Thông tư số 213/2012/TT-BTCHướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Số hiệu
- 213/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/12/2012
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn họat động của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam __________________________
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn họat động của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn họat động giao dịch, đầu tư chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
- Các họat động đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, bao gồm:
a) Các họat động đầu tư trực tiếp quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư;
b) Giao dịch cổ phần của các công ty chưa phải là công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan, phần vốn góp của các công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Nhà đầu tư nước ngòai theo quy định tại khỏan 6 Điều 2 Thông tư này;
b) Ngân hàng lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khóan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Bản sao hợp lệ là bản sao được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Đại diện có thẩm quyền của tổ chức nước ngòai là:
a) Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của tổ chức nước ngòai;
b) Người có đủ thẩm quyền theo điều lệ, thỏa thuận góp vốn hoặc các tài liệu tương đương của tổ chức nước ngòai để ký các tài liệu và thực hiện các công việc liên quan quy định tại Thông tư này;
c) Người được đối tượng tại điểm a, b khỏan này ủy quyền bằng văn bản có xác nhận bởi công chứng viên ở nước ngòai, hoặc người được luật sư, công chứng viên ở nước ngòai xác nhận là đủ thẩm quyền đại diện cho tổ chức nước ngòai theo quy định của pháp luật nước ngòai.
-
Đại diện giao dịch là cá nhân tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khỏan 9 Điều 3 Thông tư này được nhà đầu tư nước ngòai ủy quyền thực hiện các giao dịch, đầu tư chứng khóan trên thị trường chứng khóan Việt Nam, công bố thông tin, báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
-
Hợp đồng chỉ định đầu tư là hợp đồng ký giữa nhà đầu tư và tổ chức kinh doanh chứng khóan trong đó nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức kinh doanh chứng khóan, dưới danh nghĩa của nhà đầu tư và trên tài khỏan của nhà đầu tư, thực hiện các họat động đầu tư tại một mức giá và ở một thời điểm đã được hai bên thống nhất, hoặc tham gia đấu giá mua chứng khóan, đấu giá cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.
-
Nhà đầu tư nước ngòai bao gồm tổ chức, cá nhân sau:
a) Cá nhân nước ngòai là người không mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tại nước ngòai hoặc tại Việt Nam;
b) Tổ chức thành lập và họat động theo pháp luật nước ngòai và các chi nhánh của tổ chức này, bao gồm cả chi nhánh họat động tại Việt Nam;
c) Tổ chức thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam có 100% vốn góp nước ngòai và các chi nhánh của tổ chức này;
d) Qũy thành viên, công ty đầu tư chứng khóan riêng lẻ mà bên nước ngòai được quyền sở hữu trên 49% vốn điều lệ theo quy định tại điều lệ qũy, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhóm các nhà đầu tư nước ngòai có liên quan bao gồm các tổ chức nước ngòai có quan hệ với nhau như sau:
a) Các qũy được quản lý bởi cùng một công ty quản lý qũy, bao gồm cả công ty quản lý qũy trong và ngòai nước;
b) Các qũy của cùng một qũy mẹ (master fund), các qũy con (sub-funds) của cùng một qũy, các qũy được tài trợ vốn từ cùng một qũy (feeder fund);
c) Các danh mục đầu tư của cùng một qũy được quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy khác nhau (Multiple Investment Managers Fund - MIMF);
d) Các qũy có cùng một đại diện giao dịch.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan bao gồm công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai.
-
Thành viên lưu ký là các công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký và đã đăng ký làm thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
Chương II HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN
Điều 3. Họat động đầu tư chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai 1. Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khóan Việt Nam dưới các hình thức sau:
a) Trực tiếp thực hiện giao dịch đầu tư chứng khóan, thông qua việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu, các lọai chứng khóan, đầu tư góp vốn... theo quy định pháp luật chứng khóan và thị trường chứng khóan và các văn bản pháp luật liên quan;
b) Gián tiếp đầu tư trên thị trường chứng khóan Việt Nam, thông qua việc ủy thác vốn cho công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai quản lý phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.
-
Trước khi thực hiện các họat động đầu tư theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngòai đăng ký mã số giao dịch chứng khóan với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
-
Ngòai các hình thức giao dịch theo quy định tại khỏan 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngòai đã đăng ký mã số giao dịch chứng khóan được:
a) Ủy quyền cho đại diện giao dịch thực hiện các họat động đầu tư, giao dịch dưới danh nghĩa của nhà đầu tư. Việc ủy quyền, chỉ định đầu tư này không bao gồm họat động quản lý tài sản, quản lý tài khỏan giao dịch, ra quyết định đầu tư và thóai vốn đầu tư, lựa chọn lọai chứng khóan, khối lượng giao dịch, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch;
b) Ủy quyền cho công ty chứng khóan quản lý tài khỏan giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động của công ty chứng khóan. Quy định này chỉ áp dụng cho nhà đầu tư nước ngòai là cá nhân;
c) Ủy thác cho công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai, thay mặt nhà đầu tư nước ngòai, quản lý các danh mục đầu tư chứng khóan trên tài khỏan giao dịch chứng khóan của khách hàng hoặc thực hiện các họat động đầu tư dưới danh nghĩa khách hàng.
-
Nhà đầu tư nước ngòai chỉ thực hiện đầu tư theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khóan. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai cung cấp dịch vụ quản lý tài sản ủy thác của nhà đầu tư nước ngòai được Trung tâm Lưu ký Chứng khóan cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan.
-
Nhà đầu tư nước ngòai bảo đảm các giao dịch quy định tại khỏan 1 Điều này và các giao dịch thực hiện bởi người có liên quan, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan không nhằm mục đích tạo cung, cầu giả tạo, thao túng giá chứng khóan và các hành vi giao dịch bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
-
Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết tóan thuế, phí, lệ phí liên quan đến họat động chứng khóan tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc ủy quyền cho thành viên lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khóan, văn phòng đại diện của mình, đại diện giao dịch thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết tóan thuế, phí, lệ phí nêu trên theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Nhà đầu tư nước ngòai, đại diện giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khóan cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai theo các hợp đồng chỉ định đầu tư, hợp đồng quản lý đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về tỷ lệ sở hữu của bên nước ngòai tại các doanh nghiệp Việt Nam.
-
Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về các giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan theo nguyên tắc sau:
a) Nhà đầu tư nước ngòai tự thực hiện, hoặc chỉ định một (01) thành viên lưu ký hoặc một (01) tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc văn phòng đại diện của mình (nếu có) hoặc một (01) tổ chức khác hoặc ủy quyền cho một cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin theo quy định của pháp luật;
b) Nhóm các nhà đầu tư nước ngòai có liên quan có trách nhiệm chỉ định một (01) thành viên lưu ký hoặc một (01) tổ chức kinh doanh chứng khóan hoặc văn phòng đại diện của mình (nếu có) hoặc một (01) tổ chức khác hoặc ủy quyền cho một (01) cá nhân, thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về các giao dịch phải báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan áp dụng đối với nhóm người có liên quan; Thông báo về việc chỉ định tổ chức hoặc ủy quyền cho cá nhân thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin được lập theo mẫu quy định tại phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan tối thiểu năm (05) ngày trước khi việc chỉ định hoặc ủy quyền có hiệu lực, kèm theo bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và họat động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập qũy hoặc tài liệu tương đương (của tổ chức được chỉ định); hoặc bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (của cá nhân được ủy quyền) và bản dịch tiếng Việt các tài liệu nêu trên theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 4 Thông tư này;
c) Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khóan của mình để tổ chức được chỉ định hoặc cá nhân được ủy quyền công bố thông tin thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Đại diện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngòai tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự và pháp luật đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
b) Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan;
c) Không đồng thời là nhân viên của tổ chức kinh doanh chứng khóan, ngân hàng lưu ký họat động tại Việt Nam;
d) Là đại diện giao dịch duy nhất tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai và được nhà đầu tư nước ngòai ủy quyền bằng văn bản.
Điều 4. Đăng ký mã số giao dịch chứng khóan 1. Nhà đầu tư nước ngòai trực tiếp hoặc ủy quyền cho thành viên lưu ký đăng ký mã số giao dịch chứng khóan tại Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan bao gồm các tài liệu sau:
a) Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khóan do nhà đầu tư nước ngòai hoặc thành viên lưu ký lập theo mẫu quy định tại phụ lục 1 hoặc phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện thủ tục đăng ký mã số giao dịch chứng khóan, tài liệu kèm theo bao gồm bản đăng ký mã số giao dịch chứng khóan do thành viên lưu ký lập theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hợp lệ của văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký;
b) Đối với nhà đầu tư tổ chức: Tài liệu nhận diện nhà đầu tư nước ngòai theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với nhà đầu tư cá nhân: bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
c) Bản sao hợp lệ hợp đồng nguyên tắc về việc mở tài khỏan giao dịch chứng khóan (nếu có); bản sao hợp lệ hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc lưu ký tài sản với thành viên lưu ký trong nước hoặc bản sao hợp lệ của văn bản ủy quyền cho họat động lưu ký tại Việt Nam (nếu có); bản sao hợp lệ hợp đồng mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp hoặc hợp đồng mở tài khỏan góp vốn mua cổ phần tại ngân hàng thương mại (nếu có);
d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai có đại diện giao dịch, tài liệu bổ sung bao gồm: - Văn bản chỉ định đại diện giao dịch theo mẫu quy định tại phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này; - Phiếu Thông tin về đại diện giao dịch theo mẫu quy định tại phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của đại diện giao dịch; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan.
- Hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành hai (02) bộ, một bộ gốc và một bộ sao. Mỗi bộ gồm hai (02) bản, một (01) bản bằng tiếng Việt và một (01) bản bằng tiếng nguyên xứ và được gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Trong đó:
a) Trừ các tài liệu trích lục từ trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngòai, các giấy tờ khác do cơ quan quản lý có thẩm quyền ở nước nguyên xứ cấp phải được công chứng, chứng thực theo pháp luật nước ngòai và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật liên quan của Việt Nam;
b) Tài liệu quy định tại điểm b, c, d khỏan 1 Điều này do nhà đầu tư nước ngòai tự lập thì chỉ cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật của nước ngòai;
c) Tài liệu tiếng nước ngòai phải dịch ra tiếng Việt bởi thành viên lưu ký, hoặc bởi các tổ chức dịch thuật họat động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tại nước ngòai. Trường hợp thành viên lưu ký dịch, phải kèm theo xác nhận bằng văn bản của thành viên lưu ký về tính chính xác và trung thực của bản dịch;
d) Tài liệu bằng tiếng nước ngòai phải được công chứng, chứng thực trong thời hạn không quá chín (09) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
-
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác, trung thực của các tài liệu, thông tin có trong hồ sơ. Trong thời gian Trung tâm Lưu ký Chứng khóan xem xét hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan, nhà đầu tư phải sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ gửi cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đã ký trong hồ sơ hoặc của người có cùng chức danh và thẩm quyền của người đã ký trong hồ sơ.
-
Trong thời hạn năm (05) ngày đối với nhà đầu tư tổ chức và ba (03) ngày đối với nhà đầu tư cá nhân, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan cấp mã số giao dịch chứng khóan cho nhà đầu tư. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Trường hợp nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan cho nhà đầu tư trước khi có đầy đủ tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này:
a) Đã có đầy đủ các tài liệu bằng tiếng nước ngòai chứng thực, công chứng theo pháp luật nước ngòai và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều này;
b) Là khách hàng của thành viên lưu ký và đã được thành viên này thẩm định và tổng hợp đầy đủ thông tin nhận biết khách hàng (KYC) theo quy định nội bộ của mình, kèm theo bản cam kết của nhà đầu tư về việc hòan tòan chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác, trung thực của các tài liệu bằng tiếng nước ngòai cũng như tư cách pháp lý của mình, và bản cam kết của thành viên lưu ký về việc đã thẩm định và tổng hợp, cung cấp đầy đủ thông tin nhận biết khách hàng theo quy định nội bộ, nộp đầy đủ các tài liệu do nhà đầu tư nước ngòai cung cấp.
-
Trong thời hạn tối đa chín (09) tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan, nhà đầu tư có trách nhiệm hòan tất và cung cấp cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, thông qua thành viên lưu ký, đầy đủ các tài liệu hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.
-
Nhà đầu tư nước ngòai không được xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan trong một trong các trường hợp sau:
a) Đang bị điều tra hoặc đã từng bị cơ quan quản lý có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngòai xử phạt về các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Chứng khóan, hành vi rửa tiền; hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng khác bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản lý ngọai hối, thuế mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc không thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó;
b) Bị hủy bỏ mã số giao dịch chứng khóan trong thời hạn hai (02) năm tính tới thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan.
- Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan cho danh mục đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai quản lý bởi công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai bao gồm các tài liệu sau:
a) Tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
b) Bản sao hợp lệ hợp đồng lưu ký giữa công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai ký với ngân hàng lưu ký trong nước;
c) Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và họat động công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai.
-
Hồ sơ theo quy định tại khỏan 8 Điều này được lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ gốc và một (01) bộ sao, được gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện tới Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
-
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan cho công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, sau khi chỉ định hoặc bổ sung thêm các thành viên lưu ký phù hợp với quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngòai, công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai thông báo về thành viên lưu ký cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan theo mẫu quy định tại phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng mở tài khỏan hoặc văn bản ủy quyền cho họat động lưu ký. Quy định này không áp dụng trong trường hợp thay đổi ngân hàng lưu ký theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
-
Công ty chứng khóan nước ngòai được cấp hai (02) mã số giao dịch chứng khóan: một (01) mã số cho tài khỏan tự doanh và một (01) mã số cho tài khỏan môi giới của công ty. Trường hợp công ty chứng khóan nước ngòai đã được cấp một (01) mã số giao dịch chứng khóan, hồ sơ đăng ký cấp bổ sung thêm một mã số giao dịch chứng khóan bao gồm tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan đã được cấp trước đó.
-
Qũy đầu tư nước ngòai quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy (Multiple Investment Managers Fund - MIMF) được đăng ký nhiều mã số giao dịch chứng khóan theo nguyên tắc các danh mục đầu tư của qũy quản lý bởi cùng một công ty quản lý qũy thì được đăng ký một mã số giao dịch chứng khóan. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều này. Trường hợp đăng ký bổ sung mã số giao dịch chứng khóan, hồ sơ bao gồm tài liệu quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khóan đã được cấp trước đó và các tài liệu liên quan theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Thay đổi phải báo cáo cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan 1. Trước khi thực hiện những thay đổi dưới đây, nhà đầu tư nước ngòai phải báo cáo Trung tâm Lưu ký Chứng khóan:
a) Thay đổi đại diện giao dịch;
b) Chuyển danh mục đầu tư giữa các tài khỏan lưu ký theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.
- Hồ sơ báo cáo về các thay đổi quy định tại khỏan 1 Điều này bao gồm:
a) Báo cáo về các thay đổi do nhà đầu tư và thành viên lưu ký lập theo mẫu quy định tại phụ lục 5 và phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký mới báo cáo về các thay đổi liên quan;
b) Tùy vào nội dung thay đổi, hồ sơ kèm theo: - Tài liệu có liên quan về đại diện giao dịch mới theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, kèm theo thông báo về việc chấm dứt ủy quyền họat động cho đại diện giao dịch cũ; - Báo cáo chi tiết về danh mục đầu tư trên tài khỏan lưu ký cũ theo mẫu quy định tại phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này; hợp đồng nguyên tắc hoặc thông báo của thành viên lưu ký cũ về việc thanh lý hợp đồng lưu ký; hợp đồng nguyên tắc về việc mở tài khỏan lưu ký mới hoặc bản sao hợp lệ văn bản ủy quyền cho họat động lưu ký tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị tất tóan tài khỏan lưu ký hoặc chuyển khỏan chứng khóan theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
-
Hồ sơ báo cáo về các thay đổi quy định tại khỏan 2 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
-
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan xác nhận bằng văn bản các thay đổi theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngòai, đồng thời thực hiện chuyển danh mục chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai sang thành viên lưu ký mới. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Các thay đổi nêu trên chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản trả lời của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
-
Trong thời hạn tối đa bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ khi có sự thay đổi, nhà đầu tư nước ngòai phải báo cáo Trung tâm Lưu ký Chứng khóan về những thay đổi dưới đây:
a) Thay đổi ngân hàng lưu ký nơi mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp;
b) Thay đổi tên; trụ sở chính; địa chỉ liên lạc của nhà đầu tư hoặc của đại diện giao dịch (nếu có);
c) Thay đổi số hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với nhà đầu tư nước ngòai là cá nhân); số giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương nhận diện nhà đầu tư tổ chức nước ngòai do cơ quan quản lý nhà nước nước ngòai cấp theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 4 Thông tư này (đối với nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức);
d) Thay đổi tư cách pháp lý, mô hình họat động liên quan tới việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, thâu tóm;
đ) Thay đổi các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan.
- Hồ sơ báo cáo về các thay đổi quy định tại khỏan 5 Điều này bao gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này;
b) Tùy vào tính chất thay đổi, các tài liệu bổ sung bao gồm: văn bản của ngân hàng xác nhận tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp mới; bản sao hợp lệ hộ chiếu mới hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao hợp lệ các tài liệu xác minh việc thay đổi tên, trụ sở chính, địa chỉ liên lạc, tư cách pháp lý và mô hình tổ chức của nhà đầu tư; các tài liệu khác nhận diện nhà đầu tư nước ngòai theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này; Trong trường hợp thay đổi tên, tài liệu xác nhận việc thay đổi tên là một trong các tài liệu sau: - Giấy chứng nhận đăng ký họat động kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và họat động hoặc tài liệu tương đương xác minh nhà đầu tư nước ngòai đã thay đổi tên gọi, bao gồm tên cũ và tên mới của nhà đầu tư nước ngòai; hoặc bản cáo bạch hoặc tài liệu tương đương của qũy nước ngòai đã được đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nước ngòai nơi qũy được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập và họat động có ghi rõ việc đổi tên; hoặc giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của nhà đầu tư nước ngòai theo tên gọi mới (với mã số thuế không thay đổi); hoặc các tài liệu khác ghi tên mới kèm theo xác nhận của công chứng viên nước ngòai về việc thay đổi tên của nhà đầu tư nước ngòai.
-
Tài liệu tiếng nước ngòai trong hồ sơ quy định tại điểm b khỏan 2, điểm b khỏan 6 Điều này phải được công chứng, chứng thực theo pháp luật nước ngòai, trừ trường hợp người ký các tài liệu này chính là người đã ký trên hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 Thông tư này. Việc dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngòai ra tiếng Việt thực hiện theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
-
Trong thời hạn chín (09) tháng, kể từ ngày đã thông báo cho Trung tâm Lưu ký chứng khóan về các thay đổi quy định tại khỏan 1, khỏan 5 Điều này, nhà đầu tư, thông qua thành viên lưu ký, có trách nhiệm nộp bổ sung các tài liệu do cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngòai cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự.
-
Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 6, khỏan 7 Điều này, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan xác nhận bằng văn bản các thay đổi theo yêu cầu của nhà tư nước ngòai. Các thay đổi nêu trên chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản trả lời của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.
Điều 6. Đình chỉ giao dịch, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khóan 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có quyền đình chỉ giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai tối đa là sáu (06) tháng trong các trường hợp sau:
a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai có những thông tin sai lệch, không chính xác hoặc hồ sơ bỏ sót những nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ; không bổ sung hồ sơ theo quy định tại khỏan 6 Điều 4, khỏan 8 Điều 5 Thông tư này;
b) Nhà đầu tư nước ngòai, nhóm nhà đầu tư nước ngòai có liên quan báo cáo, cung cấp tài liệu có thông tin không trung thực, không chính xác, không kịp thời theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; không thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định của pháp luật;
c) Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Chứng khóan;
d) Nhà đầu tư nước ngòai vi phạm quy định về quản lý ngọai hối theo pháp luật Việt Nam; không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm Lưu ký Chứng khóan hủy mã số giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Quá thời hạn đình chỉ giao dịch quy định tại khỏan 1 Điều này mà những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ giao dịch không được khắc phục;
b) Nhà đầu tư nước ngòai tự nguyện đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khóan. Thông báo hủy mã số giao dịch chứng khóan thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục 17 và phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Nhà đầu tư nước ngòai bị hủy mã số giao dịch chứng khóan theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này, không được xem xét cấp lại mã số giao dịch chứng khóan trong thời hạn hai (02) năm kể từ thời điểm mã số giao dịch chứng khóan bị hủy bỏ.
Điều 7. Tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp 1. Mỗi nhà đầu tư nước ngòai được mở một (01) tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng lưu ký được phép kinh doanh ngọai hối để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
-
Mọi giao dịch chuyển tiền để thực hiện các họat động giao dịch, đầu tư quy định tại khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, các thanh tóan khác liên quan đến họat động đầu tư chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai; nhận và sử dụng cổ tức, lợi tức được chia, mua ngọai tệ tại các tổ chức tín dụng được phép họat động kinh doanh ngọai hối tại Việt Nam để chuyển ra nước ngòai và các giao dịch khác có liên quan đều phải thực hiện thông qua tài khỏan này.
-
Trong nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngòai, công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai được mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để tiếp nhận vốn của các nhà đầu tư nước ngòai không có tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp của riêng mình. Trong trường hợp này, tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đứng tên công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai.
-
Đối tượng thực hiện, điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.
Điều 8. Tài khỏan lưu ký chứng khóan 1. Trường hợp lưu ký tài sản tại ngân hàng lưu ký:
a) Sau khi đăng ký mã số giao dịch chứng khóan, công ty chứng khóan nước ngòai, doanh nghiệp bảo hiểm một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngòai, được mở hai tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký. Qũy đầu tư nước ngòai quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy (MIMF) được mở nhiều tài khỏan lưu ký chứng khóan theo nguyên tắc cứ mỗi một mã số giao dịch chứng khóan được cấp thì được mở một tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký. Các nhà đầu tư nước ngòai khác chỉ được phép mở duy nhất một tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngòai lưu ký chứng khóan tại các tài khỏan giao dịch chứng khóan mở tại các công ty chứng khóan;
b) Việc mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký thực hiện theo các quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Mọi bút tóan thanh tóan, lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư nước ngòai đều phải được thực hiện trên tài khỏan này.
- Nhà đầu tư nước ngòai có quyền chuyển tòan bộ danh mục chứng khóan từ một tài khỏan lưu ký (tất tóan tài khỏan lưu ký) sang một tài khỏan lưu ký khác. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai lưu ký tài sản tại ngân hàng lưu ký theo quy định tại khỏan 1 Điều này, trước khi mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký mới, nhà đầu tư nước ngòai phải đóng tài khỏan lưu ký hiện hành, chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan mới. Thủ tục chuyển danh mục chứng khóan giữa các tài khỏan lưu ký thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.
Điều 9. Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong họat động cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai 1. Công ty chứng khóan cung cấp dịch vụ đầu tư theo chỉ định của nhà đầu tư nước ngòai phải bảo đảm:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khóan về việc bảo đảm tỷ lệ ký qũy, quản lý tiền và chứng khóan của khách hàng, các quy định khác về nghiệp vụ môi giới chứng khóan và tư vấn chứng khóan;
b) Ngăn ngừa xung đột lợi ích với nhà đầu tư; công ty chứng khóan, người hành nghề chứng khóan phải thông báo cho khách hàng biết trước về những xung đột lợi ích có thể phát sinh giữa công ty, người hành nghề chứng khóan và khách hàng;
c) Công ty chứng khóan không được đưa ra quyết định đầu tư thay mặt cho khách hàng. Mọi giao dịch chỉ được thực hiện trong thời gian hợp đồng chỉ định đầu tư còn hiệu lực và sau khi đã nhận được lệnh, chỉ thị giao dịch hợp lệ của nhà đầu tư. Các lệnh, chỉ thị giao dịch chỉ có giá trị hiệu lực một lần. Hợp đồng chỉ định đầu tư ký với công ty chứng khóan phải bao gồm các nội dung chính theo phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Hợp đồng chỉ định đầu tư phải nêu rõ, nhà đầu tư nước ngòai là người chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư, công ty chỉ thực hiện giao dịch theo chỉ thị của nhà đầu tư nước ngòai. Hợp đồng cũng phải nêu chi tiết nội dung ủy quyền, mức độ ủy quyền giao dịch, thời hạn ủy quyền, phương thức ra chỉ thị đầu tư, phương thức thanh tóan kèm theo thông tin, mẫu chữ ký của người có thẩm quyền đặt lệnh, ủy quyền giao dịch, đầu tư;
d) Chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai phải bao gồm các thông tin về lọai chứng khóan, số lượng, mức giá chứng khóan và thời gian thực hiện, thời hạn hiệu lực của chỉ thị đó. Chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai cho công ty chứng khóan phải được lưu trữ trong thời hạn năm (05) năm và cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước khi có yêu cầu.
-
Công ty chứng khóan cung cấp dịch vụ quản lý tài khỏan giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai cá nhân theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động của công ty chứng khóan.
-
Công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy nước ngòai cung cấp dịch vụ quản lý tài sản cho nhà đầu tư nước ngòai được:
d) Thu thập thông tin, phân tích và cung cấp kết quả phân tích về chứng khóan và thị trường chứng khóan, hoặc các dự án cho nhà đầu tư; tư vấn về chiến lược và chiến thuật đầu tư, tư vấn về cơ cấu và phân bổ vốn đầu tư; tư vấn về các quy định pháp lý, thủ tục, quy trình đầu tư, đấu giá, giao dịch cho nhà đầu tư;
e) Thực hiện giao dịch, đầu tư sau khi đã được nhà đầu tư phê duyệt hoặc sau khi đã được nhà đầu tư chấp thuận phương án đầu tư; hoặc f) Được đưa ra các quyết định đầu tư, thóai vốn đầu tư phù hợp với các điều khỏan tại hợp đồng ký với khách hàng. Quyết định đầu tư, thóai vốn đầu tư bao gồm việc lựa chọn chứng khóan, dự án đầu tư, lựa chọn mức giá, giá trị vốn góp, lựa chọn thời điểm thực hiện giao dịch, thời điểm thực hiện đầu tư.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai tham gia đấu giá mua chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan nhận ủy quyền thay mặt nhà đầu tư nước ngòai tham gia đấu giá phải tuân thủ các điều kiện sau:
g) Bảo đảm nhà đầu tư ký qũy đủ tiền trên tài khỏan để tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;
h) Làm thủ tục đăng ký tham gia đấu giá riêng cho các nhà đầu tư nước ngòai;
i) Bảo đảm việc đầu tư chứng khóan, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngòai tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ sở hữu của bên nước ngòai tại các doanh nghiệp Việt Nam;
đ) Có trách nhiệm phân bổ công bằng và hợp lý tài sản cho từng nhà đầu tư nước ngòai phù hợp với hợp đồng chỉ định đầu tư, hợp đồng quản lý đầu tư ký với nhà đầu tư nước ngòai.
- Khi thực hiện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngòai, đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai phải bảo đảm:
j) Tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực chứng khóan;
k) Thực hiện theo đúng chỉ thị giao dịch và thanh tóan của nhà đầu tư nước ngòai, không trực tiếp đưa ra các quyết định đầu tư bao gồm việc lựa chọn lọai chứng khóan, số lượng, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch khi chưa nhận được lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai. Lệnh giao dịch, chỉ thị giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai tuân thủ theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này;
l) Không được thông đồng với các nhà đầu tư trong và ngòai nước để thực hiện việc mua, bán chứng khóan nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khóan bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khóan;
m) Tham gia các khóa tập huấn về pháp luật và thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi có yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, thành viên lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khóan cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm bảo mật các thông tin về nhà đầu tư nước ngòai theo quy định của pháp luật liên quan và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản.
Điều 10. Nghĩa vụ báo cáo và lưu trữ hồ sơ đối với họat động đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai 1. Thành viên lưu ký phải lập và lưu trữ hồ sơ, chứng từ về các họat động lưu ký tài sản trên tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư nước ngòai. Các tài liệu này phải được cung cấp cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, kể cả các tài liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định về thông tin và bảo mật thông tin nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
-
Thành viên lưu ký phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ hàng tháng số liệu thống kê về tài khỏan lưu ký và danh mục tài sản của nhà đầu tư nước ngòai theo quy định tại phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thành viên lưu ký là chi nhánh tổ chức tín dụng nước ngòai, hoặc tổ chức tín dụng một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngòai thành lập tại Việt Nam, thì phải bổ sung báo cáo về họat động đầu tư, danh mục đầu tư của mình theo mẫu quy định tại phần IV phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngòai mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp, tài khỏan góp vốn mua cổ phần phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ hai (02) tuần một lần (vào ngày 15 và 30 hàng tháng) về họat động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngòai trên các tài khỏan này theo mẫu quy định tại phần III phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tổ chức kinh doanh chứng khóan phải báo cáo định kỳ hàng tháng về họat động quản lý danh mục đầu tư, đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngòai theo mẫu quy định tại phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm báo cáo về họat động đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngòai theo mẫu quy định tại phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Trung tâm Lưu ký Chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước định kỳ hàng tháng về họat động cấp mã số giao dịch chứng khóan cho nhà đầu tư nước ngòai và các thay đổi của nhà đầu tư (nếu có) theo mẫu báo cáo quy định tại phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Sở Giao dịch Chứng khóan báo cáo hàng ngày, tháng, năm về họat động giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai theo mẫu quy định tại phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thời hạn nộp báo cáo quy định tại khỏan 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này:
a) Trước 16h hàng ngày đối với các báo cáo ngày;
b) Trong thời hạn ba (03) ngày, sau ngày 15 và 30 hàng tháng đối với báo cáo về họat động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngòai;
c) Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng đối với các báo cáo tháng;
d) Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm đối với các báo cáo năm.
-
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch Chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan, thành viên lưu ký, đại diện giao dịch hoặc nhà đầu tư trực tiếp báo cáo về họat động của nhà đầu tư nước ngòai.
-
Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch Chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan, thành viên lưu ký phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 9 Điều này.
-
Báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan, thành viên lưu ký quy định tại Điều này phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là năm (05) năm.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2013 và thay thế cho Quyết định số 121/2008/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế họat động của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhóm các nhà đầu tư nước ngòai có liên quan có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch chứng khóan về người đại diện theo ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở giao dịch chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
-
Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-213-2012-tt-btc-huong-dan-hoat-dong-cua-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-tren-thi-truong-chung-khoan-viet-nam--30307.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán