Thông tư số 150/2011/TT-BTCHướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ

Số hiệu
150/2011/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/11/2011
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ

Hướng dẫn hóan đổi trái phiếu Chính phủ _______________

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật chứng khóan sửa đổi số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05/1/2011 về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương; Triển khai việc tái cơ cấu hàng hóa theo Quyết định số 3182/QĐ-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính nhằm góp phần tăng tính thanh khỏan của các trái phiếu Chính phủ đã được phát hành, Bộ Tài chính hướng dẫn việc hóan đổi trái phiếu Chính phủ như sau:

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc hóan đổi trái phiếu Chính phủ và đăng ký, lưu ký, niêm yết đối với trái phiếu hóan đổi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng tại Thông tư này gồm Kho bạc Nhà nước, chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi, Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:

  1. "Hóan đổi trái phiếu" là việc cùng mua, cùng bán hai (02) mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục trái phiếu.

  2. "Trái phiếu kho bạc" (sau đây gọi tắt là trái phiếu) là trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn phát hành từ một (01) năm trở lên.

  3. "Trái phiếu phát hành lần đầu" là lọai trái phiếu mới được phát hành để hóan đổi cho các lọai trái phiếu đang lưu hành.

  4. "Trái phiếu phát hành bổ sung" là lọai trái phiếu được phát hành bổ sung, có cùng lãi suất danh nghĩa và cùng ngày đáo hạn với lọai trái phiếu đang lưu hành.

  5. "Trái phiếu bị hóan đổi" là lọai trái phiếu đang lưu hành được lựa chọn để hóan đổi với lọai trái phiếu phát hành lần đầu hoặc trái phiếu phát hành bổ sung.

  6. "Trái phiếu được hóan đổi" là trái phiếu phát hành lần đầu hoặc trái phiếu phát hành bổ sung được lựa chọn để hóan đổi cho các lọai trái phiếu đang lưu hành.

  7. "Lãi suất danh nghĩa" của trái phiếu là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh tóan cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khỏan của trái phiếu được quy định tại thời điểm phát hành.

  8. "Kỳ hạn còn lại" của trái phiếu là thời gian thực tế tính từ ngày hóan đổi trái phiếu đến ngày trái phiếu đó đáo hạn.

  9. "Đợt hóan đổi trái phiếu" là khỏang thời gian Kho bạc Nhà nước tổ chức hóan đổi trái phiếu.

  10. "Ngày hóan đổi trái phiếu" là ngày phát hành trái phiếu được hóan đổi để hóan đổi cho các lọai trái phiếu đang lưu hành.

  11. "Lãi suất chiết khấu" là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm, được dùng làm căn cứ để xác định giá trái phiếu bị hóan đổi, giá trái phiếu được hóan đổi và tỷ lệ hóan đổi giữa trái phiếu bị hóan đổi và trái phiếu được hóan đổi.

  12. "Tỷ lệ hóan đổi" là tỷ lệ xác định giữa giá của một (01) trái phiếu bị hóan đổi và giá của một (01) trái phiếu được hóan đổi.

Chương II. HÓAN ĐỔI TRÁI PHIẾU

Điều 4. Nguyên tắc hóan đổi trái phiếu 1. Việc hóan đổi trái phiếu đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Thực hiện theo Phương án hóan đổi trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đảm bảo nguyên tắc ngang giá trị theo giá thị trường, công khai, minh bạch trong việc hóan đổi.

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định cụ thể tại Thông tư này.

  1. Trong thời gian hóan đổi trái phiếu (kể từ thời điểm đăng ký hóan đổi trái phiếu đến khi kết thúc việc hóan đổi trái phiếu), các trái phiếu đang lưu hành được đăng ký hóan đổi sẽ được Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam phong tỏa trên tài khỏan lưu ký của chủ sở hữu trái phiếu.

Điều 5. Phương thức hóan đổi trái phiếu 1. Việc hóan đổi trái phiếu được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:

a) Kho bạc Nhà nước phát hành lọai trái phiếu mới có điều kiện, điều khỏan do Kho bạc Nhà nước quyết định để hóan đổi cho các lọai trái phiếu đang lưu hành.

b) Kho bạc Nhà nước phát hành bổ sung một khối lượng trái phiếu nhất định theo điều kiện, điều khỏan của một lọai trái phiếu đang lưu hành để hóan đổi cho một lọai trái phiếu đang lưu hành khác.

  1. Bộ Tài chính quyết định phương thức hóan đổi trái phiếu.

Điều 6. Điều kiện, điều khỏan trái phiếu hóan đổi 1. Đối với trái phiếu bị hóan đổi phải đảm bảo các điều kiện, điều khỏan sau:

a) Là lọai trái phiếu đang được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khóan Hà Nội và có kỳ hạn còn lại từ một (01) năm trở lên.

b) Không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch đảm bảo tại thời điểm hóan đổi.

  1. Đối với trái phiếu được hóan đổi:

a) Trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung phải đảm bảo điều kiện là lọai trái phiếu đang được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khóan Hà Nội và điều kiện, điều khỏan của trái phiếu như điều kiện, điều khỏan của trái phiếu đang lưu hành.

b) Trường hợp trái phiếu phát hành lần đầu phải đảm bảo kỳ hạn trái phiếu phát hành từ một (01) năm trở lên. Điều kiện, điều khỏan trái phiếu do Kho bạc Nhà nước quy định trên cơ sở thỏa thuận với các chủ sở hữu trái phiếu.

Điều 7. Lãi suất chiết khấu trái phiếu 1. Bộ Tài chính quyết định khung lãi suất chiết khấu để xác định giá trái phiếu bị hóan đổi và giá trái phiếu được hóan đổi trong từng đợt hóan đổi trái phiếu.

  1. Kho bạc Nhà nước đàm phán và thống nhất với chủ sở hữu trái phiếu về mức lãi suất chiết khấu nhưng phải đảm bảo nằm trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định tại khỏan 1 Điều này.

Điều 8. Quy trình hóan đổi trái phiếu 1. Trước ngày tổ chức đợt hóan đổi trái phiếu tối thiểu 10 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước công bố thông tin về đợt hóan đổi trái phiếu trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính và Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Điều kiện, điều khỏan các trái phiếu dự kiến bị hóan đổi, bao gồm: mã niêm yết; ngày phát hành; ngày đáo hạn; lãi suất danh nghĩa; phương thức thanh tóan lãi trái phiếu.

b) Điều kiện, điều khỏan các trái phiếu dự kiến được hóan đổi: - Trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung, điều kiện, điều khỏan bao gồm: mã niêm yết; ngày phát hành; ngày đáo hạn; lãi suất danh nghĩa; phương thức thanh tóan lãi trái phiếu. - Trường hợp trái phiếu phát hành lần đầu, điều kiện, điều khỏan bao gồm: mã niêm yết dự kiến; ngày phát hành dự kiến; kỳ hạn dự kiến; nguyên tắc xác định lãi suất danh nghĩa; phương thức thanh tóan lãi trái phiếu.

c) Thời gian tổ chức thực hiện đợt hóan đổi trái phiếu.

d) Ngày đăng ký tham gia hóan đổi cuối cùng.

Căn cứ vào thông báo về đợt hóan đổi trái phiếu, chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi có nhu cầu hóan đổi trái phiếu gửi Kho bạc Nhà nước đơn đăng ký hóan đổi trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này. Các đơn đăng ký hóan đổi trái phiếu sau ngày đăng ký hóan đổi cuối cùng là không hợp lệ.

Căn cứ vào đơn đăng ký của chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam để phong tỏa số trái phiếu đăng ký hóan đổi trên tài khỏan lưu ký của chủ sở hữu trái phiếu theo quy định tại Thông tư này.

Căn cứ vào đơn đăng ký của chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi, điều kiện, điều khỏan của các lọai trái phiếu hóan đổi, Kho bạc Nhà nước thỏa thuận với chủ sở hữu trái phiếu về nội dung hóan đổi trái phiếu theo quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Xác định mức lãi suất chiết khấu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

b) Xác định ngày hóan đổi trái phiếu; kỳ hạn còn lại của các lọai trái phiếu hóan đổi;

c) Xác định giá trái phiếu bị hóan đổi; giá trái phiếu được hóan đổi; và tỷ lệ hóan đổi trái phiếu theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

  1. Trường hợp thống nhất được với chủ sở hữu trái phiếu về hóan đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu ký thỏa thuận về kết quả hóan đổi.

Căn cứ vào thỏa thuận ký kết, Kho bạc Nhà nước thực hiện hóan đổi trái phiếu và thông báo chi tiết kết quả hóan đổi trái phiếu cho Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này để thực hiện việc đăng ký, lưu ký và niêm yết đối với các trái phiếu có liên quan.

  1. Trường hợp không thống nhất được với chủ sở hữu trái phiếu về việc hóan đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam để ngừng phong tỏa số trái phiếu bị hóan đổi đã đăng ký trên tài khỏan lưu ký của chủ sở hữu trái phiếu.

  2. Kết thúc đợt hóan đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam công bố kết quả hóan đổi trái phiếu trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam.

Điều 9. Xác định giá và tỷ lệ hóan đổi trái phiếu 1.

Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa, lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu bị hóan đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu, Kho bạc Nhà nước xác định giá của một (01) trái phiếu bị hóan đổi trong từng trường hợp như sau:

a) Trường hợp ngày hóan đổi trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền:

b) Trường hợp ngày hóan đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền: Trong đó: GG1 = Giá của một (01) trái phiếu bị hóan đổi Lc1 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu bị hóan đổi (%/năm) k1 = Số lần thanh tóan lãi trong 1 năm của trái phiếu bị hóan đổi d1 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu bị hóan đổi trước đó gần nhất và ngày hóan đổi trái phiếu E1 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hóan đổi trái phiếu Lt1 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu bị hóan đổi (%/năm) MG1 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu bị hóan đổi t1 = Số lần thanh tóan lãi còn lại thực tế giữa ngày hóan đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu bị hóan đổi 2.

Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được hóan đổi (trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung), lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu được hóan đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước xác định giá của một (01) trái phiếu được hóan đổi trong từng trường hợp như sau:

a) Trường hợp ngày hóan đổi trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền b) Trường hợp ngày hóan đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền Trong đó: GG 2 = Giá của một (01) trái phiếu được hóan đổi L c2 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu được hóan đổi (%/năm). Trường hợp trái phiếu được hóan đổi là trái phiếu phát hành lần đầu, lãi suất danh nghĩa được xác định bằng lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hóan đổi (L t2 ) k 2 = Số lần thanh tóan lãi trong 1 năm của trái phiếu được hóan đổi d 2 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu được hóan đổi trước đó gần nhất và ngày hóan đổi trái phiếu E 2 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hóan đổi trái phiếu L t2 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hóan đổi (%/năm) MG 2 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu được hóan đổi t 2 = Số lần thanh tóan lãi còn lại thực tế giữa ngày hóan đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu được hóan đổi 3.

Căn cứ vào giá của một trái phiếu bị hóan đổi và giá của một trái phiếu được hóan đổi, Kho bạc Nhà nước xác định tỷ lệ hóan đổi trái phiếu là GG 1 GG2 4.

Căn cứ vào số lượng trái phiếu bị hóan đổi được hóan đổi và tỷ lệ hóan đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước xác định số lượng trái phiếu được hóan đổi trả lại cho chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi như sau: Trong đó: N 2 = Số lượng trái phiếu được hóan đổi trả lại cho chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi N 1 = Số lượng trái phiếu bị hóan đổi nhận từ chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi GG 1 = Giá của một (01) trái phiếu bị hóan đổi GG 2 = Giá của một (01) trái phiếu được hóan đổi 5. Số lượng trái phiếu được hóan đổi xác định tại khỏan 4 Điều này được làm tròn lên và là bội số của một trăm (100).

Điều 10. Quy định về đăng ký, lưu ký và niêm yết 1.

Căn cứ vào kết quả hóan đổi trái phiếu do Kho bạc Nhà nước thông báo, Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam thực hiện hủy niêm yết, đăng ký, và lưu ký đối với trái phiếu bị hóan đổi theo chế độ quy định đối với số lượng trái phiếu hóan đổi tương ứng.

Căn cứ vào kết quả hóan đổi trái phiếu do Kho bạc Nhà nước thông báo, Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam thực hiện đăng ký, lưu ký và niêm yết đối với trái phiếu được hóan đổi theo chế độ quy định đối với số lượng trái phiếu hóan đổi tương ứng.

Điều 11. Báo cáo kết quả hóan đổi trái phiếu Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đợt hóan đổi trái phiếu Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính kết quả hóan đổi trái phiếu cụ thể gồm:

  1. Khối lượng đăng ký hóan đổi đối với từng mã trái phiếu bị hóan đổi trong đợt hóan đổi trái phiếu của từng chủ sở hữu trái phiếu.

  2. Khối lượng trái phiếu thực hóan đổi đối với từng mã trái phiếu bị hóan đổi.

  3. Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với từng chủ sở hữu trái phiếu bị hóan đổi theo từng mã trái phiếu bị hóan đổi.

  4. Mã trái phiếu được hóan đổi và khối lượng hóan đổi thực tế đối với từng mã.

  5. Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với từng chủ sở hữu trái phiếu theo từng mã trái phiếu được hóan đổi.

Chương III. CHI PHÍ HÓAN ĐỔI TRÁI PHIẾU, VÀ HẠCH TÓAN KẾ TÓAN TRÁI PHIẾU

Điều 12. Phí hóan đổi trái phiếu Tòan bộ chi phí tổ chức hóan đổi trái phiếu do ngân sách trung ương đảm bảo và chi trả cho Kho bạc Nhà nước theo tỷ lệ tối đa không quá 0,01% (một phần vạn) mệnh giá trái phiếu bị hóan đổi đã được hóan đổi thành công.

Điều 13. Hạch tóan kế tóan 1. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch tóan kế tóan đối với trái phiếu bị hóan đổi và trái phiếu được hóan đổi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế tóan và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

  1. Đối với chủ sở hữu trái phiếu, việc hạch tóan kế tóan trái phiếu bị hóan đổi và trái phiếu được hóan đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Kho bạc Nhà nước a) Tổ chức thực hiện hóan đổi trái phiếu theo Phương án hóan đổi trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Thông tư này.

b) Kết thúc đợt hóan đổi trái phiếu, tổng kết, đánh giá về tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Tài chính để tiếp tục hòan thiện chính sách áp dụng đối với các đợt hóan đổi trái phiếu tiếp theo.

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội a) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, công bố thông tin về kết quả các đợt hóan đổi trái phiếu.

b)

Căn cứ vào thông báo của Kho bạc Nhà nước, phối hợp với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam để thực hiện việc hủy niêm yết các trái phiếu bị hóan đổi và niêm yết hoặc niêm yết bổ sung các trái phiếu được hóan đổi đối với khối lượng hóan đổi tương ứng theo quy định hiện hành của pháp luật.

  1. Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam

Căn cứ vào thông báo của Kho bạc Nhà nước, phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khóan Hà Nội để thực hiện hủy đăng ký, lưu ký các trái phiếu bị hóan đổi, thực hiện đăng ký, lưu ký hoặc đăng ký, lưu ký bổ sung trái phiếu được hóan đổi đối với khối lượng hóan đổi tương ứng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đối với việc hóan đổi trái phiếu kể từ năm 2011 theo Phương án hóan đổi trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 16. Triển khai thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Kho bạc Nhà nước, các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.

KT. bỘ TRƯỞNG Thứ trưởng (Đã ký) Trần Xuân Hà

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-150-2011-tt-btc-huong-dan-hoan-doi-trai-phieu-chinh-phu--27079.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan