Thông tư số 05/2015/TT-BTCHướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Số hiệu
05/2015/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/01/2015
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015

THÔNG TƯ

Hướng dẫn họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan trên thị trường chứng khóan Việt Nam.

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm: Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD), thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, tổ chức phát hành, ngân hàng thanh tóan và các khách hàng đăng ký, lưu ký, thanh tóan giao dịch chứng khóan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 . Chứng khóan chứng chỉ là chứng khóan được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khóan được ghi nhận trên chứng chỉ chứng khóan.

  1. Chứng khóan ghi sổ là chứng khóan được phát hành dưới hình thức bút tóan ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khóan ghi sổ được ghi nhận trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan.

  2. Sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan (hay sổ đăng ký chứng khóan) là sổ ghi chép thông tin về người sở hữu chứng khóan do tổ chức phát hành lập khi nộp hồ sơ đăng ký chứng khóan tại VSD và sổ do VSD lập khi quản lý chứng khóan đã đăng ký.

  3. Người sở hữu chứng khóan là người có tên trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan tại VSD.

  4. Giấy chứng nhận/Sổ chứng nhận sở hữu chứng khóan là văn bản do tổ chức phát hành hoặc tổ chức được tổ chức phát hành ủy quyền cấp cho người sở hữu chứng khóan ghi sổ để xác nhận thông tin về việc sở hữu chứng khóan tại một thời điểm nhất định.

  5. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày VSD xác lập danh sách người sở hữu chứng khóan được hưởng quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

  6. Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại họat động tại Việt Nam được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN) cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan và được VSD chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.

  7. Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp là tổ chức mở tài khỏan lưu ký chứng khóan trực tiếp tại VSD và sử dụng các dịch vụ lưu ký, thanh tóan bù trừ của VSD trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ với VSD.

  8. Bù trừ đa phương là phương thức bù trừ các giao dịch chứng khóan được khớp trong cùng ngày giữa tất cả các bên tham gia giao dịch theo từng lọai chứng khóan để xác định nghĩa vụ thanh tóan ròng của mỗi bên thanh tóan.

  9. Nghĩa vụ thanh tóan ròng là số tiền, chứng khóan mà bên thanh tóan giao dịch có nghĩa vụ phải thanh tóan thực căn cứ vào kết quả bù trừ đa phương.

  10. Thanh tóan trực tiếp qua VSD là phương thức thanh tóan tiền và chứng khóan được thực hiện trực tiếp giữa các bên tham gia giao dịch thông qua VSD.

  11. Ký gửi chứng khóan là việc đưa chứng khóan vào lưu giữ tập trung tại VSD để thực hiện giao dịch.

  12. Giấy tờ có giá là các lọai giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật về ngân hàng được sử dụng trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ giữa Ngân hàng Nhà nước với các khách hàng lưu ký.

  13. Ngân hàng thanh tóan là ngân hàng thương mại được UBCKNN lựa chọn phục vụ cho họat động thanh tóan tiền các giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan (sau đây viết tắt là SGDCK) và cho các họat động thanh tóan khác.

  14. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và có nội dung kê khai đầy đủ theo quy định.

Chương II ĐĂNG KÝ HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 3. Điều kiện đăng ký họat động lưu ký chứng khóan Điều kiện đăng ký họat động lưu ký chứng khóan thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Chứng khóan.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, chi nhánh họat động lưu ký chứng khóan 1. Hồ sơ đăng ký họat động lưu ký chứng khóan của công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại bao gồm:

a) Giấy đăng ký họat động lưu ký chứng khóan (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao Giấy phép thành lập và họat động;

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện họat động lưu ký chứng khóan (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan của năm gần nhất, trừ trường hợp công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại mới thành lập.

  1. Sau khi được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại được đăng ký cho một (01) hoặc một số chi nhánh của mình thực hiện họat động lưu ký chứng khóan. Hồ sơ đăng ký họat động lưu ký chứng khóan cho chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại bao gồm:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan do UBCKNN cấp cho công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại;

b) Giấy đăng ký họat động lưu ký chứng khóan cho chi nhánh (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm thực hiện họat động lưu ký chứng khóan tại chi nhánh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

d) Giấy ủy quyền cho chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký và triển khai họat động lưu ký chứng khóan 1. Hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này được lập thành một (01) bộ hồ sơ gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho UBCKNN.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan cho công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  2. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Quyết định chấp thuận cho chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại được thực hiện họat động lưu ký chứng khóan. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

  3. Trong thời hạn mười hai (12) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại VSD và tiến hành họat động.

  4. Trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày chi nhánh được cấp Quyết định chấp thuận thực hiện họat động lưu ký chứng khóan, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký chi nhánh họat động lưu ký với VSD.

Điều 6. Đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại 1. UBCKNN đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan của công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 51 Luật Chứng khóan.

  1. UBCKNN chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan của chi nhánh công ty chứng khóan, chi nhánh ngân hàng thương mại trong các trường hợp sau:

a) Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan do UBCKNN cấp;

b) Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại không làm thủ tục đăng ký chi nhánh họat động lưu ký tại VSD theo quy định tại Khỏan 5 Điều 5 Thông tư này;

c) Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại tự nguyện chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan tại chi nhánh;

d) Chi nhánh bị thu hồi Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký do VSD cấp;

đ) Chi nhánh chấm dứt họat động.

  1. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại chịu hòan tòan trách nhiệm đối với khách hàng, nhà đầu tư trong trường hợp chi nhánh bị chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan.

Chương III THÀNH VIÊN LƯU KÝ VÀ TỔ CHỨC MỞ TÀI KHỎAN TRỰC TIẾP TẠI VSD

Điều 7. Đăng ký làm thành viên lưu ký của VSD

  1. Công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại đăng ký làm thành viên lưu ký của VSD phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan do UBCKNN cấp;

b) Có tối thiểu một (01) thành viên Ban Giám đốc được phân công phụ trách họat động đăng ký, lưu ký, thanh tóan bù trừ;

c) Có nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ lưu ký đã hòan thành khóa học nghiệp vụ của VSD;

d) Có quy trình nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế họat động nghiệp vụ của VSD;

đ) Hệ thống phần mềm nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan có khả năng kết nối với cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực tuyến của VSD và phần mềm quản lý họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế họat động nghiệp vụ của VSD.

  1. Thành viên lưu ký được đăng ký cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan cho chi nhánh của mình. Điều kiện đăng ký bao gồm:

a) Các điều kiện quy định tại Điểm b, c, d và đ Khỏan 1 Điều này;

b) Có Quyết định chấp thuận cho chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan do UBCKNN cấp cho chi nhánh.

  1. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký 1. Tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 47 Luật Chứng khóan.

  1. Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và quy chế của VSD.

Điều 9. Xử lý vi phạm của VSD đối với thành viên lưu ký 1. VSD được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm sau đây đối với thành viên lưu ký không tuân thủ đúng quy định tại các quy chế hướng dẫn họat động nghiệp vụ của VSD:

a) Công văn nhắc nhở;

b) Khiển trách;

c) Đình chỉ họat động của thành viên lưu ký;

d) Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký.

  1. VSD quy định cụ thể các hành vi vi phạm, trình tự, thủ tục xử lý vi phạm của thành viên lưu ký.

Điều 10. Đình chỉ họat động của thành viên lưu ký 1. Đình chỉ họat động của thành viên lưu ký bao gồm:

a) Đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan;

b) Đình chỉ họat động bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

  1. VSD ra quyết định đình chỉ họat động của thành viên lưu ký sau khi được UBCKNN chấp thuận trong các trường hợp sau:

a) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký do VSD quy định;

b) Để xảy ra thiếu sót gây tổn thất nghiêm trọng cho khách hàng.

  1. Thời gian thành viên lưu ký bị đình chỉ họat động tối đa là chín mươi (90) ngày kể từ ngày ra quyết định đình chỉ.

Điều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký 1. VSD thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong các trường hợp sau:

a) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại Khỏan 2 Điều 51 Luật Chứng khóan;

b) Bị UBCKNN rút nghiệp vụ môi giới chứng khóan;

c) Không duy trì được các điều kiện đăng ký họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại Điều 48 Luật Chứng khóan;

d) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về thành viên lưu ký của VSD.

  1. Nguyên tắc xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký:

a) Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu liên quan đến việc thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, VSD ngừng cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan đối với thành viên lưu ký, ngọai trừ các trường hợp bù trừ và thanh tóan chứng khóan để hòan tất các giao dịch đã thực hiện trên SGDCK, chuyển khỏan tất tóan tài khỏan khách hàng, chuyển khỏan giải tỏa chứng khóan cầm cố, thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khóan và điều chỉnh thông tin nhà đầu tư;

b) Việc chuyển khỏan tất tóan tài khỏan khách hàng được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng, trường hợp không có yêu cầu của khách hàng thực hiện theo văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng chuyển giao tài khỏan giữa thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký và thành viên lưu ký khác;

c) VSD ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký sau khi thành viên lưu ký hòan tất việc chuyển khỏan tất tóan tài khỏan khách hàng, tài khỏan tự doanh (nếu có) và đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với VSD.

  1. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.

Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký 1. VSD thu hồi Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký trong các trường hợp sau:

a) Thành viên lưu ký tự nguyện chấm dứt họat động lưu ký của chi nhánh;

b) Thành viên lưu ký chấm dứt họat động của chi nhánh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Thành viên lưu ký có nghĩa vụ tiếp nhận mọi nghĩa vụ của chi nhánh bị thu hồi Giấy chứng nhận chi nhánh họat động lưu ký với VSD, khách hàng và các đơn vị có liên quan.

Điều 13. Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại VSD

  1. Các tổ chức sau đây được mở tài khỏan trực tiếp tại VSD:

a) Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước;

b) Các tổ chức tín dụng, bảo hiểm tham gia thị trường trái phiếu do SGDCK tổ chức;

c) Các đối tượng khác theo quy định của VSD sau khi được UBCKNN chấp thuận.

  1. Các tổ chức mở tài khỏan trực tiếp quy định tại Khỏan 1 Điều này mở tài khỏan để lưu ký chứng khóan thuộc sở hữu của chính mình và được sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan của VSD.

  2. VSD cung cấp dịch vụ cho tổ chức mở tài khỏan trực tiếp trên cơ sở hợp đồng được ký kết giữa hai bên. Hợp đồng gồm những nội dung chính sau:

a) Phạm vi cung cấp dịch vụ;

b) Quyền và nghĩa vụ của VSD, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp;

c) Giải quyết tranh chấp;

d) Chấm dứt hợp đồng;

đ) Phí cung cấp dịch vụ.

  1. VSD ban hành mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD với tổ chức mở tài khỏan trực tiếp.

Điều 14. Mở tài khỏan trong các trường hợp đặc biệt 1. Các tổ chức đặc biệt sau đây được mở tài khỏan trực tiếp tại VSD:

a) Ngân hàng Nhà nước;

b) Kho bạc Nhà nước;

c) Trung tâm lưu ký các nước.

  1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan để lưu ký giấy tờ có giá thuộc sở hữu của Ngân hàng Nhà nước và khách hàng lưu ký của Ngân hàng Nhà nước nhằm phục vụ cho các nghiệp vụ thị trường tiền tệ.

  2. Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan để lưu ký trái phiếu Chính phủ thuộc sở hữu của Kho bạc Nhà nước nhằm phục vụ cho các nghiệp vụ liên quan của Kho bạc Nhà nước.

  3. Trung tâm lưu ký các nước được mở tài khỏan để cung cấp các dịch vụ liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan căn cứ vào văn bản thỏa thuận với VSD sau khi được UBCKNN phê duyệt.

Chương IV ĐĂNG KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 15. Đăng ký chứng khóan tại VSD

  1. Lọai chứng khóan và hình thức đăng ký tại VSD:

a) Các lọai chứng khóan sau đây phải thực hiện đăng ký tại VSD: - Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tín phiếu kho bạc và các lọai trái phiếu khác niêm yết trên SGDCK; - Cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư niêm yết trên SGDCK; - Chứng khóan của công ty đại chúng và các lọai chứng khóan phải đăng ký tại VSD theo quy định của pháp luật; - Các lọai chứng khóan khác được đăng ký tại VSD trên cơ sở thỏa thuận giữa VSD và tổ chức phát hành.

b) Chứng khóan đăng ký tại VSD theo hình thức đăng ký ghi sổ.

  1. Công ty đại chúng phải thực hiện việc đăng ký chứng khóan tại VSD khi đăng ký là công ty đại chúng với UBCKNN theo quy định của pháp luật chứng khóan về đăng ký công ty đại chúng.

  2. Tổ chức phát hành thực hiện đăng ký các thông tin sau đây về chứng khóan với VSD:

a) Thông tin về tổ chức phát hành chứng khóan;

b) Thông tin về chứng khóan phát hành;

c) Thông tin về danh sách người sở hữu chứng khóan, lọai chứng khóan và số lượng chứng khóan sở hữu.

  1. Tổ chức phát hành làm thủ tục đăng ký chứng khóan trực tiếp với VSD hoặc thông qua công ty chứng khóan.

  2. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký chứng khóan tại VSD.

Điều 16. Cấp mã chứng khóan 1. Mã chứng khóan trong nước cho các chứng khóan đăng ký được VSD cấp để sử dụng thống nhất khi niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK.

  1. VSD là tổ chức chính thức thực hiện cấp mã số định danh quốc tế (mã ISIN) cho các lọai chứng khóan phát hành tại Việt Nam.

  2. VSD hướng dẫn nguyên tắc, trình tự thủ tục cấp mã chứng khóan trong nước và mã số định danh quốc tế.

Điều 17. Quản lý thông tin chứng khóan đã đăng ký 1. Tổ chức phát hành phải hòan tòan chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin chứng khóan đã đăng ký với VSD.

  1. VSD quản lý tập trung tòan bộ thông tin tổ chức phát hành đã đăng ký theo quy định tại Khỏan 3 Điều 15 Thông tư này. Mọi thay đổi liên quan đến các thông tin chứng khóan đã đăng ký phải được thực hiện theo các quy định về quản lý thông tin của VSD.

  2. VSD hướng dẫn quản lý thông tin, quy trình, thủ tục thực hiện điều chỉnh thông tin chứng khóan đăng ký tại VSD.

Điều 18. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD với tổ chức phát hành 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD với tổ chức phát hành gồm những nội dung chính sau:

a) Các dịch vụ tổ chức phát hành ủy quyền cho VSD thực hiện: - Quản lý thông tin về chứng khóan đã đăng ký tại VSD theo quy định tại Khỏan 3 Điều 15 Thông tư này; - Xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khóan cho người sở hữu chứng khóan; - Tính tóan và phân bổ quyền cho người sở hữu chứng khóan.

b) Quyền và nghĩa vụ của VSD, tổ chức phát hành;

c) Giải quyết tranh chấp;

d) Chấm dứt hợp đồng;

đ) Phí cung cấp dịch vụ.

  1. VSD ban hành mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD với tổ chức phát hành.

Điều 19. Chuyển quyền sở hữu chứng khóan 1. Chứng khóan của công ty đại chúng đã đăng ký với VSD nhưng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK được thực hiện chuyển quyền sở hữu qua VSD theo quy định của Luật Chứng khóan.

  1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch trên SGDCK được VSD thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan thông qua các giao dịch mua bán thực hiện qua hệ thống giao dịch của SGDCK;

b) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch của SGDCK trong các trường hợp sau: - Biếu, tặng, cho, thừa kế chứng khóan theo quy định của Luật Dân sự; - Giao dịch chứng khóan lô lẻ theo quy định của pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan; - Tổ chức phát hành mua lại cổ phiếu ưu đãi hoặc thu hồi cổ phiếu (không phát sinh tiền mua lại) của cán bộ, công nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động làm cổ phiếu qũy, cổ phiếu thưởng cho cán bộ, công nhân viên; - Công đòan của tổ chức phát hành mua lại cổ phiếu ưu đãi hoặc thu hồi cổ phiếu (không phát sinh tiền mua lại) của cán bộ, công nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động làm cổ phiếu thưởng cho cán bộ, công nhân viên; - Tổ chức phát hành mua lại cổ phiếu của cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty; - Tổ chức phát hành dùng cổ phiếu qũy, cổ phiếu thu hồi, công đòan của tổ chức phát hành dùng cổ phiếu của mình từ các nguồn như được phân phối, mua lại, thu hồi để phân phối, thưởng cho cán bộ, công nhân viên; - Giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật; - Tổ chức phát hành thay đổi cổ đông chiến lược trong thời gian hạn chế chuyển nhượng; - Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khóan của mình sang công ty quản lý qũy trong trường hợp công ty quản lý qũy nhận quản lý danh mục đầu tư ủy thác bằng tài sản; hoặc công ty quản lý qũy chuyển quyền sở hữu chứng khóan được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác hoặc công ty quản lý qũy khác trong trường hợp chấm dứt hợp đồng quản lý danh mục đầu tư; hoặc công ty quản lý qũy giải thể, phá sản, phải hòan trả nhà đầu tư ủy thác tài sản hoặc chuyển danh mục tài sản sang công ty quản lý qũy khác quản lý; - Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án; - Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, góp vốn bằng cổ phiếu thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khóan; - Chào mua công khai theo quy định của pháp luật; - Bán đấu giá phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; - Chuyển quyền sở hữu chứng khóan cơ cấu, chứng chỉ qũy trong giao dịch hóan đổi với qũy hóan đổi danh mục; - Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước; - Chuyển quyền sở hữu trong họat động vay và cho vay chứng khóan theo quy định tại Điều 47 Thông tư này gồm chuyển quyền sở hữu chứng khóan từ bên cho vay sang bên vay và ngược lại hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm là chứng khóan từ bên vay chứng khóan sang bên cho vay chứng khóan trong trường hợp bên vay bị mất khả năng hòan trả khỏan vay; - Chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khóan trong các giao dịch cầm cố, thế chấp, ký qũy. Trường hợp chuyển quyền sở hữu liên quan đến nhà đầu tư nước ngòai chỉ thực hiện sau khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Các trường hợp chuyển quyền sở hữu khác sau khi có ý kiến của UBCKNN.

  1. Người sở hữu chứng khóan phải thực hiện lưu ký chứng khóan trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khóan chưa lưu ký phải có ý kiến của UBCKNN.

  2. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khóan đăng ký ngòai hệ thống giao dịch quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều này.

Điều 20. Hủy đăng ký chứng khóan 1. Việc hủy đăng ký đối với chứng khóan tại VSD được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Trái phiếu, tín phiếu đến thời gian đáo hạn;

b) Trái phiếu được tổ chức phát hành mua lại trước thời gian đáo hạn;

c) Tổ chức phát hành giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giảm vốn;

d) Tổ chức phát hành hóan đổi cổ phiếu, trái phiếu;

đ) Chứng chỉ qũy đầu tư hủy niêm yết trên SGDCK;

e) Qũy hóan đổi danh mục giải thể;

g) Chứng khóan của các công ty đại chúng đã đăng ký tại VSD nhưng không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng và có yêu cầu hủy đăng ký;

h) Tự nguyện hủy đăng ký chứng khóan của tổ chức phát hành đăng ký chứng khóan theo thỏa thuận với VSD.

  1. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục hủy đăng ký chứng khóan.

Điều 21. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan 1. Trên cơ sở các tài liệu dưới đây, VSD lập danh sách người sở hữu chứng khóan tại ngày đăng ký cuối cùng, tính tóan và phân bổ quyền mà người sở hữu chứng khóan được nhận theo quy định của pháp luật:

a) Văn bản thông báo của tổ chức phát hành hoặc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Ủy quyền của tổ chức phát hành.

  1. Chỉ những người có tên trên danh sách người sở hữu chứng khóan do VSD lập vào ngày đăng ký cuối cùng mới được nhận các quyền phát sinh liên quan đến chứng khóan mà mình sở hữu.

  2. Tổ chức phát hành, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp chỉ được sử dụng danh sách người sở hữu chứng khóan do VSD cung cấp vào mục đích đã nêu trong văn bản thông báo quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này và chịu mọi trách nhiệm nếu sử dụng sai mục đích hoặc làm lộ bí mật thông tin.

  3. Người sở hữu chứng khóan đã lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ thông qua VSD và các thành viên lưu ký nơi người sở hữu mở tài khỏan lưu ký. Người sở hữu chứng khóan chưa lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ trực tiếp tại tổ chức phát hành hoặc tổ chức được tổ chức phát hành ủy quyền.

  4. VSD, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khóan đăng ký, lưu ký tại VSD, chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khóan do không tuân thủ đúng các quy định về thực hiện quyền của Thông tư này hoặc quy chế nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan của VSD trong phạm vi trách nhiệm của mình.

  5. Việc lập danh sách, cung cấp danh sách và tổ chức thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan được thực hiện trên cơ sở ủy quyền của tổ chức phát hành hoặc theo quy chế nghiệp vụ của VSD.

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức phát hành có chứng khóan đăng ký 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy chế về đăng ký chứng khóan, thực hiện quyền đối với người sở hữu chứng khóan đăng ký và các quy chế nghiệp vụ có liên quan khác của VSD.

  1. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với VSD theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

  2. Cung cấp kịp thời và chính xác cho VSD những thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký chứng khóan và thực hiện quyền theo quy định hoặc khi VSD có yêu cầu bằng văn bản, chịu trách nhiệm hòan tòan về các nội dung thông tin đã cung cấp với VSD.

  3. Chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho VSD và người sở hữu chứng khóan khi không thực hiện đúng quy định của pháp luật và quy chế của VSD, trừ trường hợp bất khả kháng.

  4. Nộp phí dịch vụ do VSD cung cấp theo quy định của Bộ Tài chính.

  5. Được VSD cung cấp các dịch vụ đăng ký, thực hiện quyền và các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa hai bên phù hợp quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật.

  6. Được yêu cầu VSD cung cấp thông tin người sở hữu chứng khóan, thông tin chứng khóan đã đăng ký theo thỏa thuận giữa hai bên và phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định khác của pháp luật.

  7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và quy chế của VSD.

Chương V LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 23. Nguyên tắc lưu ký chứng khóan 1. Việc lưu ký chứng khóan của khách hàng tại VSD được thực hiện theo nguyên tắc: khách hàng lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khóan của khách hàng tại VSD.

  1. Thành viên lưu ký nhận lưu ký các chứng khóan của khách hàng với tư cách là người được khách hàng ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Để lưu ký chứng khóan, khách hàng phải ký hợp đồng mở tài khỏan lưu ký chứng khóan với thành viên lưu ký.

  2. VSD nhận tái lưu ký chứng khóan từ các thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp. Để tái lưu ký chứng khóan, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại VSD.

Điều 24. Mở tài khỏan lưu ký chứng khóan 1. Thành viên lưu ký phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại VSD để thực hiện các giao dịch đối với chứng khóan lưu ký tại VSD. Mỗi thành viên lưu ký chỉ được mở một (01) tài khỏan lưu ký chứng khóan tại VSD và không được mở tài khỏan lưu ký tại thành viên lưu ký khác, trừ các trường hợp sau:

a) Thành viên lưu ký mở tài khỏan tại thành viên lập qũy để thực hiện giao dịch hóan đổi với qũy hóan đổi danh mục;

b) Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan đã rút nghiệp vụ môi giới chứng khóan, rút nghiệp vụ tự doanh, chấm dứt tư cách thành viên tại các SGDCK được phép mở tài khỏan lưu ký tại các thành viên lưu ký khác để xử lý số chứng khóan còn lại trên tài khỏan tự doanh.

  1. Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp được phép mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại VSD theo hợp đồng cung cấp dịch vụ với VSD.

  2. Mở tài khỏan lưu ký đối với nhà đầu tư:

a) Tại mỗi thành viên lưu ký, nhà đầu tư chỉ được mở một (01) tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngòai mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký sau khi đăng ký mã số giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Mỗi qũy đầu tư chỉ được mở một (01) tài khỏan lưu ký tại một (01) ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Công ty quản lý qũy phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tách biệt cho công ty và cho từng qũy đầu tư chứng khóan do công ty quản lý. Trường hợp thực hiện quản lý danh mục đầu tư, tại mỗi ngân hàng lưu ký, công ty quản lý qũy được mở hai (02) tài khỏan lưu ký đứng tên công ty quản lý qũy thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác (một (01) tài khỏan lưu ký cho khách hàng ủy thác trong nước và một (01) tài khỏan lưu ký cho nhà đầu tư ủy thác nước ngòai).

  3. Qũy đầu tư nước ngòai, tổ chức đầu tư nước ngòai được quản lý bởi nhiều công ty quản lý qũy được mở nhiều tài khỏan lưu ký chứng khóan theo nguyên tắc cứ mỗi mã số giao dịch chứng khóan được cấp thì được mở một (01) tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký.

  4. Nhà đầu tư nước ngòai là công ty chứng khóan nước ngòai thành lập theo pháp luật nước ngòai được mở hai (02) tài khỏan lưu ký chứng khóan tách biệt tại thành viên lưu ký để quản lý chứng khóan thuộc sở hữu của chính công ty và khách hàng của công ty.

  5. Công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngòai phải mở hai (02) tài khỏan lưu ký chứng khóan tại một (01) thành viên lưu ký để quản lý tách biệt các khỏan đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khóan.

  6. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại VSD.

Điều 25. Tài khỏan lưu ký chứng khóan tại VSD

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại VSD bao gồm:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan chứng khóan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan chứng khóan cầm cố;

d) Tài khỏan chứng khóan phong tỏa, tạm giữ;

đ) Tài khỏan chứng khóan chờ thanh tóan;

e) Tài khỏan chứng khóan chờ về;

g) Tài khỏan chứng khóan chờ cho vay;

h) Tài khỏan chứng khóan ký qũy đảm bảo khỏan vay;

i) Tài khỏan chứng khóan chờ giao dịch;

k) Tài khỏan chứng khóan sửa lỗi giao dịch;

l) Các tài khỏan khác theo quy định của pháp luật.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký nêu tại Khỏan 1 Điều này được phân lọai như sau:

a) Tài khỏan của chính thành viên lưu ký;

b) Tài khỏan cho khách hàng trong nước của thành viên lưu ký;

c) Tài khỏan cho khách hàng nước ngòai của thành viên lưu ký.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại VSD bao gồm các nội dung sau đây:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký;

c) Số lượng, lọai và mã chứng khóan lưu ký;

d) Số lượng chứng khóan tăng giảm và lý do của việc tăng giảm;

đ) Các thông tin cần thiết khác.

Điều 26. Quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan tại VSD

  1. VSD quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan theo nguyên tắc sau:

a) Chứng khóan lưu ký tại VSD là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, được quản lý tách biệt với tài sản của VSD;

b) VSD không được sử dụng chứng khóan của khách hàng vì lợi ích của chính VSD hoặc của bên thứ ba, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  1. VSD chỉ thực hiện hạch tóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan khi các chứng từ hạch tóan đầy đủ, hợp lệ và là chứng từ gốc.

  2. Tổng số dư trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải luôn khớp với số dư các tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký mở tại VSD. Số dư chi tiết trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của từng khách hàng tại thành viên lưu ký phải khớp với số liệu sở hữu của khách hàng đó tại VSD.

  3. Khi có bất cứ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khỏan lưu ký chứng khóan, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp có nghĩa vụ báo cáo và điều chỉnh ngay với VSD. Quy trình, thủ tục điều chỉnh thông tin tài khỏan lưu ký chứng khóan thực hiện theo hướng dẫn của VSD.

  4. Khi phát hiện sai sót thông tin trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký, VSD phải thông báo ngay cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp và các tổ chức này có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 27. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký 1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan chứng khóan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan chứng khóan cầm cố;

d) Tài khỏan chứng khóan phong tỏa, tạm giữ;

đ) Tài khỏan chứng khóan chờ thanh tóan;

e) Tài khỏan chứng khóan chờ về;

g) Tài khỏan chứng khóan chờ cho vay;

h) Tài khỏan chứng khóan ký qũy đảm bảo khỏan vay;

i) Tài khỏan chứng khóan chờ giao dịch;

k) Tài khỏan chứng khóan sửa lỗi giao dịch;

l) Các tài khỏan khác theo quy định của pháp luật.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm các nội dung sau:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên và địa chỉ liên lạc của khách hàng là chủ tài khỏan;

c) Số chứng minh nhân dân và ngày cấp đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và ngày cấp đối với khách hàng là tổ chức trong nước, mã số giao dịch chứng khóan và ngày cấp đối với khách hàng nước ngòai;

d) Số lượng, lọai và mã chứng khóan lưu ký;

đ) Số lượng chứng khóan lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;

e) Các thông tin cần thiết khác.

  1. Đối với họat động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý qũy thì tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về khách hàng ủy thác theo quy định tại Điểm b, c, d, đ và e Khỏan 2 Điều này.

Điều 28. Quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký phải quản lý các tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng theo nguyên tắc sau:

a) Thành viên lưu ký phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng;

b) Chứng khóan lưu ký của khách hàng tại thành viên lưu ký là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng và được quản lý tách biệt với tài sản của thành viên lưu ký;

c) Thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khóan trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu ký trừ trường hợp thành viên lưu ký là công ty chứng khóan xử lý chứng khóan trên tài khỏan của khách hàng trong giao dịch ký qũy phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thành viên lưu ký có trách nhiệm thông báo kịp thời và đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khóan lưu ký cho khách hàng;

đ) Thành viên lưu ký có trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến sở hữu chứng khóan của khách hàng;

e) Thành viên lưu ký có trách nhiệm cập nhật hàng ngày thông tin mở, đóng tài khỏan lưu ký của khách hàng thực hiện trong ngày tại thành viên lưu ký cho VSD và thực hiện đối chiếu thông tin số dư tài khỏan lưu ký của từng khách hàng với số liệu sở hữu chứng khóan của khách hàng tại VSD trên cơ sở các số liệu về sở hữu chứng khóan của khách hàng mà VSD cung cấp cho thành viên lưu ký. Trình tự, thủ tục thực hiện cập nhật thông tin tài khỏan và đối chiếu số dư thực hiện theo quy định của VSD.

  1. Theo yêu cầu của khách hàng, thành viên lưu ký phải gửi cho từng khách hàng bản Sao kê tài khỏan lưu ký chứng khóan sau một (01) ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu.

  2. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất cứ sự thay đổi hay sai sót nào về những thông tin tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký.

Điều 29. Hiệu lực lưu ký chứng khóan 1. Việc lưu ký chứng khóan tại VSD có hiệu lực kể từ thời điểm VSD thực hiện hạch tóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan liên quan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp mở tại VSD.

  1. Việc hạch tóan, chuyển khỏan chứng khóan bằng bút tóan ghi sổ giữa các tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp hoặc khách hàng lưu ký tại VSD có hiệu lực pháp lý như đối với chuyển giao chứng khóan vật chất và được pháp luật thừa nhận.

Điều 30. Ký gửi chứng khóan 1. Việc ký gửi chứng khóan của khách hàng tại VSD (trừ trường hợp ký gửi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tín phiếu kho bạc) được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khách hàng ký gửi chứng khóan vào VSD thông qua thành viên lưu ký nơi mình mở tài khỏan;

b) Thành viên lưu ký có trách nhiệm làm thủ tục nhận chứng khóan ký gửi của khách hàng và tái ký gửi vào VSD trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) VSD có trách nhiệm xử lý hồ sơ ký gửi chứng khóan trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký;

d) VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục ký gửi chứng khóan của thành viên lưu ký tại VSD.

  1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, khách hàng ký gửi chứng khóan không hợp lệ, chứng khóan giả mạo, bị thông báo mất cắp hoặc không có đủ thông tin theo yêu cầu phải hòan tòan chịu trách nhiệm về việc ký gửi số chứng khóan này và phải bồi thường cho các bên liên quan thiệt hại do việc lưu ký chứng khóan đó gây ra.

  2. VSD thực hiện yêu cầu ký gửi chứng khóan cho nhà đầu tư đồng thời với đăng ký chứng khóan khi có yêu cầu từ tổ chức phát hành đứng ra đại diện cho các cổ đông. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục ký gửi chứng khóan đối với trường hợp này.

  3. VSD thực hiện hạch tóan chứng khóan vào tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký có liên quan trong các trường hợp ký gửi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, tín phiếu kho bạc và ký gửi cổ phiếu, chứng chỉ qũy đăng ký bổ sung phát sinh từ các chứng khóan đã lưu ký tại VSD. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục ký gửi chứng khóan đối với các trường hợp này.

  4. Trường hợp tổ chức phát hành quản lý chứng khóan bằng hình thức ghi sổ trên tài khỏan và không phát hành tờ chứng chỉ, việc ký gửi chứng khóan của nhà đầu tư được thực hiện theo hướng dẫn của VSD.

Điều 31. Rút chứng khóan 1. Rút chứng khóan theo yêu cầu:

a) Khách hàng chỉ được yêu cầu rút chứng khóan trong phạm vi số lượng chứng khóan sở hữu trên các tài khỏan lưu ký, trừ các chứng khóan đang bị tạm giữ, phong tỏa;

b) Thành viên lưu ký phải chuyển cho VSD hồ sơ rút chứng khóan trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) VSD có trách nhiệm xử lý hồ sơ rút chứng khóan trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký;

d) Thông tin sở hữu chứng khóan của nhà đầu tư rút chứng khóan lưu ký được ghi nhận vào danh sách người sở hữu chứng khóan chưa lưu ký;

đ) Tổ chức phát hành có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận/sổ chứng nhận sở hữu chứng khóan cho người sở hữu chứng khóan.

  1. Việc rút chứng khóan hết hiệu lực lưu hành, rút chứng khóan do hủy đăng ký tự nguyện được thực hiện theo nguyên tắc VSD tự động hạch tóan giảm số lượng chứng khóan lưu ký trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của các thành viên liên quan sau khi tổ chức phát hành hòan tất việc hủy đăng ký chứng khóan tại VSD.

  2. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục rút chứng khóan tại VSD.

Điều 32. Chuyển khỏan chứng khóan 1. Việc chuyển khỏan để thanh tóan các giao dịch mua, bán thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của SGDCK được thực hiện theo quy định về bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan tại Chương VI Thông tư này.

  1. VSD được thực hiện chuyển khỏan chứng khóan lưu ký không qua hệ thống giao dịch tập trung của SGDCK trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng tất tóan tài khỏan lưu ký tại thành viên lưu ký này sang tài khỏan lưu ký tại thành viên lưu ký khác;

b) Chuyển khỏan chứng khóan từ tài khỏan lưu ký của khách hàng tại thành viên lưu ký này sang tài khỏan lưu ký của chính khách hàng tại thành viên lưu ký khác;

c) Chuyển khỏan phục vụ giao dịch giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ;

d) Chuyển khỏan chứng khóan do chuyển danh mục đầu tư giữa các tài khỏan lưu ký theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngòai;

đ) Chuyển khỏan chứng khóan do thay đổi thông tin về lọai chứng khóan, điều chỉnh sai sót về số lượng chứng khóan sở hữu;

e) Khi thành viên lưu ký nơi khách hàng đang mở tài khỏan bị UBCKNN thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan, rút nghiệp vụ môi giới chứng khóan hoặc bị VSD thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký;

g) Khi tổ chức mở tài khỏan trực tiếp chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ với VSD;

h) Các trường hợp chuyển quyền sở hữu theo quy định tại Khỏan 1 và Điểm b Khỏan 2 Điều 19 Thông tư này;

i) Các trường hợp chuyển khỏan khác sau khi có ý kiến của UBCKNN.

  1. Thành viên lưu ký phải chuyển cho VSD hồ sơ chuyển khỏan chứng khóan trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển khỏan của khách hàng.

  2. VSD có trách nhiệm xử lý hồ sơ chuyển khỏan chứng khóan trong vòng một (01) ngày làm việc đối với các trường hợp chuyển khỏan quy định tại Điểm a, b, c, d, đ và tối đa năm (05) ngày làm việc đối với các trường hợp chuyển khỏan quy định tại Điểm e, g, h, i Khỏan 2 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  3. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục chuyển khỏan chứng khóan tại VSD.

Điều 33. Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan 1. Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) VSD chỉ thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Sau khi phong tỏa, giải tỏa chứng khóan trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan, VSD có trách nhiệm thông báo để thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan, đồng thời thông báo cho khách hàng có liên quan của thành viên lưu ký.

  1. Phong tỏa, giải tỏa chứng khóan của nhà đầu tư, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp:

a) VSD thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSD thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khóan lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng chứng khóan của mình làm tài sản bảo đảm cho các khỏan vay tại các tổ chức tín dụng, thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký chứng khóan có trách nhiệm phong tỏa, giải tỏa chứng khóan trên tài khỏan chứng khóan cầm cố của khách hàng, đồng thời gửi hồ sơ đề nghị phong tỏa, giải tỏa chứng khóan cầm cố cho VSD để hạch tóan tương ứng tại VSD;

b) VSD thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khóan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp khi có yêu cầu của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp gửi cho VSD. Trường hợp thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp sử dụng chứng khóan của mình làm tài sản bảo đảm cho các khỏan vay tại các tổ chức tín dụng, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị phong tỏa, giải tỏa chứng khóan cầm cố tại VSD để hạch tóan tương ứng tại VSD;

c) VSD có trách nhiệm xử lý hồ sơ phong tỏa, giải tỏa chứng khóan cầm cố trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  1. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục phong tỏa, giải tỏa chứng khóan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng khóan cầm cố tại VSD quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này.

Chương VI BÙ TRỪ VÀ THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN

Điều 34. Họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định tại Thông tư này là việc tổ chức họat động bù trừ và thanh tóan đối với giao dịch chứng khóan thực hiện tại các SGDCK bao gồm cả giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và tín phiếu kho bạc.

  1. Trường hợp có sự thay đổi về cơ chế thanh tóan giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và tín phiếu kho bạc thì việc tổ chức họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

  2. Họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan phái sinh được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thị trường giao dịch chứng khóan phái sinh.

Điều 35. Nguyên tắc bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. VSD thanh tóan theo kết quả bù trừ đa phương và thanh tóan theo từng giao dịch cho các giao dịch chứng khóan thực hiện tại các SGDCK.

  1. Việc bù trừ chứng khóan được VSD thực hiện theo từng chứng khóan và tách biệt theo lọai tài khỏan môi giới cho khách hàng trong nước, tài khỏan môi giới cho khách hàng nước ngòai và tài khỏan tự doanh của thành viên lưu ký.

  2. Việc bù trừ tiền được VSD thực hiện cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng thời gian, phương thức thanh tóan tại các SGDCK và tách biệt theo lọai tài khỏan môi giới cho khách hàng trong nước, tài khỏan môi giới cho khách hàng nước ngòai và tài khỏan tự doanh của thành viên lưu ký.

  3. VSD thực hiện thanh tóan các giao dịch mua, bán chứng khóan thực hiện tại các SGDCK căn cứ vào kết quả giao dịch do SGDCK cung cấp.

  4. Việc thanh tóan giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao chứng khóan đồng thời với thanh tóan tiền (DVP).

  5. UBCKNN hướng dẫn cụ thể về thời hạn thực hiện bán chứng khóan sau giao dịch, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.

  6. Tổng Giám đốc VSD quyết định áp dụng các phương thức thanh tóan, thời gian thanh tóan chứng khóan sau khi được UBCKNN chấp thuận.

  7. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan thực hiện tại các SGDCK.

Điều 36. Thanh tóan giao dịch của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khỏan trực tiếp 1. Các thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại VSD phải mở tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ tại ngân hàng thanh tóan để thanh tóan tiền cho các giao dịch chứng khóan thực hiện tại các SGDCK.

  1. Trường hợp khách hàng mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại (ngân hàng lưu ký) và đặt lệnh giao dịch qua công ty chứng khóan, việc thanh tóan giao dịch sẽ do ngân hàng lưu ký thực hiện.

Điều 37. Đối chiếu và xác nhận giao dịch 1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ SGDCK, VSD có trách nhiệm thông báo kết quả giao dịch cho các thành viên lưu ký và các tổ chức mở tài khỏan trực tiếp.

  1. Thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khỏan trực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa lệnh gốc được lưu giữ tại thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp với thông báo kết quả giao dịch của VSD và xác nhận lại với VSD.

Điều 38. Nguyên tắc sửa lỗi sau giao dịch 1. VSD thực hiện sửa lỗi sau giao dịch của thành viên lưu ký trong các trường hợp thành viên lưu ký là công ty chứng khóan đặt nhầm, sai lệnh của khách hàng như: sai số tài khỏan của khách hàng, sai chứng khóan, sai mức giá, thừa lệnh, nhầm lệnh mua thành lệnh bán và ngược lại, sai số lượng chứng khóan.

  1. Việc sửa lỗi sau giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Trường hợp thành viên lưu ký sửa lỗi có tài khỏan tự doanh, lệnh giao dịch của khách hàng sẽ được VSD điều chỉnh thành lệnh giao dịch tự doanh của thành viên lưu ký;

b) Trường hợp thành viên lưu ký sửa lỗi không có tài khỏan tự doanh, VSD sẽ mở tài khỏan chứng khóan sửa lỗi giao dịch cho thành viên lưu ký để hạch tóan tạm thời số chứng khóan mà thành viên lưu ký được nhận hoặc phải trả do phải thực hiện sửa lỗi. Cơ chế thực hiện như sau: - Khi được nhận chứng khóan từ việc sửa lỗi, thành viên lưu ký này phải có nghĩa vụ bán ngay số chứng khóan được nhận về trên tài khỏan chứng khóan sửa lỗi giao dịch vào phiên giao dịch gần nhất để VSD tất tóan tài khỏan; - Khi phải hòan trả chứng khóan vay từ bên cho vay, thành viên lưu ký này được phép duy trì tài khỏan chứng khóan sửa lỗi giao dịch cho đến khi hòan tất nghĩa vụ đối với bên cho vay chứng khóan.

  1. Đối với các lỗi không thuộc các trường hợp nêu tại Khỏan 1 Điều này, Tổng Giám đốc VSD có thẩm quyền xem xét, xử lý sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN.

  2. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sửa lỗi sau giao dịch:

a) Các bên tham gia giao dịch phải chịu trách nhiệm đối với lỗi do mình gây ra trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình. Thành viên lưu ký chịu trách nhiệm trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình đối với lỗi sau giao dịch của khách hàng;

b) Trường hợp lỗi của thành viên lưu ký là công ty chứng khóan dẫn đến việc khách hàng của thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại (ngân hàng lưu ký) thiếu chứng khóan để thanh tóan, ngân hàng lưu ký được phép đơn phương từ chối thanh tóan giao dịch, thành viên lưu ký là công ty chứng khóan liên quan phải chịu trách nhiệm thanh tóan giao dịch lỗi.

  1. Thành viên lưu ký do sửa lỗi sau giao dịch dẫn tới tạm thời mất khả năng thanh tóan chứng khóan được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 41 Thông tư này.

  2. VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục sửa lỗi sau giao dịch đối với chứng khóan giao dịch qua SGDCK.

Điều 39. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh của công ty chứng khóan 1. Trường hợp công ty chứng khóan nhập sai số hiệu tài khỏan tự doanh vào hệ thống giao dịch của SGDCK, VSD sẽ thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan để thực hiện thanh tóan giao dịch.

  1. Trường hợp công ty chứng khóan nhập sai lệnh dẫn tới thiếu chứng khóan để thanh tóan hoặc thành viên lập qũy ETF bị thiếu chứng khóan hoặc chứng chỉ qũy ETF để thanh tóan do giao dịch hóan đổi không thành công theo quy định của Thông tư 229/2014/TT-BTC thì được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 41 Thông tư này.

Điều 40. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ 1. Trường hợp thành viên giao dịch là công ty chứng khóan, ngân hàng lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp nhập sai số hiệu tài khỏan tự doanh vào hệ thống giao dịch trái phiếu chuyên biệt của SGDCK Hà Nội, VSD sẽ thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khỏan tự doanh của thành viên giao dịch để thực hiện thanh tóan giao dịch.

  1. Trừ trường hợp quy định tại Khỏan 1 Điều này, VSD sẽ thực hiện lọai bỏ giao dịch và không thanh tóan cho giao dịch lỗi của thành viên giao dịch. Thành viên giao dịch có trách nhiệm bồi thường tổn thất phát sinh (nếu có) cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan do giao dịch không được thanh tóan.

Điều 41. Các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan sẽ được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh tóan sau:

a) Trường hợp thiếu tiền: sử dụng tiền vay của qũy hỗ trợ thanh tóan hoặc tiền vay của ngân hàng thanh tóan;

b) Trường hợp thiếu chứng khóan: sử dụng chứng khóan vay qua hệ thống vay và cho vay chứng khóan do VSD quản lý.

  1. Trường hợp đến ngày thanh tóan giao dịch chứng khóan, thành viên lưu ký không đủ điều kiện để vay tiền từ qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy chế quản lý qũy hỗ trợ thanh tóan của VSD, không được ngân hàng thanh tóan cho vay tiền theo quy định của ngân hàng thanh tóan hoặc không vay được chứng khóan qua hệ thống vay và cho vay chứng khóan, VSD sẽ thực hiện lùi thời hạn thanh tóan đối với giao dịch tạm thời mất khả năng thanh tóan của thành viên lưu ký để xử lý theo quy định tại Điều 44 Thông tư này.

Điều 42. Cơ chế xử lý việc mất khả năng thanh tóan tiền 1. Cơ chế sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan: tùy theo giá trị thực tế của qũy hỗ trợ thanh tóan và tần suất, mức độ sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký, VSD quy định mức trần sử dụng trong từng trường hợp hỗ trợ thanh tóan. Lãi suất vay qũy hỗ trợ thanh tóan do VSD quy định sau khi tham khảo ý kiến của thành viên lưu ký và được sự chấp thuận của UBCKNN nhưng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định.

  1. Cơ chế sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh tóan: thành viên lưu ký phải đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật, ngân hàng thanh tóan và ký hợp đồng vay vốn hoặc thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh tóan giao dịch chứng khóan với ngân hàng thanh tóan. Thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh tóan giao dịch gồm các nội dung chính sau:

a) Lãi suất vay theo nguyên tắc không vượt quá lãi suất sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan;

b) Thời hạn vay;

c) Phương thức đảm bảo hòan trả khỏan vay phù hợp với các quy định của pháp luật.

  1. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền phải chịu mọi chi phí, tổn thất phát sinh và chịu xử phạt theo quy định của pháp luật.

  2. VSD hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục áp dụng các cơ chế hỗ trợ xử lý tình trạng mất khả năng thanh tóan tiền của thành viên lưu ký.

Điều 43. Cơ chế xử lý việc mất khả năng thanh tóan chứng khóan 1. Trường hợp do sửa lỗi sau giao dịch dẫn tới thiếu chứng khóan để thanh tóan, thành viên lưu ký thực hiện vay chứng khóan qua hệ thống vay và cho vay chứng khóan của VSD.

  1. VSD hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục áp dụng cơ chế vay và cho vay chứng khóan để hỗ trợ thanh tóan.

Điều 44. Lùi thời hạn thanh tóan 1. Việc lùi thời hạn thanh tóan được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) VSD sẽ thực hiện tách riêng giao dịch thiếu tiền, chứng khóan để lùi thời hạn thanh tóan đối với các giao dịch này;

b) Thời hạn lùi thanh tóan tối đa là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày làm việc liền kề trước ngày thanh tóan của giao dịch thiếu tiền, chứng khóan;

c) Việc thanh tóan cho giao dịch bị lùi thời hạn thanh tóan được thực hiện theo phương thức trực tiếp qua VSD;

d) Thành viên lưu ký có giao dịch bị lùi thời hạn thanh tóan phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan theo mức 5% giá trị giao dịch lùi thanh tóan/một (01) ngày lùi thanh tóan.

  1. VSD hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục áp dụng cơ chế lùi thời hạn thanh tóan.

Điều 45. Lọai bỏ không thanh tóan giao dịch của thành viên lưu ký 1. VSD có quyền lọai bỏ không thanh tóan giao dịch chứng khóan trong các trường hợp sau:

a) Thành viên lưu ký đã áp dụng cơ chế lùi thời hạn thanh tóan nhưng vẫn không có đủ tiền, chứng khóan để thanh tóan giao dịch;

b) Thành viên, khách hàng thành viên bán khống chứng khóan khi chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Thông tin về danh tính tài khỏan giao dịch của khách hàng có liên quan không được cập nhật tại ngày làm việc liền kề sau ngày thực hiện giao dịch.

  1. Thành viên lưu ký có giao dịch bị lọai bỏ không thanh tóan phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan theo mức 20% giá trị không thanh tóan. Trường hợp là hành vi vi phạm pháp luật, thành viên lưu ký còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  2. VSD có trách nhiệm thông báo cho SGDCK các giao dịch lọai bỏ không thanh tóan.

Điều 46. Quản lý qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Qũy hỗ trợ thanh tóan được hình thành từ các khỏan đóng góp bằng tiền của các thành viên lưu ký theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm.

  1. Tiền đóng góp vào qũy hỗ trợ thanh tóan thuộc sở hữu của thành viên lưu ký và được VSD quản lý tách biệt với tài sản của VSD. Thành viên lưu ký chỉ được hòan trả lại số tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan khi thành viên lưu ký đó bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký theo quy định tại quy chế nghiệp vụ của VSD.

  2. Lãi phát sinh từ tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan được phân bổ cho thành viên lưu ký phù hợp với số tiền và thời gian đóng góp của từng thành viên lưu ký sau khi trừ phí quản lý cho VSD.

  3. VSD hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan.

Điều 47. Quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khóan 1. Hệ thống vay và cho vay chứng khóan của VSD nhằm mục đích:

a) Hỗ trợ thanh tóan giao dịch chứng khóan trong trường hợp thành viên lưu ký của VSD do sửa lỗi sau giao dịch dẫn đến tạm thời thiếu hụt chứng khóan để thanh tóan;

b) Hỗ trợ các tổ chức đủ tiêu chí làm thành viên lập qũy ETF có đủ chứng khóan để góp vốn, thực hiện giao dịch của qũy hóan đổi danh mục và giao dịch hạn chế chênh lệch giá theo quy định hiện hành;

c) Các mục đích khác sau khi được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

  1. Hệ thống vay và cho vay chứng khóan thực hiện trên các nguyên tắc sau:

a) Họat động vay và cho vay chứng khóan được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay trên nguyên tắc bên vay phải có tài sản bảo đảm;

b) Tài sản bảo đảm có thể là tiền hoặc chứng khóan đủ điều kiện. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm được thực hiện theo nguyên tắc: tỷ lệ chiết khấu đối với tài sản bảo đảm bằng tiền là 0%, bằng trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương tối thiểu là 5%, bằng các lọai chứng khóan khác tối thiểu là 30%. VSD quy định tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN;

c) Giá trị tài sản bảo đảm phải đạt tỷ lệ tối thiểu 110% giá trị khỏan vay. VSD quy định tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm so với giá trị khỏan vay sau khi được UBCKNN chấp thuận;

d) Lãi suất cho vay được thỏa thuận trên nguyên tắc tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan;

đ) Thời hạn vay, cho vay chứng khóan tối đa là năm (05) ngày làm việc đối với thỏa thuận vay để hỗ trợ thanh tóan giao dịch chứng khóan và tối đa không quá chín mươi (90) ngày đối với thỏa thuận vay, cho vay để góp vốn hoặc thực hiện giao dịch hóan đổi với qũy hóan đổi danh mục. Việc gia hạn khỏan vay thực hiện theo thỏa thuận của bên vay và bên cho vay nhưng tối đa không quá ba (03) lần;

e) Khỏan vay phải được hòan trả bằng chứng khóan đã vay hoặc hòan trả bằng tiền sau khi được chấp thuận của bên cho vay. Trường hợp bên cho vay nhận hòan trả khỏan vay bằng chứng khóan dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu tối đa theo quy định, phần vượt quá phải được hòan trả bằng tiền;

g) Trường hợp bên cho vay nhận chuyển giao tài sản bảo đảm bằng chứng khóan khi bên vay mất khả năng thanh tóan dẫn tới vượt tỷ lệ sở hữu tối đa theo quy định, bên cho vay có trách nhiệm bán số chứng khóan vượt tỷ lệ sở hữu tối đa theo quy định trong ngày giao dịch kế tiếp ngày nhận chuyển giao.

  1. VSD có trách nhiệm tổ chức, quản lý, vận hành hệ thống vay và cho vay chứng khóan tại VSD.

  2. VSD hướng dẫn cụ thể về tổ chức họat động vay và cho vay chứng khóan.

Chương VII NGÂN HÀNG THANH TÓAN

Điều 48. Tiêu chí đối với ngân hàng thanh tóan 1. Tiêu chí đối với ngân hàng thanh tóan, bao gồm:

a) Là ngân hàng thương mại Việt Nam;

b) Có vốn điều lệ thực góp trên 10.000 tỷ đồng;

c) Có kết quả họat động kinh doanh có lãi trong vòng hai (02) năm gần nhất;

d) Đáp ứng tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

đ) Có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện thanh tóan giao dịch và kết nối được với VSD;

e) Có cam kết với UBCKNN về việc cho vay thanh tóan giao dịch chứng khóan trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan;

g) Hệ thống có khả năng lưu giữ số liệu thông tin thanh tóan giao dịch trong vòng ít nhất năm (05) năm và có thể cung cấp ngay cho UBCKNN hoặc VSD trong vòng bốn mươi tám (48) giờ khi có yêu cầu.

  1. UBCKNN chỉ được lựa chọn duy nhất một (01) ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh tóan để cung cấp dịch vụ thanh tóan cho giao dịch chứng khóan trên các SGDCK. Việc lựa chọn ngân hàng thanh tóan do UBCKNN thực hiện định kỳ năm (05) năm một lần.

Điều 49. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh tóan 1. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh tóan bao gồm:

a) Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh tóan;

b) Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng đáp ứng các tiêu chí theo yêu cầu tại Điều 48 Thông tư này;

c) Bản sao Quyết định thành lập và họat động của ngân hàng thương mại;

d) Bản cam kết với UBCKNN về việc cho vay thanh tóan giao dịch chứng khóan trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan;

đ) Các tài liệu khác liên quan.

  1. Hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ hồ sơ gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho UBCKNN.

Điều 50. Thủ tục chấp thuận ngân hàng thanh tóan Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN quyết định chấp thuận hoặc từ chối đăng ký làm ngân hàng thanh tóan. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 51. Thay thế ngân hàng thanh tóan 1. Trường hợp ngân hàng thanh tóan không duy trì được các điều kiện tại Điều 48 hoặc không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 52 Thông tư này hoặc trong trường hợp ngân hàng thanh tóan không khôi phục được các điều kiện đối với ngân hàng thanh tóan theo thời hạn do UBCKNN quy định, UBCKNN có quyền lựa chọn ngân hàng thương mại khác đáp ứng đủ điều kiện làm ngân hàng thanh tóan.

  1. UBCKNN phải công bố thông tin về việc lựa chọn ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh tóan trong thời gian tối thiểu ba mươi (30) ngày để các ngân hàng thương mại nộp hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh tóan. Hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn ngân hàng thanh tóan thực hiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 Thông tư này.

  2. Ngân hàng thanh tóan bị thay thế chịu trách nhiệm họat động thanh tóan giao dịch chứng khóan cho đến khi có ngân hàng thanh tóan khác thay thế và phải hòan tất các nghĩa vụ liên quan đến họat động thanh tóan giao dịch chứng khóan đối với khách hàng.

Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thanh tóan 1. Quyền của ngân hàng thanh tóan:

a) Chỉ định hội sở chính hoặc chi nhánh làm đầu mối tổ chức thanh tóan giao dịch chứng khóan;

b) Đề nghị VSD, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tuân thủ cam kết về thanh tóan giữa các bên và cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện thanh tóan giao dịch;

c) Thu phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

  1. Nghĩa vụ của ngân hàng thanh tóan:

a) Thanh tóan đầy đủ và đúng hạn cho các giao dịch chứng khóan đã thực hiện trên SGDCK;

b) Hỗ trợ tiền cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp khi thiếu tiền thanh tóan giao dịch theo quy định;

c) Ký kết hợp đồng theo nguyên tắc đảm bảo cho thành viên lưu ký vay khi thiếu tiền thanh tóan giao dịch chứng khóan. Các điều khỏan của hợp đồng phải theo nguyên tắc cho vay tín dụng, đảm bảo tính công bằng giữa các thành viên lưu ký;

d) Tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành;

đ) Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực cần thiết phục vụ việc thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan.

Chương VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 53. Báo cáo định kỳ 1. VSD phải cung cấp đầy đủ dữ liệu, báo cáo định kỳ cho UBCKNN theo các quy định hiện hành về giám sát, thống kê để phục vụ công tác giám sát của UBCKNN, SGDCK.

  1. Định kỳ hàng tháng các thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp phải gửi báo cáo họat động lưu ký chứng khóan cho VSD theo nội dung quy định tại quy chế hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan của VSD.

  2. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm, ngân hàng thanh tóan phải báo cáo UBCKNN về họat động thanh tóan bù trừ các giao dịch của ngân hàng thanh tóan theo nội dung quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Thời hạn báo cáo được quy định như sau:

a) Báo cáo tháng gửi UBCKNN trong vòng mười (10) ngày của tháng tiếp theo;

b) Báo cáo qúy gửi UBCKNN trong vòng hai mươi (20) ngày của tháng đầu tiên trong qúy tiếp theo;

c) Báo cáo năm gửi UBCKNN trong vòng chín mươi (90) ngày đầu của năm tiếp theo.

Điều 54. Báo cáo bất thường 1. VSD phải báo cáo UBCKNN trong thời hạn tối đa bảy mươi hai (72) giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:

a) Đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan, đình chỉ họat động thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của thành viên lưu ký;

b) Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, Giấy chứng nhận Chi nhánh họat động lưu ký;

c) Cung cấp thông tin theo chế độ mật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan bị tê liệt một phần hay tòan bộ.

  1. Ngân hàng thanh tóan phải báo cáo UBCKNN và VSD ngay lập tức khi họat động thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan bị tê liệt một phần hay tòan bộ.

Điều 55. Báo cáo theo yêu cầu 1. Ngòai các trường hợp báo cáo định kỳ và bất thường quy định tại Điều 53, 54 Thông tư này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của nhà đầu tư, UBCKNN có thể yêu cầu VSD, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, ngân hàng thanh tóan báo cáo họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan.

  1. VSD, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp và ngân hàng thanh tóan phải báo cáo UBCKNN trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo theo quy định tại Khỏan 1 Điều này.

Chương IX THANH TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 56. Thanh tra, giám sát 1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, nhân viên liên quan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp và những nhân viên liên quan phải chịu sự giám sát của VSD và chịu sự kiểm tra, thanh tra của UBCKNN phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

  1. VSD, ngân hàng thanh tóan chịu sự giám sát, kiểm tra và thanh tra của UBCKNN phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 57. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 58. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015 và thay thế cho Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan và Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này, VSD ban hành các quy chế họat động nghiệp vụ sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.

  2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Công báo; - Website CP; - Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website BTC; - Lưu: VT, UBCK.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà PHỤ LỤC I (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐĂNG KÝ HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan. Đề nghị UBCKNN cấp chứng nhận họat động lưu ký chứng khóan cho:

  1. Tên đầy đủ và chính thức của ngân hàng/công ty;

  2. Tên giao dịch của ngân hàng/công ty;

  3. Địa chỉ chính thức trụ sở chính của ngân hàng/công ty;

  4. Địa chỉ giao dịch, số điện thọai, fax;

  5. Phạm vi và nội dung họat động của ngân hàng/công ty nêu trong giấy chứng nhận họat động lưu ký chứng khóan;

  6. Tên, năm sinh, quốc tịch của các thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành;

  7. Số lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng/công ty;

  8. Ngày dự kiến khai trương họat động lưu ký chứng khóan. ......., ngày... tháng... năm..... TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC II (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Ngân hàng (chi nhánh ngân hàng)/Công ty (chi nhánh công ty):............................ Địa chỉ:...................................................................................................................

  9. Hệ thống máy vi tính, thiết bị phục vụ cho họat động lưu ký chứng khóan: - Số lượng máy vi tính; - Dự kiến phương pháp lưu giữ và xử lý thông tin về khách hàng; phương án lưu giữ chứng khóan lưu ký của khách hàng; - Phương pháp cung cấp thông tin cho khách hàng, UBCKNN, TTLKCK và các cơ quan liên quan khác (thông qua hệ thống máy tính, điện thọai, telex, fax...); - Nêu rõ tính năng, tác dụng, tình trạng, cấp độ công nghệ của trang thiết bị sử dụng và việc bố trí hệ thống máy tính này tại trụ sở làm việc.

  10. Hệ thống kho két phục vụ họat động lưu ký chứng khóan: - Tổng diện tích kho két; kết cấu kho két (độ dày của tường kho, số gian kho...); - Số lượng két sắt trong kho; kết cấu về két sắt (chất liệu, diện tích, độ an tòan...); - Các biện pháp đảm bảo an tòan (chống cháy, nổ, đột nhập...); - Đội ngũ cán bộ. Ghi chú: Mẫu thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh, điền tên chi nhánh. .........., ngày… tháng… năm..... TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC III (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐĂNG KÝ HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN CHO CHI NHÁNH Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan số... ngày... tháng... năm..... do UBCKNN cấp. Thay mặt Ngân hàng/Công ty.......................... chúng tôi đăng ký cho chi nhánh sau được thực hiện họat động lưu ký chứng khóan:

  1. Tên đầy đủ và chính thức của chi nhánh;

  2. Tên giao dịch của chi nhánh;

  3. Địa chỉ chính thức trụ sở chính của chi nhánh;

  4. Địa chỉ giao dịch, số điện thọai, fax;

  5. Phạm vi và nội dung họat động chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký;

  6. Họ và tên của thành viên Ban giám đốc phụ trách họat động lưu ký chứng khóan;

  7. Ngày dự kiến triển khai họat động lưu ký tại chi nhánh. Ghi chú: Trường hợp đăng ký cho nhiều chi nhánh, thành viên lưu ký chỉ cần gửi một đơn nhưng phải điền đầy đủ các thông tin trên cho từng chi nhánh. .........., ngày… tháng… năm..... TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC IV (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ỦY QUYỀN CHO CHI NHÁNH THỰC HIỆN HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Ngân hàng/Công ty:...................................................................................... Địa chỉ:.......................................................................................................... ỦY QUYỀN CHO Chi nhánh ngân hàng/Chi nhánh công ty:................................. Địa chỉ:.......................................................................... được tham gia vào các họat động liên quan đến đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan với khách hàng và Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng/Chi nhánh công ty ………......... có nghĩa vụ sau: - Phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan. - Thực hiện các công việc theo ủy quyền và báo cáo cho Ngân hàng/Công ty ....................... về các công việc có liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan tại chi nhánh. - Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng/Công ty..…………….. về tòan bộ họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan trong phạm vi được ủy quyền của mình. .........., ngày… tháng … năm..... TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC V (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) TÊN NGÂN HÀNG THANH TÓAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG THANH TÓAN BÙ TRỪ CÁC GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Từ ngày.../.../..... đến ngày.../.../.....)

  8. Các chỉ tiêu Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Tăng/Giảm (%) Tiền gửi của các thành viên tham gia thị trường Tiền gửi thanh tóan Tiền gửi kỳ hạn Tiền gửi tự doanh Tiền gửi môi giới Tổng Số doanh nghiệp mở tài khỏan tại NHTT Tiền gửi tự doanh Tiền gửi môi giới Tiền gửi thanh tóan bù trừ Doanh số thanh tóan bù trừ Doanh số thanh tóan bù trừ của SGDCK TP.HCM Trong nước Ngòai nước Doanh số thanh tóan bù trừ của SGDCK HN Trong nước Ngòai nước 2. Tồn tại, kiến nghị NGƯỜI LẬP BÁO CÁO TỔNG GIÁM ĐỐC

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2015-tt-btc-huong-dan-hoat-dong-dang-ky-luu-ky-bu-tru-va-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan--48808.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan