Thông tư số 27/2005/TT-BTCHướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính đối với Hạn mức tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu
- Số hiệu
- 27/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/04/2005
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2005/TT-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính đối với Hạn mức tín dụng của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/05/2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Quyết định số 02/2000/QĐ-BTC ngày 14/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vốn vay/viện trợ nước ngòai của Chính phủ;
Căn cứ Hiệp định vay số PIL 04/11 ký ngày 21/09/2004 giữa Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB) (sau đây gọi là Hiệp định) về việc NIB cung cấp cho Việt Nam hạn mức tín dụng trị giá 30 triệu USD (sau đây gọi là Hạn mức tín dụng); Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính và giải ngân Hạn mức tín dụng như sau: I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
-
Hạn mức tín dụng của NIB là khỏan vay nước ngòai của Chính phủ, tòan bộ tiền vay được hạch tóan vào Ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía NIB khi đến hạn.
-
Các dự án sử dụng vốn vay từ Hạn mức tín dụng (sau đây gọi là Dự án) phải thuộc danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định là cơ sở để Bộ Tài chính đề nghị phía NIB tài trợ Dự án theo Hạn mức tín dụng.
-
Cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với Dự án là cơ chế cho vay lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại công văn số 1259/CP-QHQT ngày 3/9/2004 của Chính phủ) và theo các điều kiện cụ thể quy định tại điểm 2, phần II của Thông tư này.
-
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại vốn vay từ Hạn mức tín dụng theo Hợp đồng ủy quyền ký ngày 21/9/2004 giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng ủy quyền).
-
Các Chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả, phù hợp với các điều kiện qui định của Hiệp định và thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng qui định tại Hợp đồng tín dụng ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng tín dụng). II. CÁC QUI ĐỊNH CỤ THỂ
-
Các điều kiện vay chính theo Hiệp định : - Đồng tiền vay là đồng Đôla Mỹ (USD) hoặc đồng Euro (EUR) tùy theo từng Dự án cụ thể sẽ được NIB phê duyệt. - Tổng trị giá Hạn mức tín dụng là tương đương 30 triệu USD, trong đó trị giá mỗi khỏan vay thuộc Hạn mức tín dụng (sau đây gọi là Khỏan vay - Sub Loan) tối thiểu tương đương 1 triệu USD và tối đa tương đương 10 triệu USD, nhưng không vượt quá 50% tổng mức đầu tư Dự án. - Lãi suất vay: LIBOR + Margin (nếu Khỏan vay được giải ngân bằng đồng USD) hoặc EURIBOR + Margin (nếu Khỏan vay được giải ngân bằng đồng EUR). Margin sẽ do NIB xác định cụ thể cho từng Khỏan vay (mức hiện tại là 0,85%/năm). - Đối với những Khỏan vay có trị giá từ 2 triệu USD trở lên, sau khi đã giải ngân tòan bộ Khỏan vay, Bộ Tài chính và NIB có thể thỏa thuận chuyển sang áp dụng lãi suất cố định cho tòan bộ Khỏan vay nếu Chủ dự án có đề nghị bằng văn bản gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất là 60 ngày trước Kỳ hạn trả nợ đầu tiên ngay sau đợt giải ngân cuối cùng của Khỏan vay. - Kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) và thời gian trả nợ gốc của mỗi Khỏan vay sẽ được xác định cụ thể trong thông báo quyết định tài trợ Dự án của NIB (nêu tại điểm 3.2 dưới đây) theo nguyên tắc thời gian trả nợ của Khỏan vay (bao gồm cả thời gian ân hạn trả gốc tối đa là 5 năm) sẽ không vượt quá 17 năm kể từ ngày phía NIB thông báo quyết định tài trợ Dự án. - Hạn rút vốn của tòan bộ Hạn mức tín dụng là ngày 15/12/2007 và có thể được gia hạn theo thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và NIB. - Phí thu xếp (out-of-pocket fee) : 5.000 USD tính một lần cho tòan bộ Hạn mức tín dụng, đã được Bộ Tài chính ứng trả trước cho NIB sau khi ký Hiệp định. - Phí cam kết (commitment fee) : 0,25%/năm tính trên số vốn đã cam kết nhưng chưa giải ngân của mỗi Khỏan vay và được tính từ ngày phía Việt Nam chấp nhận Khỏan vay của NIB hoặc sau 30 ngày kể từ ngày NIB thông báo quyết định tài trợ Dự án tùy theo ngày nào đến trước. Phí cam kết sẽ phải trả 6 tháng/lần vào Kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) của Khỏan vay. - Lãi phạt chậm trả bằng 2%/năm cộng thêm vào lãi suất vay, tính trên số nợ quá hạn và tính từ ngày đến hạn mà không trả được nợ cho đến ngày trả nợ thực tế.
-
Điều kiện cho vay lại : Chính phủ, thông qua Bộ Tài chính, cho Chủ dự án vay lại vốn vay từ Hạn mức tín dụng theo đúng các điều kiện vay của NIB nêu tại điểm 1 trên đây. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại Hạn mức tín dụng đối với Chủ dự án và được hưởng phí cho vay lại là 0,15%/năm theo quy định của Hợp đồng ủy quyền. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tài chính về các điều kiện cụ thể của Khỏan vay cho Dự án, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm ký Hợp đồng tín dụng với Chủ dự án quy định cụ thể các điều kiện cho vay lại Khỏan vay đối với Dự án. Đồng thời, Chủ dự án sẽ phải chuyển trả cho Bộ Tài chính, qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phí thu xếp (1.000 USD/dự án) đã được Bộ Tài chính ứng trả trước cho NIB. Vào mỗi Kỳ hạn trả nợ của Khỏan vay, căn cứ thông báo của NIB, Chủ dự án có trách nhiệm thanh tóan đầy đủ và đúng hạn phí cam kết theo quy định của Hiệp định và trả nợ (gốc, lãi) và phí cho vay lại cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy định của Hợp đồng tín dụng.
Căn cứ Hợp đồng tín dụng, thông báo rút vốn của NIB và chứng từ ghi thu ghi chi các khỏan rút vốn vay nước ngòai qua Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm thông báo và ký khế ước nhận nợ vốn vay từng lần với Chủ dự án.
-
Thủ tục tài trợ của NIB : 3.1 Nguyên tắc chung : Nguồn vốn vay của NIB là tín dụng có ràng buộc, chỉ sử dụng để tài trợ cho các hàng hóa, dịch vụ có xuất xứ từ các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Iceland) và các nước vùng Baltic (Estônia, Lítva, Látvia) hoặc đồng tài trợ cho các dự án có sự tham gia (về vốn, công nghệ kỹ thuật...) của các nước trên. Thông thường, mức tài trợ của NIB cho một dự án sẽ tùy thuộc vào tỷ lệ tham gia của các nước Bắc Âu và Baltic nói trên trong dự án đó nhưng không vượt quá 50% tổng mức đầu tư dự án. 3.2 Thủ tục đề nghị tài trợ Dự án : Trên cơ sở danh mục dự án sử dụng Hạn mức tín dụng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ dự án tổ chức thẩm định và phê duyệt Dự án, đồng thời triển khai thủ tục đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị cho Dự án theo các quy định hiện hành của Nhà nước về đấu thầu, quản lý đầu tư và xây dựng và các điều kiện tài trợ của phía NIB. Đồng tiền thanh tóan trong các Hợp đồng thương mại cung cấp vật tư, thiết bị của Dự án (sau đây gọi là Hợp đồng thương mại) là đồng USD hoặc đồng EUR để phù hợp với đồng tiền vay theo Hiệp định và tránh rủi ro hối đóai (nếu có). Sau khi đã hòan tất thủ tục đầu tư Dự án theo quy định, Chủ dự án cần gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau để làm thủ tục đề nghị tài trợ Dự án với phía NIB: Đề nghị Phê duyệt Dự án (Request for Project Approval) theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án. Quyết định phê duyệt Hợp đồng thương mại. 02 bản Hợp đồng thương mại (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính). Kế họach rút vốn của Dự án (tối đa là 5 đợt). Thông báo tên, chức vụ, mẫu dấu và chữ ký của những người có thẩm quyền đại diện Chủ dự án ký xác nhận hồ sơ rút vốn của Dự án. Trong trường hợp phía NIB chấp thuận tài trợ Dự án, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về quyết định tài trợ Dự án của NIB và các điều kiện cụ thể của Khỏan vay gồm : trị giá Khỏan vay, đồng tiền vay và trả nợ, mức lãi suất và margin áp dụng, kỳ hạn trả nợ, thời gian trả nợ gốc... làm căn cứ để ký kết Hợp đồng tín dụng quy định cụ thể các điều kiện cho vay lại Khỏan vay đối với Dự án.
-
Hướng dẫn giải ngân Hạn mức tín dụng : 4.1 Nguyên tắc chung : Theo quy định của Hiệp định, NIB chỉ thực hiện giải ngân trên cơ sở Đơn đề nghị rút vốn của Bộ Tài chính gửi kèm các chứng từ thanh tóan có liên quan. Hồ sơ rút vốn phải được chuyển cho phía NIB chậm nhất là 15 ngày trước ngày đề nghị rút vốn.
Theo đề nghị của Bộ Tài chính, NIB sẽ chuyển tiền thanh tóan trực tiếp cho Người Bán/ Nhà Cung cấp trong Hợp đồng thương mại hoặc có thể xem xét áp dụng các hình thức rút vốn khác (tạm ứng, hòan vốn) phù hợp với yêu cầu thanh tóan của Dự án nhưng phải được sự chấp thuận trước của NIB. Mỗi Khỏan vay thuộc Hạn mức tín dụng chỉ được giải ngân tối đa là 5 đợt (Tranche) phù hợp với kế họach rút vốn của Dự án. 4.2 Thủ tục rút vốn cụ thể:
a) Thanh tóan trực tiếp :
Căn cứ vào kế họach rút vốn của Dự án và tiến độ thực hiện Hợp đồng thương mại, khi có yêu cầu thanh tóan, Chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị rút vốn gồm các tài liệu sau : Công văn đề nghị rút vốn, trong đó nêu rõ các căn cứ pháp lý để rút vốn, kèm theo các chỉ dẫn thanh tóan cần thiết (tên, số tài khỏan và ngân hàng của Người Bán/Nhà Cung cấp). Hóa đơn hoặc Yêu cầu thanh tóan của Người Bán/Nhà Cung cấp đã được Chủ dự án kiểm tra và (ký, đóng dấu) xác nhận đồng ý thanh tóan theo các điều kiện của Hợp đồng thương mại đã ký kết. Các tài liệu khác được xác định trong Hợp đồng thương mại (Bảo lãnh đặt cọc, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Biên bản nghiệm thu, bàn giao vận hành máy móc thiết bị...) hoặc tài liệu giải trình bổ sung nếu Bộ Tài chính và NIB có yêu cầu. Trong vòng tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh tóan hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và ký Đơn rút vốn gửi NIB. Trong vòng tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị rút vốn của Bộ Tài chính, NIB sẽ xem xét, chuyển tiền trực tiếp vào tài khỏan của Người Bán/Nhà cung cấp nếu chấp nhận thanh tóan (hoặc sẽ có thư gửi Bộ Tài chính thông báo lý do nếu không chấp nhận thanh tóan).
b) Thanh tóan hòan vốn : Theo quy định tại điểm (i), mục IV, phụ lục I của Hiệp định, NIB có thể xem xét hòan trả các chi phí hợp lý, hợp lệ của Dự án đã được Chủ dự án thanh tóan trong vòng 06 tháng trước ngày ký Hiệp định (21/9/2004). Trên cơ sở tập hợp hồ sơ, chứng từ thanh tóan các chi phí của Dự án đáp ứng yêu cầu về thời hạn (06 tháng) nêu trên và tổng số tiền đề nghị hòan vốn không vượt quá trị giá Khỏan vay của Dự án, Chủ dự án cần gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau : Công văn đề nghị thanh tóan hòan vốn, nêu rõ các căn cứ pháp lý để đề nghị hòan vốn kèm theo các chỉ dẫn thanh tóan cần thiết (tên, số tài khỏan, ngân hàng của Người thụ hưởng là đơn vị đã ứng vốn thanh tóan trước các chi phí của Dự án). Chứng từ thanh tóan (ủy nhiệm chi, séc bảo chi, điện chuyển tiền...) chứng minh số tiền và nguồn vốn đã thanh tóan (chi tiết theo từng nguồn) và văn bản xác nhận của Người Bán/ Nhà Cung cấp đã nhận đủ số tiền thanh tóan. Các tài liệu này có thể cung cấp dưới dạng bản sao có xác nhận sao y bản chính của Chủ dự án. Các tài liệu giải trình bổ sung nếu NIB có yêu cầu. Trong vòng tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh tóan hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và ký Đơn rút vốn gửi NIB. Trong vòng tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị rút vốn của Bộ Tài chính, NIB sẽ xem xét và chuyển tiền hòan trả vào tài khỏan của Người thụ hưởng nếu chấp nhận thanh tóan (hoặc sẽ có thư gửi Bộ Tài chính thông báo rõ lý do nếu không chấp nhận thanh tóan).
c) Thanh tóan tạm ứng: Trong một số trường hợp đặc biệt, NIB có thể xem xét thanh tóan theo hình thức tạm ứng cho Chủ dự án một khỏan tiền vào tài khỏan tạm ứng mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để Chủ dự án có thể chủ động và thuận lợi trong việc thanh tóan các chi phí nhỏ lẻ của Dự án, giảm bớt số lần rút vốn từ NIB. Hạn mức tài khỏan tạm ứng tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm và nhu cầu chi tiêu của Dự án và sẽ do NIB quyết định đối với từng Dự án cụ thể. * Rút vốn lần đầu về tài khỏan tạm ứng :
Căn cứ vào hạn mức tài khỏan tạm ứng và kế họach sử dụng vốn đã thỏa thuận với phía NIB, Chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau : Công văn đề nghị rút vốn tạm ứng, trong đó nêu rõ các căn cứ pháp lý để xin tạm ứng vốn, kèm theo các chỉ dẫn thanh tóan cần thiết (số tiền đề nghị tạm ứng tối đa bằng hạn mức của tài khỏan tạm ứng, số tài khỏan tạm ứng). Kế họach giải ngân từ tài khỏan tạm ứng của Dự án. Các tài liệu giải trình bổ sung nếu NIB có yêu cầu. Trong vòng tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh tóan hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và ký Đơn rút vốn gửi NIB. Trong vòng tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị rút vốn của Bộ Tài chính, NIB sẽ xem xét, chuyển tiền vào tài khỏan tạm ứng của Dự án nếu chấp nhận thanh tóan tạm ứng (hoặc sẽ có thư gửi Bộ Tài chính thông báo rõ lý do nếu không chấp nhận thanh tóan). * Rút vốn bổ sung tài khỏan tạm ứng : Để rút vốn bổ sung trên cơ sở chi tiêu thực tế từ tài khỏan tạm ứng, Chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu sau : Công văn đề nghị rút vốn bổ sung tài khỏan tạm ứng, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý để xin rút vốn và các chỉ dẫn thanh tóan cần thiết (số tiền đề nghị bổ sung tài khỏan tạm ứng có thể thấp hơn hoặc bằng số tiền đã tạm ứng). Sao kê chi tiêu từ tài khỏan tạm ứng do Chủ dự án lập, thể hiện rõ từng khỏan chi (ngày thanh tóan, số tiền nguyên tệ, tỷ giá và số tiền quy đổi ra USD/EUR, nội dung thanh tóan, đối tưọng thụ hưởng) có xác nhận của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Sao kê tài khỏan tạm ứng của Dự án. Khế ước nhận nợ đã ký giữa Chủ dự án và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Trong vòng tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh tóan hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét và ký Đơn rút vốn gửi NIB. Trong vòng tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị rút vốn của Bộ Tài chính, NIB sẽ xem xét, chuyển tiền vào tài khỏan tạm ứng của Dự án nếu chấp nhận thanh tóan bổ sung tạm ứng (hoặc sẽ có thư gửi Bộ Tài chính thông báo rõ lý do nếu không chấp nhận thanh tóan).
- Chế độ báo cáo : 5.1 Trong quá trình thực hiện Dự án, Chủ dự án có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam các báo cáo sau : Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và hàng năm về tình hình thực hiện Dự án theo mẫu quy định tại Thông tư số 06/2001/ TT-BKH ngày 20/9/2001 của Bộ Kế họach và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ -CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ. Báo cáo tổng kết và báo cáo quyết tóan Dự án chậm nhất là 6 tháng sau khi Dự án kết thúc. Báo cáo kiểm tóan hàng năm và cung cấp mọi thông tin khác về tình hình tài chính của Chủ dự án nếu Bộ Tài chính và NIB có yêu cầu. Các báo cáo trên cần được dịch sang tiếng Anh để gửi đồng thời cho phía NIB theo quy định của Hiệp định. 5.2 Định kỳ 6 tháng một lần, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kế họach và tình hình thu hồi nợ cho vay lại các Khỏan vay từ Hạn mức tín dụng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và các Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Dự án và triển khai Hạn mức tín dụng, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Nơi nhận: - Như trên - Văn phòng Chính phủ - Bộ Kế họach và Đầu tư - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản) - Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Các dự án - Công báo - Lưu VP(2b), Pháp chế, TCĐN
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-27-2005-tt-btc-huong-dan-giai-ngan-va-co-che-tai-chinh-doi-voi-han-muc-tin-dung-cua-ngan-hang-dau-tu-bac-au--16125.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán