Thông tư số 50/2009/TT-BTCHướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán
- Số hiệu
- 50/2009/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/03/2009
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khóan _________________________
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khóan như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc, thủ tục tổ chức giao dịch điện tử trong họat động giao dịch chứng khóan trực tuyến, họat động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến họat động chào bán chứng khóan ra công chúng, lưu ký chứng khóan, niêm yết chứng khóan; họat động quản lý công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan; họat động công bố thông tin và các họat động khác liên quan đến thị trường chứng khóan theo quy định tại Luật Chứng khóan.
-
Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh bao gồm Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch chứng khóan (SGDCK), Trung tâm Lưu ký chứng khóan (TTLKCK), tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan, công ty đại chúng, nhà đầu tư và các tổ chức trung gian khác lựa chọn giao dịch trong họat động chứng khóan và thị trường chứng khóan bằng phương tiện điện tử.
-
Giải thích từ ngữ 3.1. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khóan là các giao dịch trong họat động, dịch vụ về chứng khóan và thị trường chứng khóan được thực hiện bằng phương tiện điện tử, bao gồm: họat động chào bán chứng khóan ra công chúng, lưu ký chứng khóan, niêm yết chứng khóan; họat động quản lý công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan; họat động công bố thông tin và các họat động khác liên quan đến thị trường chứng khóan theo quy định tại Luật Chứng khóan. 3.2. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực chứng khóan là thông điệp dữ liệu về họat động nghiệp vụ chứng khóan được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong họat động giao dịch chứng khóan trực tuyến; họat động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến họat động chào bán chứng khóan ra công chúng, lưu ký chứng khóan, niêm yết chứng khóan; họat động quản lý công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan; họat động công bố thông tin và các họat động khác liên quan đến thị trường chứng khóan theo quy định tại Luật Chứng khóan. 3.3. Phiếu lệnh điện tử là thông điệp dữ liệu ghi lại những dữ liệu khách hàng đã đặt lệnh giao dịch qua hệ thống dữ liệu (của công ty chứng khóan nơi khách hàng mở tài khỏan giao dịch) tại một thời điểm nhất định mà chỉ có khách hàng truy cập được vào hệ thống đó thông qua mật khẩu truy cập và mật khẩu đặt lệnh.
-
Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khóan 4.1. Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khóan phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an tòan, hiệu quả và phù hợp với Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11. 4.2. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khóan phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục I.1 Phần II của Thông tư số 78/2008/TT-BTC về giao dịch điện tử trong họat động tài chính. 4.3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khóan phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục I.2 Phần II của Thông tư số 78/2008/TT-BTC về giao dịch điện tử trong họat động tài chính. II. NỘI DUNG CỤ THỂ
-
Họat động giao dịch chứng khóan trực tuyến 5.1. Yêu cầu về dịch vụ 5.1.1. Dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến là dịch vụ do các công ty chứng khóan cung cấp cho nhà đầu tư để mở tài khỏan, đặt lệnh, đưa ra yêu cầu đối với các giao dịch chứng khóan, hoặc nhận kết quả giao dịch thông qua mạng Internet hoặc điện thọai. 5.1.2. Các chứng khóan được phép thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến là các chứng khóan được giao dịch trên SGDCK. 5.1.3. Công ty chứng khóan phải tạo một trang thông tin điện tử với địa chỉ xác định trên mạng Internet đóng vai trò như một cổng vào cho dịch vụ giao dịch trực tuyến. 5.1.4. Nhà đầu tư mở tài khỏan theo quy định của pháp luật tại trang thông tin điện tử của một công ty chứng khóan có thể thực hiện được dịch vụ giao dịch trực tuyến sau khi đăng ký và thực hiện những thủ tục pháp lý cần thiết. Khi thực hiện giao dịch chứng khóan trực tuyến, nhà đầu tư có thể sử dụng phiếu lệnh điện tử, trong đó phiếu lệnh điện tử phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong họat động tài chính. 5.1.5. Công ty chứng khóan phải trực tiếp cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến cho nhà đầu tư; không được ủy thác hoặc thuê các tổ chức không được phép khác thông qua hình thức thanh tóan phí dịch vụ. 5.1.6. Công ty chứng khóan phải ban hành quy trình thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến phù hợp với Luật Giao dịch điện tử và phải ký một hợp đồng bằng văn bản với khách hàng quy định rõ các trách nhiệm pháp lý của cả hai bên bao gồm trách nhiệm bồi thường khi xảy ra rủi ro. Công ty chứng khóan cũng phải nêu rõ các rủi ro liên quan đối với nhà đầu tư dưới hình thức một “Bản công bố rủi ro” đính kèm hợp đồng. 5.1.7. Công ty chứng khóan phải lưu trữ, đảm bảo tính tòan vẹn dạng nguyên bản của các chứng từ điện tử, phiếu lệnh điện tử, dữ liệu điện tử và ghi âm các cuộc điện thọai đặt lệnh của khách hàng ít nhất là 10 năm. 5.1.8. Công ty chứng khóan có trách nhiệm bảo mật thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch trực tuyến theo quy định của pháp luật. Công ty chứng khóan không được phép công bố ra bên ngòai trang thông tin điện tử kinh doanh hợp pháp các chương trình hoặc hệ thống liên quan đến tài khỏan tiền, chứng khóan, thông tin nhận dạng và các dữ liệu khác của nhà đầu tư. 5.1.9. Công ty chứng khóan cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến phải cung cấp những phương pháp giao dịch thay thế dự phòng cho khách hàng sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến. 5.1.10. Công ty chứng khóan có trách nhiệm cung cấp thường xuyên các văn bản đối chiếu về các họat động giao dịch điện tử cho các nhà đầu tư sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến. 5.1.11. Công ty chứng khóan không được cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến về chuyển nhượng các nguồn lực tài chính, chuyển nhượng và ủy thác mua bán chứng khóan. 5.1.12. Công ty chứng khóan phải công bố những rủi ro có liên quan trên “Bản công bố rủi ro”, trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty và trên phần mềm ứng dụng của khách hàng. Những rủi ro được công bố bao gồm các rủi ro sau: a. Trong khi truyền tải qua mạng Internet, lệnh giao dịch có thể bị treo, bị ngừng, bị trì hõan, hoặc có lỗi dữ liệu; b. Việc nhận dạng các tổ chức hoặc nhà đầu tư có thể không chính xác, lỗi về bảo mật có thể xảy ra; c. Giá cả thị trường và các thông tin chứng khóan khác có thể có lỗi hoặc sai lệch; d. Các rủi ro khác mà các cơ quan quản lý chứng khóan, công ty chứng khóan có thể thấy cần thiết phải công bố. 5.1.13. Công ty chứng khóan tham gia họat động kinh doanh dịch vụ giao dịch trực tuyến phải chú thích thời gian hiệu lực hoặc thời gian trễ của các Bảng giá chứng khóan niêm yết khi gửi cho khách hàng. Trường hợp công ty chứng khóan cung cấp thông tin chứng khóan cho khách hàng thì phải công bố nguồn của thông tin. 5.2. Yêu cầu về kỹ thuật 5.2.1. Công ty chứng khóan phải áp dụng những giải pháp kỹ thuật tòan diện và chặt chẽ để đảm bảo rằng hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến được tách biệt về mặt kỹ thuật với các hệ thống kinh doanh khác; ngăn chặn việc truy cập bất hợp pháp vào hệ thống kinh doanh nội bộ của công ty chứng khóan thông qua họat động giao dịch trực tuyến. 5.2.2. Công ty chứng khóan phải tách biệt về mặt kỹ thuật tất cả các dữ liệu thông tin của những nhà đầu tư không đăng ký dịch vụ giao dịch trực tuyến với hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến; phải thiết lập hệ thống hạn chế nội bộ. 5.2.3. Hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an tòan hệ thống, lưu trữ dữ liệu dự phòng và khôi phục hỏng hóc để đảm bảo cả về mặt kỹ thuật về tính an tòan, trọn vẹn, chính xác các dữ liệu của khách hàng. 5.2.4. Công ty chứng khóan phải bố trí các nhân viên nghiệp vụ đủ trình độ quản lý và giám sát các họat động của hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến. Công ty chứng khóan phải có đội ngũ nhân viên đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về công nghệ thông tin như: Quản trị hệ điều hành, quản trị cơ sở dữ liệu, kỹ thuật bảo mật, quản trị mạng. 5.2.5. Hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến phải có những chức năng hoặc phương tiện cho việc quản lý thời gian thực và ngăn chặn những cuộc truy cập bất hợp pháp. Hệ thống phải lưu giữ một cách hợp lý các thông tin nhật ký hàng ngày và kiểm tra các bản lưu phần mềm chính của hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến như hệ thống vận hành mạng, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý mạng. 5.2.6. Thông tin về khách hàng sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến, các lệnh giao dịch và các thông tin nhạy cảm khác phải được mã hóa một cách thích hợp trong quá trình truyền tải qua mạng Internet. 5.2.7. Công ty chứng khóan phải áp dụng những biện pháp kỹ thuật hoặc quản lý đáng tin cậy để xác định một cách chính xác những nhà đầu tư trực tuyến; ngăn chặn những khách hàng giả mạo hoặc những công ty chứng khóan giả mạo. 5.2.8. Công ty chứng khóan phải áp dụng những biện pháp kỹ thuật hoặc quản lý để thiết lập các mức giới hạn về mua bán chứng khóan theo quy định của pháp luật cho mỗi nhà đầu tư tham gia vào dịch vụ giao dịch trực tuyến. 5.2.9. Các thiết bị kỹ thuật chính liên quan đến việc truyền tải và nhận dạng dữ liệu an tòan trong hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến sẽ phải qua kiểm định và chứng nhận về độ an tòan của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Dịch vụ giao dịch trực tuyến phải sử dụng chữ ký số; trường hợp chưa có dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc sử dụng chữ ký điện tử để đảm bảo an tòan trong quá trình thực hiện giao dịch. 5.2.10. Phần mềm liên quan đến an ninh hệ thống và họat động kinh doanh chính phải được ủy thác mật khẩu nguồn chương trình và môi trường biên dịch cần thiết cho một tổ chức độc lập mà được các bên liên quan công nhận. 5.3. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến 5.3.1. Công ty chứng khóan cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến phải là công ty chứng khóan thành viên của SGDCK và phải đăng ký chấp thuận với UBCKNN. 5.3.2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến bao gồm: a. Ðơn đăng ký tham gia cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến có đóng dấu chính thức của công ty và cam kết tuân thủ quy định pháp luật hiện hành; b. Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến của công ty đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật tại Mục 5.2.4 của Thông tư này. c. Danh sách các chi nhánh tham gia kinh doanh dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến, trong đó nêu rõ địa chỉ liên lạc, họ tên của những người liên lạc, phương tiện liên lạc; d. Một hợp đồng mẫu về dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến với khách hàng, trong đó phải nêu rõ các rủi ro và các tài liệu khác liên quan đến dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến; đ. Báo cáo phân tích tóm tắt và báo cáo thiết kế hệ thống liên quan đến hệ thống dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến. Nội dung chính gồm: các tiêu chuẩn kỹ thuật và các chiến lược thực hiện các tiêu chuẩn về kết cấu mạng, quản lý thời gian thực, nhận dạng, chuyển mật mã khi truyền tải dữ liệu, chữ ký số, chia tách mạng và phòng chống rủi ro, phương thức giao tiếp qua mạng, phương thức truy nhập vào mạng, các sơ đồ kết cấu và chức năng của mạng; e. Báo cáo kiểm tra hệ thống gồm khả năng tối đa của hệ thống, các chỉ số phản ứng và độ trễ, khả năng chịu lỗi, độ tin cậy và các dữ liệu quan trọng liên quan đến cấu hình của hệ thống; g. Kế họach dự phòng cho trường hợp hỏng hóc hệ thống, cho việc truyền tải thông tin, phương pháp giao dịch thay thế và các biện pháp liên quan đến việc khôi phục dữ liệu và hệ thống; h. Các giấy chứng nhận về tính an tòan và chất lượng của hệ thống; i. Ðịa chỉ trang thông tin điện tử để truy nhập vào dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến của công ty; k. Kế họach kiểm sóat rủi ro của công ty trong việc thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, quản lý và dịch vụ cho việc kiểm sóat rủi ro liên quan đến dịch vụ giao dịch trực tuyến; l. Tài liệu kỹ thuật về thiết bị truy nhập mạng, thiết bị hòa nhập mạng, hệ thống phần mềm, phần cứng và các thiết bị khác có liên quan. 5.3.3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN sẽ đưa ra các quyết định từ chối hoặc chấp thuận cho việc cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5.3.4. Công ty chứng khóan được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến phải gửi UBCKNN, SGDCK các tài liệu, báo cáo liên quan đến nâng cấp, thay đổi hệ thống như: thực hiện nâng cấp lớn cho hệ thống vận hành dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến; thực hiện những sửa chữa lớn cho hệ thống quản lý kinh doanh; hoặc vận hành một hệ thống kỹ thuật và các nguyên tắc kinh doanh chứng khóan trực tuyến tại một chi nhánh chưa từng thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến. Thời hạn nộp báo cáo là tối thiểu 7 ngày làm việc trước khi công ty chứng khóan thực hiện nâng cấp hoặc thay đổi hệ thống. 5.3.5. Công ty chứng khóan được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến phải nộp báo cáo hàng năm lên UBCKNN về họat động giao dịch chứng khóan trực tuyến trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp. 5.3.6. UBCKNN, SGDCK có trách nhiệm công bố trên website của mình danh sách những công ty chứng khóan đủ điều kiện, được phép cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến.
-
Họat động trao đổi thông tin điện tử 6.1. Họat động trao đổi thông tin điện tử là họat động trao đổi thông tin thông qua Internet giữa các tổ chức quản lý thị trường (bao gồm UBCKNN, SGDCK, TTLKCK), công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan với các đối tượng đăng ký sử dụng. 6.2. Các đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin điện tử thông qua địa chỉ đăng ký có thể gửi các dữ liệu về công bố thông tin của đơn vị mình và nhận các thông tin phản hồi từ cơ quan quản lý thị trường chứng khóan. 6.3. Đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin điện tử bao gồm: a. Công ty đại chúng, tổ chức đăng ký chào bán chứng khóan; b. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khóan; c. Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khóan; d. Tổ chức xin phép thành lập công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan; đ. Tổ chức, cá nhân liên quan khác. 6.4. Các đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin điện tử phải nộp đơn đăng ký và hòan thành các thủ tục cần thiết khác để có thể sử dụng bất cứ dịch vụ trao đổi thông tin điện tử nào tại trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý thị trường. 6.5. Các tổ chức quản lý thị trường có trách nhiệm ban hành Quy trình cụ thể về dịch vụ trao đổi thông tin điện tử và trong trường hợp cần thiết phải ký một hợp đồng bằng văn bản với các đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trên. Hợp đồng này phải nêu rõ trách nhiệm pháp lý của hai bên và những rủi ro có thể xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ của đơn vị cung cấp. 6.6. Cơ quan quản lý phải tạo lập trang thông tin điện tử trên mạng Internet đóng vai trò như một cổng vào cho dịch vụ trao đổi thông tin điện tử. 6.7. Tổ chức cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin điện tử có trách nhiệm đảm bảo chế độ bảo mật thông tin cho khách hàng. 6.8. Các thông tin, dữ liệu chuyển qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong họat động tài chính. 6.9. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin điện tử trong lĩnh vực chứng khóan phải tuân theo quy định tại Mục V.A.2 Phần II của Thông tư số 78/2008/TT-BTC về giao dịch điện tử trong họat động tài chính. III. XỬ LÝ VI PHẠM Tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khóan có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Nghị định 27/2007/NĐ-CP, Luật Chứng khóan và các quy định pháp luật khác liên quan. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
-
Các công ty chứng khóan đã cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khóan trực tuyến phải hòan thành thủ tục đăng ký chấp thuận với UBCKNN trong vòng 6 tháng kể từ khi Thông tư có hiệu lực thi hành.
-
UBCKNN, SGDCK, TTLKCK, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Ban Tài chính quản trị TW; - Cơ quan TW của các đòan thể; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Kiểm tóan Nhà nước; - Công báo; - Website Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, KBNN, Cục thuế, Cục Hải quan, UBCKNN, SGDCK, TTLKCK; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính - Lưu: VP, PC, UBCKNN.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-50-2009-tt-btc-huong-dan-giao-dich-dien-tu-tren-thi-truong-chung-khoan--39857.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán