Thông tư số 121/2003/TT-BTCHướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Số hiệu
121/2003/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/12/2003
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam __________________________________ Thi hành Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam, sau khi thống nhất với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường giao dịch tập trung và tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai góp vốn thành lập công ty chứng khóan liên doanh hoặc công ty quản lý qũy liên doanh họat động tại Việt Nam.

  2. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai là: a. Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngòai; b. Tổ chức nước ngòai trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. c. Người nước ngòai; d. Người Việt Nam định cư ở nước ngòai; 2.2. Cổ phiếu niêm yết của tổ chức phát hành là cổ phiếu đã phát hành và được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung. 2.3. Công ty chứng khóan liên doanh là công ty chứng khóan được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và họat động do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp. 2.4. Công ty quản lý qũy liên doanh là công ty quản lý qũy được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai được phép họat động quản lý qũy và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và họat động do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp. 2.5. Trái phiếu lưu hành là trái phiếu đã phát hành và được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung.

  3. Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu 3.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khóan Việt Nam được nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành. 3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngòai nắm giữ vượt tỷ lệ 30% tổng số cổ phiếu niêm yết thì không được tiếp tục mua cổ phiếu nữa, mà phải thực hiện bán cổ phiếu cho đến khi tỷ lệ nắm giữ đạt mức 30%.

  4. Tỷ lệ nắm giữ trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi: 4.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán trái phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khóan Việt Nam không bị hạn chế tỷ lệ nắm giữ. 4.2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, sau khi thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phải đảm bảo mức nắm giữ không vượt quá 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành.

  5. Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai 5.1 Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai trong công ty chứng khóan liên doanh hoặc công ty quản lý qũy liên doanh tối đa là 49% vốn điều lệ. Các bên tham gia góp vốn vào liên doanh có trách nhiệm góp đủ phần vốn của mình theo điều lệ của công ty liên doanh và quy định của pháp luật. Vốn pháp định của liên doanh không được giảm trong quá trình họat động. 5.2 Việc thay đổi tỷ lệ, chuyển nhượng vốn góp của các bên liên doanh do Hội đồng quản trị công ty liên doanh quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  6. Thực hiện giám sát 6.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán chứng khóan trên thị trường giao dịch tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngòai với Trung tâm giao dịch chứng khóan, Sở giao dịch chứng khóan thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Việc chuyển ngọai tệ vào và ra khỏi Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngòai phải thực hiện theo quy định về quản lý ngọai hối của pháp luật Việt Nam. 6.2. Trung tâm Giao dịch chứng khóan thực hiện việc giám sát tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu tối đa; việc giao dịch và nắm giữ trái phiếu chuyển đổi của tổ chức, cá nhân nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam. Định kỳ hàng qúy, báo cáo Ủy ban chứng khóan Nhà nước và Bộ Tài chính tình hình nắm giữ cổ phiếu niêm yết của tổ chức, cá nhân nước ngòai (mẫu báo cáo đính kèm). 6.3 Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thực hiện quản lý, giám sát việc phát hành trái phiếu chuyển đổi; việc chấp hành quy định về tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai vào Công ty chứng khóan liên doanh và Công ty quản lý qũy liên doanh theo đúng quy định.

  7. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư 01/1999/TT-UBCK1 ngày 30/12/1999 của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hướng dẫn tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-121-2003-tt-btc-huong-dan-quyet-dinh-so-146-2003-qd-ttg-ngay-17-7-2003-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-ty-le-tham-gia-cua-ben-nuoc-ngoai-vao-thi-truong-chung-khoan-viet-nam--86148.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan