính vi mô. - Chi tiền thù lao cho cộng tác viên theo hợp đồng hợp tác hoặc theo thỏa ước giữa các bên. - Các khỏan chi hoa hồng đại lý, chi ủy thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, ủy thác có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ. - Chi trích lập qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng qũy thực hiện theo quy định hiện hành. - Chi nghiên cứu khoa học và công nghệ: phần chi phí còn thiếu sau khi đã sử dụng hết qũy phát triển khoa học và công nghệ. - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng sáng kiến và thành lập Hội đồng để nghiệm thu sáng kiến. - Chi phòng cháy chữa cháy. - Chi cho công tác bảo vệ môi trường. - Chi bảo vệ cơ quan. - Chi lễ tân khánh tiết, tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch đối ngọai, chi phí hội nghị và các lọai chi phí khác theo chế độ quy định và phải có hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô. - Chi phí hoa hồng môi giới: Việc chi hoa hồng môi giới của tổ chức tài chính vi mô phải gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Tổ chức tài chính vi mô căn cứ văn bản hướng dẫn chi phí hoa hồng môi giới của Bộ Tài chính, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng thống nhất và công khai trong tổ chức tài chính vi mô. Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô phê duyệt quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng trong đơn vị mình. Đối tượng được hưởng khỏan hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngòai nước) có làm dịch vụ môi giới cho tổ chức tài chính vi mô. Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của tổ chức tài chính vi mô, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô. Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa tổ chức tài chính vi mô và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh tóan; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. Đối với khỏan chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê tài sản của tổ chức tài chính vi mô tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ họat động cho thuê tài sản do môi giới mang lại trong năm. Đối với khỏan chi môi giới bán tài sản chế chấp, cầm cố: Mức chi hoa hồng môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố của tổ chức tài chính vi mô không vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản qua môi giới.
e) Chi dự phòng rủi ro: Chi trích lập dự phòng trong họat động của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại tiết c, khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
g) Chi phí tham gia tổ chức bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.
h) Chi khác: - Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước mà tổ chức tài chính vi mô tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định. - Chi cho công tác Đảng, Đòan thể tại tổ chức tài chính vi mô (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức Đảng, Đòan thể được chi từ nguồn quy định). - Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được và không hạch tóan giảm doanh thu. - Chi các khỏan nợ phải trả, đã xác định mất chủ và hạch tóan vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ. - Chi nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý, nhượng bán. - Chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu. - Chi trả tiền phạt do vi phạm hành chính; tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô. - Chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu. - Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP . - Chi cho công tác xã hội bao gồm chi tài trợ cho y tế, giáo dục, tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi chăm sóc, hỗ trợ, cải thiện an sinh cho hộ gia đình nghèo và các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. - Chi án phí, lệ phí thi hành án. - Chi khác.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí.
a) Chi phí của tổ chức tài chính vi mô là các khỏan chi phí phải chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động kinh doanh.
b) Các chi phí được ghi nhận vào chi phí kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tài chính vi mô không được tính vào chi phí các khỏan sau đây:
a) Các khỏan chi không liên quan đến họat động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô.
b) Các khỏan chi không có chứng từ hợp lệ.
c) Các khỏan tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế tóan thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khỏan vi phạm hành chính khác.
d) Các khỏan đã hạch tóan chi nhưng thực tế không chi trả.
đ) Các khỏan chi không hợp lý khác.
Điều 7. Đồng tiền hạch tóan Việc xác định đồng tiền hạch tóan thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP . Tổ chức tài chính vi mô có các họat động kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Chế độ kế tóan, thống kê, kiểm tóan, báo cáo và công khai tài chính 1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế tóan và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động kinh tế, tài chính.
-
Năm tài chính của tổ chức tài chính vi mô bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Tổ chức tài chính vi mô thực hiện quyết tóan tài chính và chấp hành đầy đủ các quy định về lập và gửi báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.
-
Nội dung, thời hạn gửi báo cáo tài chính:
a) Báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ, báo cáo kế tóan và thời hạn gửi báo cáo: tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
b) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan kèm theo kết luận của tổ chức kiểm tóan độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm tóan.
c) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
- Nơi nhận báo cáo:
a) Tổ chức tài chính vi mô gửi báo cáo tài chính đến chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
b) Tổ chức tài chính vi mô gửi báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính năm đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
Điều 9. Kiểm tra, xử lý vi phạm tài chính 1. Kiểm tra tài chính.
a) Hình thức kiểm tra tài chính. Việc kiểm tra tài chính thực hiện theo các hình thức sau: - Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất. - Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính.
b) Cơ quan thực hiện kiểm tra tài chính. - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát tòan diện họat động của tổ chức tài chính vi mô bao gồm cả họat động tài chính; thông báo cho Bộ Tài chính những vi phạm, những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ quản lý tài chính phát hiện được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát để Bộ Tài chính phối hợp xử lý và hòan thiện chính sách. - Bộ Tài chính thanh tra theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra; kiểm tra các vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính và việc chấp hành chế độ tài chính của tổ chức tài chính vi mô nhằm phục vụ công tác hòan thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức tài chính vi mô; thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thanh tra, kiểm tra để phối hợp xử lý.
- Xử lý vi phạm. Tổ chức tài chính vi mô vi phạm chế độ tài chính, chế độ báo cáo tài chính của Nhà nước sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước thực hiện các trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP.
- Định kỳ hàng qúy, năm Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khỏan 1 Điều 35 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP cụ thể theo các chỉ tiêu sau:
a) Số lượng các tổ chức tài chính vi mô.
b) Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu của các tổ chức tài chính vi mô.
c) Tổng tài sản có và các tỷ lệ an tòan trong họat động của các tổ chức tài chính vi mô.
d) Tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tài chính vi mô.
đ) Tổng số lợi nhuận và số lượng các tổ chức tài chính vi mô không bị lỗ; tổng số lỗ và số lượng các tổ chức tài chính vi mô họat động bị lỗ.
e) Số nộp ngân sách nhà nước của các tổ chức tài chính vi mô (chia theo các lọai thuế, phí).
g) Các vi phạm về chế độ tài chính của các tổ chức tài chính vi mô được phát hiện trong quá trình thanh tra, giám sát.
h) Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 2 năm 2013.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-06-2013-tt-btc-huong-dan-che-do-tai-chinh-doi-voi-to-chuc-tai-chinh-vi-mo--46810.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán