Thông tư số 05/2013/TT-BTCHướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
05/2013/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/01/2013
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 thánh 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam. Họat động tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (trong Thông tư này gọi tắt là Nghị định số 57/2012/NĐ-CP); các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010. Thông tư này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng là tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng 1. Vốn điều lệ.

  1. Các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai:

a) Chênh lệch phát sinh từ việc hợp nhất báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng (công ty mẹ) và các công ty con sử dụng đồng tiền hạch tóan khác với đồng tiền Việt Nam;

b) Chênh lệch phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hòan thành được hạch tóan vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

  1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần.

  2. Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá trị thực tế thu được từ phát hành (nếu có).

  3. Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ, qũy dự phòng tài chính.

  4. Lợi nhuận chưa phân phối.

  5. Vốn khác thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng gồm: giá trị cổ phiếu qũy (nếu có) được ghi nhận theo quy định của pháp luật về chứng khóan và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 4. Sử dụng vốn, tài sản 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của ngân hàng.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được sử dụng vốn họat động để phục vụ họat động kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo nguyên tắc đảm bảo an tòan và phát triển vốn.

a) Trong suốt quá trình họat động kinh doanh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải đảm bảo duy trì giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh theo nguyên tắc: giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ đối với tổ chức tín dụng, không vượt quá 50% vốn được cấp và qũy dự trữ bổ sung vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

b) Đối với các bất động sản nắm giữ do việc xử lý nợ vay theo quy định tại khỏan 3 Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng: - Đối với các bất động sản tổ chức tín dụng nắm giữ tạm thời để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn, tổ chức tín dụng không hạch tóan tăng tài sản, không thực hiện trích khấu hao. - Đối với các bất động sản được tổ chức tín dụng mua lại để phục vụ trực tiếp cho họat động kinh doanh, tổ chức tín dụng hạch tóan tăng tài sản, thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại tiết a khỏan 2 Điều này.

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan vốn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Việc trích lập các khỏan dự phòng trong chi phí, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định cụ thể sau: - Đối với dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khóan), dự phòng phải thu khó đòi (ngòai dự phòng rủi ro trong họat động ngân hàng): tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện trích lập dự phòng theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp.

d) Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật bảo đảm có hiệu quả, an tòan và phát triển vốn. - Đối với các tài sản cho thuê tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về họat động cho thuê tài chính tại Việt Nam.

đ) Đối với những tài sản tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.

e) Nhượng bán, thanh lý tài sản. - Việc nhượng bán, thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng; tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng. Khi thanh lý tài sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thành lập Hội đồng thanh lý. - Đối với những tài sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi nhượng bán, thanh lý, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. - Việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, Điều 4 Thông tư này và quy định của pháp luật về nhượng bán, thanh lý tài sản đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 5. Quản lý doanh thu 1. Doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm các khỏan thu quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể:

a) Thu từ họat động kinh doanh gồm: - Thu từ họat động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, thu lãi từ họat động cấp tín dụng, thu khác từ họat động tín dụng; - Thu từ họat động dịch vụ: Thu từ dịch vụ thanh tóan; thu từ dịch vụ ngân qũy; thu nghiệp vụ ủy thác, đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an tòan, tư vấn, môi giới tiền tệ; thu từ phí dịch vụ khác; - Thu từ họat động kinh doanh ngọai tệ và vàng: Thu từ kinh doanh ngọai tệ giao ngay; thu từ kinh doanh vàng; thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Thu từ lãi góp vốn; - Thu từ chênh lệch tỷ giá; - Thu từ họat động kinh doanh khác, gồm: Thu từ họat động kinh doanh các lọai chứng khóan (trừ cổ phiếu); thu từ họat động mua bán nợ; thu từ cho thuê tài sản; thu từ cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử; thu từ họat động kinh doanh khác.

b) Thu khác gồm: - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; - Thu từ các khỏan cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khỏan nợ đã được xóa nay đòi được); - Thu các khỏan nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập; - Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu các khỏan thuế đã nộp nay được giảm, được hòan lại; - Thu hòan nhập dự phòng đối với các khỏan trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro; - Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác; - Các khỏan thu khác.

  1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu a) Đối với họat động tín dụng. - Thu lãi từ họat động cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khỏan nợ được phân lọai là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khỏan nợ còn lại thì không phải hạch tóan thu nhập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu; khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh. - Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.

b) Thu từ họat động kinh doanh các lọai chứng khóan (trừ cổ phiếu). Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan dự thu đối với số lãi dự kiến thu được từ họat động kinh doanh các lọai chứng khóan (trừ cổ phiếu). Trường hợp đến kỳ hạn thu gốc nhưng không thu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không hạch tóan dự thu lãi cho kỳ tiếp theo.

c) Đối với thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ họat động góp vốn là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia.

d) Đối với các khỏan thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngọai tệ và vàng, thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định pháp luật hiện hành.

đ) Đối với doanh thu từ họat động còn lại: doanh thu là tòan bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh tóan sau khi trừ (-) khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.

e) Đối với các khỏan doanh thu phải thu đã hạch tóan vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế tóan hoặc hạch tóan vào chi phí nếu khác kỳ kế tóan và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh.

  1. Các khỏan thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu.

Điều 6. Quản lý chi phí 1. Chi phí của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm các khỏan chi quy định tại Điều 16 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Một số khỏan chi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:

a) Chi cho họat động kinh doanh - Chi cho họat động tín dụng: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá và các khỏan chi khác cho họat động cấp tín dụng. - Chi cho họat động kinh doanh dịch vụ ngân hàng: chi dịch vụ thanh tóan; chi dịch vụ ngân qũy; chi dịch vụ ủy thác, đại lý; chi dịch vụ viễn thông phục vụ họat động thanh tóan và các khỏan chi khác. - Chi cho họat động kinh doanh ngọai tệ và vàng: chi cho kinh doanh ngọai tệ giao ngay; chi cho kinh doanh vàng; chi cho các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ và các công cụ tài chính phái sinh khác. - Chi cho họat động góp vốn. - Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế tóan và các quy định của pháp luật hiện hành. - Chi cho họat động kinh doanh khác, gồm: Chi lỗ do kinh doanh các lọai chứng khóan được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật; chi cho họat động mua bán nợ và chi cho họat động kinh doanh khác.

b) Chi nộp thuế, các khỏan phí, lệ phí kể cả thuế, phí, lệ phí liên quan đến tiền thuê đất (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật.

c) Chi cho tài sản - Chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho họat động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp. Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan khỏan chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh tóan trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế tóan. - Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khỏan chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo quy định, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê. - Chi bảo dưỡng tài sản cố định. - Chi sửa chữa tài sản cố định. - Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ. - Chi bảo hiểm tài sản.

d) Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm các khỏan: - Chi tiền lương, tiền công và các khỏan có tính chất lương. - Chi các khỏan đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đòan. - Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. - Chi mua bảo hiểm tai nạn con người. - Chi ăn ca. Đối với các tổ chức tín dụng là doanh nghiệp nhà nước, thực hiện theo quy định của pháp luật về chi ăn ca đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc. - Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên. - Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ theo quy định của pháp luật. - Chi y tế bao gồm các khỏan chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khỏan chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. - Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật. - Các khỏan chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

đ) Chi cho họat động quản lý, công vụ bao gồm các khỏan chi sau: - Chi công tác phí. - Chi trả tiền điện, nước, điện thọai, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm. - Chi về nghiệp vụ kho qũy. - Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngòai nước. - Chi kiểm tóan. - Các khỏan chi phí hoa hồng đại lý, chi phí ủy thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, ủy thác có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ. - Chi trích lập qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng qũy thực hiện theo quy định hiện hành. - Chi nghiên cứu khoa học và công nghệ: phần chi phí còn thiếu sau khi đã sử dụng hết qũy phát triển khoa học và công nghệ. - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập Hội động để nghiệm thu sáng kiến. - Chi phòng cháy chữa cháy. - Chi cho công tác bảo vệ môi trường. - Chi cho công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị, lễ tân khánh tiết, giao dịch đối ngọai và các lọai chi phí khác theo chế độ quy định và phải có hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. - Chi phí hoa hồng môi giới: Việc chi hoa hồng môi giới của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ văn bản hướng dẫn chi phí hoa hồng môi giới của Bộ Tài chính, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng thống nhất và công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) phê duyệt quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng trong đơn vị mình. Đối tượng được hưởng khỏan hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngòai nước) có làm dịch vụ môi giới cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh tóan; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. Đối với khỏan chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ họat động cho thuê tài sản do môi giới mang lại trong năm. Đối với khỏan chi môi giới bán tài sản chế chấp, cầm cố: mức chi hoa hồng môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản qua môi giới. - Chi bảo vệ cơ quan; chi cho công tác quốc phòng, an ninh.

e) Chi dự phòng rủi ro, bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi - Chi trích lập dự phòng trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại tiết c khỏan 2 Điều 4 Thông tư này. - Chi phí tham gia tổ chức bảo tòan và bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

g) Chi khác - Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngòai nước mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định. - Chi cho công tác Đảng, Đòan thể tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức Đảng, Đòan thể được chi từ nguồn quy định). - Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được và không hạch tóan giảm doanh thu. - Chi các khỏan nợ phải trả, đã xác định mất chủ và hạch tóan vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ. - Chi cho nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý, nhượng bán. - Chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu. - Chi trả tiền phạt do vi phạm hành chính; tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. - Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. - Chi cho công tác xã hội bao gồm chi tài trợ cho y tế, giáo dục, tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo và các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. - Chi án phí, lệ phí thi hành án. - Chi khác.

  1. Nguyên tắc ghi nhận chi phí a) Chi phí của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là các khỏan chi phí phải chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến họat động kinh doanh.

b) Các chi phí được ghi nhận vào chi phí kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Đối với tổ chức tín dụng là doanh nghiệp nhà nước chỉ được hạch tóan vào chi phí các khỏan chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được tính vào chi phí các khỏan sau đây:

a) Các khỏan tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế tóan thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khỏan vi phạm hành chính khác;

b) Các khỏan chi không liên quan đến họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

c) Các khỏan chi không có chứng từ hợp lệ;

d) Các khỏan đã hạch tóan chi nhưng thực tế không chi trả;

đ) Các khỏan chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ;

e) Các khỏan chi không hợp lý, hợp lệ khác.

Điều 7. Đồng tiền hạch tóan Việc xác định đồng tiền hạch tóan thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có các họat động kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Chế độ kế tóan, kiểm tóan, báo cáo và công khai tài chính 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế tóan và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động kinh tế, tài chính.

  1. Năm tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện quyết tóan tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.

  3. Nội dung báo cáo tài chính a) Báo cáo kế họach tài chính gồm: - Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn; - Kế họach thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước; - Kế họach lao động, tiền lương.

b) Báo cáo tài chính gồm: - Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng. - Các báo cáo khác, bao gồm: Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; báo cáo tình hình góp vốn, mua cổ phần tại các đơn vị thành viên; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc), kiểm sóat viên, cán bộ công nhân viên; báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp (Theo phụ lục đính kèm Thông tư này).

c) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính năm.

d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

  1. Thời hạn gửi báo cáo.

a) Báo cáo kế họach tài chính hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế họach.

b) Báo cáo tài chính năm: - Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngòai và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan kèm theo kết luận của tổ chức kiểm tóan độc lập (báo cáo kiểm tóan) ngay sau khi kết thúc kiểm tóan.

c) Báo cáo tài chính giữa niên độ Thời hạn nộp báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của qúy kế tiếp. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

  1. Nơi nhận báo cáo.

a) Tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính các báo cáo quy định tại khỏan 4 Điều này.

b) Tổ chức tín dụng (không bao gồm các tổ chức tín dụng quy định tại tiết a khỏan 6 Điều này), chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính các báo cáo quy định tại các tiết b,c,d khỏan 4 Điều này.

Điều 9. Kiểm tra, xử lý vi phạm tài chính 1. Hình thức kiểm tra tài chính. Việc kiểm tra tài chính thực hiện theo các hình thức sau:

a) Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất.

b) Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính.

  1. Cơ quan thực hiện kiểm tra tài chính.

a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát tòan diện họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm cả họat động tài chính. - Thông báo cho Bộ Tài chính những vi phạm, những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hiện được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát để Bộ Tài chính phối hợp xử lý và hòan thiện chính sách.

b) Bộ Tài chính: - Thực hiện thanh tra tài chính theo quy định của pháp luật về thanh tra tài chính. - Kiểm tra các vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính, việc chấp hành chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nhằm phục vụ công tác hòan thiện cơ chế quản lý tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. - Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thanh tra, kiểm tra để phối hợp xử lý.

  1. Xử lý vi phạm tài chính. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai vi phạm chế độ tài chính, chế độ báo cáo tài chính của Nhà nước sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 34, Điều 35 của Nghị định số 57/2012/NĐ-CP.

  1. Định kỳ hàng qúy, năm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều 35 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể theo các chỉ tiêu sau (có phân tổ theo lọai hình họat động):

a) Số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

b) Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ an tòan trong họat động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

c) Tổng số lợi nhuận (lỗ) và số lượng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động có lợi nhuận (bị lỗ).

d) Số nộp ngân sách nhà nước của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (chia theo các lọai thuế, phí).

đ) Các vi phạm về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phát hiện trong quá trình thanh tra, giám sát.

e) Tình hình tài chính, hiệu quả họat động của các tổ chức tín dụng Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

g) Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 và được áp dụng từ năm tài chính 2013.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2006/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

  2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng; - Viện kiểm sóat nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; - Lưu: VT, Vụ TCNH. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2013-tt-btc-huong-dan-che-do-tai-chinh-doi-voi-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--32492.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan