Thông tư số 119/2015/TT-BTCHướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số hiệu
119/2015/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/08/2015
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa _________________________

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thực hiện Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Qũy Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Qũy) được thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Quyết định số 601/QĐ-TTg).

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

  1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các ngân hàng thương mại đủ điều kiện được nhận ủy thác cho vay từ Qũy (sau đây viết tắt là bên nhận ủy thác) theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 601/QĐ-TTg.

  2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

  3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Qũy là tổ chức tài chính nhà nước, họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức năng hỗ trợ tài chính cho các đối tượng quy định tại Điều 3 Quyết định số 601/QĐ-TTg và thực hiện các họat động quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.

  1. Qũy tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về họat động của mình theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo tòan và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro trong họat động; họat động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này.

  2. Qũy có bảng cân đối kế tóan riêng, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước hoặc các ngân hàng thương mại trong nước theo quy định của pháp luật. Qũy được miễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN

Điều 4. Vốn họat động của Qũy 1. Vốn điều lệ a) Vốn điều lệ của Qũy do ngân sách nhà nước cấp là 2.000 (hai nghìn) tỷ đồng. Lộ trình cấp bổ sung vốn điều lệ cho Qũy thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 5 Quyết định số 601/QĐ-TTg;

b) Vốn điều lệ của Qũy được bổ sung từ các nguồn sau: - Ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; - Qũy đầu tư phát triển.

  1. Vốn họat động bổ sung hàng năm từ các nguồn sau:

a) Các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện không phải hòan trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước dành cho Qũy;

b) Các khỏan cấp phát, ủy thác cho vay đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước dành cho Qũy.

  1. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quy định về bảo đảm an tòan vốn họat động Qũy có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an tòan vốn họat động, gồm:

  1. Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.

  2. Mua bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

  3. Trích lập qũy dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

  4. Tuân thủ giới hạn quy định về mức vốn, thời hạn, lãi suất cho vay tại Điều 8 Quyết định số 601/QĐ-TTg và quy định cụ thể tại Thông tư này.

  5. Không được huy động vốn dưới hình thức: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân; phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; vay thương mại của các tổ chức, cá nhân.

  6. Không được sử dụng vốn họat động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khóan, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các họat động kinh doanh khác.

  7. Được sử dụng vốn nhàn rỗi để gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng họat động tốt theo phân lọai của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  8. Thực hiện các biện pháp khác về bảo đảm an tòan vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trích lập qũy dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro 1. Nguyên tắc trích lập qũy dự phòng rủi ro:

a) Để bù đắp các tổn thất không thu hồi được vốn đã ủy thác cho bên nhận ủy thác của Qũy;

b) Mức trích lập qũy dự phòng rủi ro được xác định bằng 0,75%/năm tính trên tổng dư nợ thực tế cuối năm;

c) Khỏan trích lập qũy dự phòng rủi ro được tính vào chi phí của Qũy. Cuối năm, nếu không sử dụng hết qũy dự phòng rủi ro, số dư của qũy được chuyển sang năm tiếp theo. Số tiền thu hồi được từ các khỏan ủy thác cho vay đã được xử lý rủi ro được hạch tóan vào thu nhập khác của Qũy theo quy định về kế tóan;

d) Thời điểm trích lập qũy dự phòng rủi ro là cuối kỳ kế tóan năm.

  1. Hội đồng quản lý Qũy ban hành quy chế trích lập, quản lý, sử dụng qũy dự phòng rủi ro để thực hiện thống nhất.

Điều 7. Quản lý tài sản 1. Qũy xây dựng Quy chế quản lý họat động đầu tư xây dựng, mua sắm và quản lý tài sản cố định, trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và các quy định pháp luật có liên quan.

  1. Đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy:

a) Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy;

b) Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định, Qũy thực hiện theo quy định của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Qũy có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

c) Việc đầu tư, mua sắm phương tiện đi lại phục vụ họat động của Qũy áp dụng theo định mức quy định như đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

d) Qũy thực hiện việc đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ họat động của Qũy trong phạm vi nguồn vốn của Qũy.

  1. Nguyên tắc trích khấu hao, chế độ quản lý, sử dụng và thời gian trích khấu hao tài sản cố định: Qũy thực hiện theo quy định về khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  2. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định:

a) Qũy được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

b) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy là cấp quyết định việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định.

  1. Thanh lý, nhượng, bán tài sản cố định:

a) Qũy được quyền chủ động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được;

b) Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định của Qũy là cấp có thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng, bán tài sản cố định;

c) Trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định của Qũy thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  1. Kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản cố định:

a) Qũy phải tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản cố định trong các trường hợp: Khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Qũy; theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với tài sản thừa, thiếu, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

c) Qũy thực hiện đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

d) Việc đánh giá lại tài sản cố định và xử lý hạch tóan đối với các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 8. Xử lý tổn thất tài sản của Qũy Khi bị tổn thất về tài sản, Qũy phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

  1. Xác định rõ các nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa họan, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị) và nguyên nhân chủ quan.

  2. Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường; Hội đồng quản lý Qũy quyết định hoặc ủy quyền cho Giám đốc Qũy quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  3. Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

  4. Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể và tổ chức bảo hiểm, nếu thiếu được hạch tóan vào chi phí trong kỳ của Qũy.

Chương III LÃI SUẤT CHO VAY VÀ PHÍ ỦY THÁC CHO VAY

Điều 9. Lãi suất cho vay của Qũy 1. Lãi suất cho vay của Qũy không vượt quá 90% lãi suất cho vay thương mại cùng kỳ hạn của: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội.

  1. Lãi suất cho vay thương mại từng kỳ hạn được xác định trên cơ sở bình quân số học lãi suất cho vay cùng kỳ hạn đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên của 04 (bốn) ngân hàng thương mại quy định tại khỏan 1 Điều này.

  2. Bộ Tài chính công bố lãi suất cho vay của Qũy trong từng thời kỳ phù hợp với diễn biến lãi suất của thị trường. Trường hợp lãi suất cho vay thương mại cùng kỳ hạn nêu tại khỏan 2 Điều này có biến động lớn, Hội đồng quản lý Qũy báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, điều chỉnh lãi suất cho phù hợp.

  3. Lãi suất cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng. Mức lãi suất cho vay đối với từng khỏan giải ngân được áp dụng theo lãi suất cho vay công bố tại thời điểm gần nhất và không thay đổi trong thời hạn vay vốn.

  4. Việc điều chỉnh tăng, giảm lãi suất đối với một số khỏan vay đã giải ngân do Hội đồng quản lý Qũy quyết định trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính.

  5. Lãi suất nợ quá hạn đối với mỗi khỏan giải ngân bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đối với từng khỏan giải ngân đó.

Điều 10. Phí ủy thác cho bên nhận ủy thác 1. Khi nhận ủy thác từ Qũy, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về ủy thác và nhận ủy thác của các tổ chức tín dụng.

  1. Phí ủy thác cho bên nhận ủy thác do Qũy thỏa thuận với bên nhận ủy thác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về ủy thác và nhận ủy thác của các tổ chức tín dụng.

Chương IV QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

Điều 11. Doanh thu của Qũy Doanh thu của Qũy là khỏan phải thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:

  1. Thu lãi từ họat động ủy thác cho vay.

  2. Thu từ họat động tài chính.

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu từ phí quản lý các nguồn viện trợ, hỗ trợ, tài trợ, đóng góp (nếu có).

  1. Thu nhập khác a) Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản;

b) Thu tiền bảo hiểm được bồi thường (phần còn lại sau khi đã bù đắp tổn thất xảy ra);

c) Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

d) Thu từ các khỏan nợ đã xóa bằng qũy dự phòng rủi ro nay thu hồi được;

đ) Thu từ chênh lệch tỷ giá (nếu có);

e) Thu từ các họat động tăng cường năng lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Qũy theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy;

g) Các khỏan thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Qũy có trách nhiệm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khỏan thu theo chế độ quy định.

Điều 12. Chi phí của Qũy Chi phí của Qũy là các khỏan chi phí phát sinh trong kỳ cần thiết cho họat động của Qũy, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  1. Chi phí họat động nghiệp vụ a) Chi phí cho khỏan vốn vận động, tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức; cá nhân trong và ngòai nước (nếu có);

b) Chi trả phí dịch vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác;

c) Chi trích lập qũy dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định Thông tư này;

d) Chi bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

đ) Chi chênh lệch tỷ giá (nếu có);

e) Các chi phí họat động nghiệp vụ khác.

  1. Chi từ họat động tài chính: Các khỏan chi liên quan đến họat động gửi tiền tại các ngân hàng thương mại và các chi phí khác.

  2. Chi cho cán bộ, nhân viên thực hiện theo chế độ của Nhà nước quy định đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Chi tiền lương, tiền công, các khỏan chi mang tính chất tiền lương, tiền công cho cán bộ, nhân viên của Qũy;

b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ của Qũy;

c) Chi thù lao cho thành viên không chuyên trách tham gia Hội đồng quản lý Qũy;

d) Chi các khỏan chi ăn ca, chi lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch, chi trợ cấp thôi việc cho người lao động;

đ) Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức và người lao động của Qũy đi công tác trong và ngòai nước;

e) Các khỏan chi khác cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.

  1. Chi phí quản lý của Qũy a) Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật; chi mua bảo hiểm tài sản; chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản; chi mua sắm công cụ lao động (đối với tài sản thuộc quyền quản lý của Qũy);

b) Chi bù đắp tổn thất tài sản theo quy định;

c) Chi phí thuê tài sản, thiết bị phục vụ họat động của Qũy;

d) Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Qũy theo quy định của Nhà nước đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Qũy được chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu tham dự theo chế độ Nhà nước quy định;

đ) Chi phí tuyên truyền, in ấn tài liệu, lễ tân, giao dịch, đối ngọai, tiếp khách, hội nghị, quảng cáo theo quy định của pháp luật;

e) Chi cho công tác kiểm tra, kiểm sóat, kiểm tóan đối với họat động Qũy;

g) Chi hỗ trợ cho các họat động của tổ chức Đảng, đòan thể của Qũy Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

h) Chi về điện nước, vệ sinh cơ quan, bảo vệ môi trường, y tế cơ quan;

i) Các khỏan chi phí quản lý theo quy định của pháp luật.

  1. Các khỏan chi phí khác theo quy định của pháp luật.

  2. Định mức chi phí quy định tại khỏan 1, 2, 3 và 4 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, Qũy căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu đảm bảo phù hợp, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 13. Các khỏan chi không được hạch tóan vào chi phí họat động của Qũy 1. Các khỏan thiệt hại đã được Nhà nước hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.

  1. Các khỏan chi phạt do vi phạm hành chính, bao gồm: Vi phạm pháp luật giao thông; vi phạm pháp luật kế tóan thống kê và các khỏan vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

  2. Các khỏan chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp.

  3. Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ.

Điều 14. Kết quả tài chính 1. Kết quả tài chính của Qũy được xác định là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong năm tài chính.

  1. Kết quả tài chính trong năm có lãi khi chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính có kết quả dương (+).

  2. Kết quả tài chính trong năm bị lỗ khi chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính có kết quả âm (-).

Điều 15. Phân phối kết quả tài chính và chuyển lỗ 1. Khi kết quả tài chính trong năm có lãi, sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật và bù đắp khỏan lỗ từ những năm trước (nếu có), số còn lại coi như 100% được phân phối như sau:

a) Trích 30% vào Qũy đầu tư phát triển;

b) Trích Qũy phúc lợi và Qũy khen thưởng: - Trường hợp hòan thành kế họach họat động năm do Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt vào đầu năm thì Qũy được trích hai Qũy phúc lợi và Qũy khen thưởng tối đa bằng 03 tháng lương thực hiện trong năm; - Trường hợp không hòan thành kế họach họat động năm do Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt vào đầu năm thì Qũy được trích hai Qũy phúc lợi và Qũy khen thưởng tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện trong năm;

c) Số còn lại sau khi trích lập các qũy trên sẽ được trích tiếp vào qũy đầu tư phát triển.

  1. Khi kết quả tài chính trong năm bị lỗ, Qũy được chuyển lỗ sang năm sau, thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Trường hợp sau 05 năm nếu Qũy không chuyển hết lỗ, Hội đồng quản lý Qũy báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 16. Mục đích sử dụng các Qũy 1. Qũy đầu tư phát triển được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ cho Qũy.

  1. Qũy khen thưởng:

a) Qũy khen thưởng được sử dụng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể của Qũy có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao cho họat động của Qũy; thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngòai Qũy tham gia đóng góp hiệu quả vào quá trình họat động của Qũy;

b) Hội đồng quản lý Qũy hướng dẫn định mức chi khen thưởng cho từng đối tượng để Qũy thực hiện.

  1. Qũy phúc lợi:

a) Qũy phúc lợi được sử dụng để chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức của Qũy; Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Qũy; Chi đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Qũy;

b) Giám đốc Qũy lập kế họach sử dụng Qũy phúc lợi trong năm và trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt sau khi thống nhất với Ban chấp hành Công đòan của Qũy.

Chương V CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, KIỂM TÓAN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 17. Về hạch tóan kế tóan 1. Trong thời hạn một năm kể từ khi đi vào họat động, Qũy áp dụng chế độ kế tóan theo quy định hiện hành đối với Qũy Đầu tư phát triển địa phương. Sau thời gian nêu trên, Qũy thực hiện chế độ kế tóan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  1. Năm tài chính của Qũy được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 18. Báo cáo tài chính và cung cấp thông tin 1. Qũy có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính qúy, năm cho Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính, gồm:

a) Bảng cân đối kế tóan;

b) Báo cáo kết quả họat động;

c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

d) Báo cáo tình hình ủy thác cho vay theo Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này;

đ) Báo cáo tình hình thu chi tài chính; Báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu chi và sử dụng các qũy theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này;

e) Báo cáo quyết tóan tài chính năm;

g) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan theo quy định tại Thông tư này.

  1. Bộ Kế họach và Đầu tư phê duyệt báo cáo tài chính năm quy định tại điểm e, khỏan 1 Điều này.

  2. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo qúy gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc qúy;

b) Báo cáo năm được gửi chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;

c) Báo cáo kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính năm của Qũy do tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện được gửi chậm nhất là sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  1. Qũy có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 19. Kiểm tóan và công khai tài chính 1. Qũy thực hiện chế độ kiểm tóan nội bộ theo quy định.

  1. Báo cáo tài chính năm của Qũy phải được kiểm tóan bởi cơ quan kiểm tóan nhà nước. Trường hợp cơ quan kiểm tóan nhà nước không có kế họach kiểm tóan Qũy thì báo cáo tài chính năm của Qũy phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật. Kết quả và báo cáo kết quả thực hiện kiểm tóan Báo cáo tài chính năm của Qũy phải được gửi cho Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính.

  2. Qũy thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Lập kế họach tài chính năm 1. Qũy có trách nhiệm xây dựng kế họach tài chính năm để trình Bộ Kế họach và Đầu tư phê duyệt và gửi Bộ tài chính để theo dõi. Nội dung kế họach tài chính của năm tiếp theo gồm:

a) Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Kế họach tài chính bao gồm các nội dung quy định tại các Phụ lục 4, Phụ lục 4a, Phụ lục 4b kèm theo Thông tư này.

  1. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Hội đồng quản lý Qũy trình Bộ Kế họach và Đầu tư phê duyệt kế họach tài chính năm làm căn cứ triển khai, thực hiện.

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khỏan 2 Điều 15 Quyết định số 601/QĐ-TTg.

  1. Sửa đổi, bổ sung chế độ quản lý tài chính đối với Qũy (khi cần thiết).

  2. Thực hiện giám sát, kiểm tra và thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài chính, việc thực hiện kế họach tài chính thông qua chế độ báo cáo và quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 22. Trách nhiệm của Qũy 1. Qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tổ chức, họat động, quản lý, sử dụng và bảo tòan vốn, tài sản của Nhà nước do Qũy quản lý, sử dụng.

  1. Tuân thủ chế độ quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này, các văn bản quy định về chế độ tài chính của Nhà nước, ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về quy chế quản lý tài chính nội bộ; Quy chế quản lý, sử dụng Qũy dự phòng rủi ro; các Quy chế nghiệp vụ.

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2015 và áp dụng từ năm tài chính 2015.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-119-2015-tt-btc-huong-dan-co-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-phat-trien-doanh-nghiep-nho-va-vua--80000.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan