Thông tư số 69/2007/TT-BTCHướng dẫn một số điều của của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Số hiệu
- 69/2007/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/06/2007
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước ______________________ Thi hành Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư (sau đây gọi là chủ đầu tư); các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có hợp đồng xuất khẩu hoặc các tổ chức nước ngòai nhập khẩu hàng hóa thuộc diện có vay vốn, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu; Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng phát triển) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Tín dụng đầu tư của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển thực hiện thông qua các hình thức: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư. Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển thực hiện thông qua các hình thức: Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
-
Một dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu chỉ được hưởng một hình thức hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
-
Dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu khi vay vốn, bảo lãnh phải được Ngân hàng Phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay.
-
Chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng Phát triển theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện nghiêm túc các quy định trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng. II. KẾ HỌACH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC
-
Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập và báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kế họach tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm theo quy định tại điểm 1 mục VI Thông tư này và kế họach dài hạn để tổng hợp chung trong kế họach phát triển kinh tế - xã hội.
Căn cứ yêu cầu về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước, Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, tổng hợp kế họach tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trong tổng kế họach vốn đầu tư phát triển của nền kinh tế hàng năm để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Kế họach tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển hàng năm bao gồm: 2.1. Tổng mức tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; 2.2. Nguồn vốn để thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; 2.3. Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ sau đầu tư.
-
Trong phạm vi kế họach tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đã được thông báo, Ngân hàng Phát triển chủ động bố trí và điều chỉnh kế họach tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho từng dự án thuộc các ngành, lĩnh vực, địa bàn trên nguyên tắc: 3.1. Ưu tiên các dự án, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu đã ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Phát triển; 3.2. Các dự án, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu thuộc chương trình đầu tư cấp bách của Chính phủ.
-
Trường hợp nhu cầu tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trong năm có sự thay đổi, Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh kế họach cho phù hợp. III. TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC A. CHO VAY ĐẦU TƯ
-
Hình thức cho vay đầu tư, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, thời hạn cho vay, cho các dự án vay theo Hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tư ra nước ngòai theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9 và Điều 11 của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Mức vốn cho vay 2.1. Mức vốn cho vay đối với từng dự án do Ngân hàng Phát triển quyết định, tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư được duyệt (không bao gồm vốn lưu động của dự án). 2.2. Phần vốn đầu tư còn lại của dự án, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để đầu tư. Trong đó vốn chủ sở hữu phải tối thiểu bằng 15% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án đó. Các nguồn vốn này phải được xác định cụ thể và bảo đảm tính khả thi của từng nguồn vốn. 2.3. Ngân hàng Phát triển thực hiện giải ngân theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được xác định trong hợp đồng tín dụng; chủ đầu tư phải sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn tự huy động để tham gia đầu tư dự án theo đúng cam kết. 2.4. Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay với mức cao hơn 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) mới đủ điều kiện để thực hiện, thì Ngân hàng Phát triển đề nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
-
Đồng tiền và lãi suất cho vay 3.1. Đồng tiền và lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. 3.2. Trường hợp một dự án vừa vay vốn bằng Việt Nam đồng, vừa vay vốn bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi thì áp dụng mức lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam, mức lãi suất cho vay bằng ngọai tệ tương ứng đối với phần vốn vay. 3.3. Trường hợp dự án vay theo Hiệp định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng đồng tiền vay bằng ngọai tệ nhưng không phải là ngọai tệ tự do chuyển đổi và không quy định cụ thể về lãi suất cho vay thì Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Tài chính quyết định lãi suất từng trường hợp cụ thể. B. HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ
-
Đối tượng được hưởng hỗ trợ sau đầu tư 1.1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ sau đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. 1.2. Những dự án đã được các Qũy đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước các cấp hỗ trợ thì không thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ sau đầu tư.
-
Điều kiện được hưởng hỗ trợ đầu tư 2.1. Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ sau đầu tư quy định tại điểm 1, mục B, phần III Thông tư này nhưng không vay vốn của Ngân hàng Phát triển mà vay vốn tín dụng thương mại của các tổ chức tín dụng họat động hợp pháp tại Việt Nam. 2.2. Được Ngân hàng Phát triển thẩm định và ký hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư. 2.3. Dự án đã hòan thành đưa vào sử dụng, có biên bản nghiệm thu, văn bản phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án và đã trả được nợ vay.
-
Nguyên tắc xác định và cấp hỗ trợ sau đầu tư 3.1. Mức hỗ trợ sau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho chủ đầu tư sau khi đã trả nợ vay vốn đầu tư (nợ gốc) cho tổ chức tín dụng cho vay vốn. Tùy theo quy mô của dự án, Ngân hàng Phát triển cấp hỗ trợ sau đầu tư cho chủ đầu tư tối đa mỗi qúy một lần trong năm. 3.2. Mức hỗ trợ sau đầu tư được tính trên tổng số nợ gốc thực trả theo hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng nhưng không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án. 3.3. Đối với những khỏan vay trả trước hạn, mức hỗ trợ sau đầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khỏan vay đó theo Hợp đồng tín dụng đã ký. 3.4. Đối với các dự án khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ sau đầu tư và thời hạn hỗ trợ tối đa bằng thời hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký lần đầu. 3.5. Chủ đầu tư không được cấp hỗ trợ sau đầu tư đối với các khỏan nợ quá hạn, nợ trả trong thời gian gia hạn nợ.
-
Mức hỗ trợ sau đầu tư 4.1. Công thức xác định mức hỗ trợ sau đầu tư Mức hỗ trợ sau đầu tư S= ∑ { Số nợ gốc thực trả để tính HTSĐT x Mức chênh lệch lãi suất được tính HTSĐT do Bộ Tài chính công bố } x Thời hạn thực vay của số nợ gốc thực trả .2. Cách xác định các yếu tố tính mức hỗ trợ sau đầu tư a) Số nợ gốc thực trả để tính hỗ trợ sau đầu tư được xác định theo số nợ gốc thực trả cho tổ chức tín dụng của từng lần trả nợ nhưng phải đảm bảo tổng số nợ gốc thực trả để tính hỗ trợ sau đầu tư của các lần trả nợ tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án đó theo quyết tóan vốn đầu tư được duyệt.
b) Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (HTSĐT) do Bộ Tài chính công bố hàng năm được tính tóan trên cơ sở: lãi suất bình quân cho vay đầu tư của một số Ngân hàng thương mại lớn trừ (-) 90% lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, trường hợp lãi suất cho vay đầu tư của các tổ chức tín dụng tăng hoặc giảm trên (>) 10% thì Bộ Tài chính sẽ tính tóan xác định lại mức chênh lệch lãi suất được tính HTSĐT cho phù hợp và thông báo cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện.
c) Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ sau đầu tư là khỏang thời gian (được quy đổi theo năm) từ ngày nhận vốn vay đến ngày nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng đã ký lần đầu. Nguyên tắc xác định: việc xác định thời hạn thực vay để hỗ trợ sau đầu tư được căn cứ vào thời điểm nhận vốn vay ghi trên khế ước và thời điểm trả nợ gốc ghi trên chứng từ trả nợ (số tháng quy đổi theo năm) giữa Chủ đầu tư và tổ chức tín dụng. Lấy thời điểm trả nợ kỳ đầu tiên của khỏan nợ gốc trong hạn so với thời điểm giải ngân số vốn vay lần đầu để tính số tháng thực vay của số nợ gốc trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi để xác định số tháng thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo. Thời hạn hỗ trợ sau đầu tư được xác định cho các trường hợp: số vốn giải ngân 1 lần được hòan trả vào 1 lần; số vốn giải ngân 1 lần được trả vào nhiều lần; số vốn giải ngân nhiều lần được hòan trả vào 1 lần; số vốn giải ngân nhiều lần được hòan trả vào nhiều lần. (Cách tính cụ thể theo phụ lục đính kèm).
e) Việc xác định mức hỗ trợ sau đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngọai tệ được thực hiện theo nguyên tệ. Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân USD/VNĐ trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho các lọai ngọai tệ/VNĐ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, để xác định mức hỗ trợ sau đầu tư bằng đồng Việt Nam cho dự án.
-
Hạch tóan kế tóan 5.1. Đối với Ngân hàng Phát triển, việc hạch tóan, theo dõi các khỏan hỗ trợ sau đầu tư cho các dự án của Ngân hàng Phát triển được thực hiện theo đúng các quy định về Chế độ kế tóan Ngân hàng Phát triển được Bộ Tài chính chấp thuận. 5.2. Đối với chủ đầu tư, khi nhận được khỏan tiền hỗ trợ sau đầu tư, chủ đầu tư hạch tóan giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. C. BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
-
Đối tượng được bảo lãnh; điều kiện bảo lãnh; thời hạn bảo lãnh; phí bảo lãnh thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16, 17 và 18 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Đồng tiền bảo lãnh: Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam.
-
Thẩm định và ký kết hợp đồng bảo lãnh. 3.1. Trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của tổ chức tín dụng cho vay vốn và đơn xin bảo lãnh của chủ đầu tư cùng các tài liệu liên quan đến dự án, Ngân hàng Phát triển thẩm định các điều kiện bảo lãnh để quyết định ký kết hợp đồng bảo lãnh và làm thủ tục phát hành thư bảo lãnh. Nếu từ chối bảo lãnh, Ngân hàng Phát triển có văn bản gửi Tổ chức tín dụng và chủ đầu tư đồng gửi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. 3.2. Hợp đồng bảo lãnh quy định rõ số tiền được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh; quyền, nghĩa vụ của các bên và các cam kết khác được các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3.3. Hợp đồng bảo lãnh chấm dứt khi:
a) Chủ đầu tư được bảo lãnh đã hòan trả hết nợ cho tổ chức tín dụng hoặc cho Ngân hàng Phát triển (trong trường hợp Ngân hàng Phát triển phải trả nợ thay);
b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Trách nhiệm tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. IV. TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC A. CHO VAY XUẤT KHẨU
-
Đối tượng cho vay là nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu, nhà nhập khẩu có hợp đồng nhập khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ.
-
Hình thức cho vay xuất khẩu 2.1. Cho vay xuất khẩu bao gồm: Cho nhà xuất khẩu vay hoặc cho nhà nhập khẩu vay trước hoặc sau khi giao hàng. 2.2. Một hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu chỉ được vay một trong các hình thức trên.
-
Điều kiện cho vay, thời hạn cho vay, thực hiện theo quy định tại Điều 22, 24 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Đồng tiền và lãi suất cho vay 4.1. Đồng tiền và lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. 4.2. Trường hợp một hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu vừa vay vốn bằng Việt Nam đồng, vừa vay vốn bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi thì áp dụng mức lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam đối với phần vốn vay bằng đồng Việt Nam, áp dụng mức lãi suất cho vay bằng ngọai tệ đối với phần vốn vay bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi.
-
Mức vốn cho vay 5.1. Mức vốn cho vay đối với từng hợp đồng do Ngân hàng Phát triển quyết định, tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã ký hoặc trị giá L/C có hiệu lực đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng. 5.2. Phần vốn còn lại của hợp đồng, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải huy động đủ các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Các nguồn vốn này phải được xác định cụ thể và bảo đảm tính khả thi của từng nguồn vốn.
-
Giải ngân và thu nợ trong trường hợp cho nhà nhập khẩu vay: 6.1. Các hình thức giải ngân a) Ngân hàng Phát triển trực tiếp thanh tóan cho người cung cấp hàng hóa cho nhà nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng vay vốn tín dụng xuất khẩu giữa Ngân hàng Phát triển và nhà nhập khẩu b) Ngân hàng Phát triển ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng họat động hợp pháp ở trong nước và ngòai nước giải ngân khỏan vay tín dụng xuất khẩu cho nhà nhập khẩu. 6.2. Các hình thức thu nợ a) Ngân hàng Phát triển trực tiếp thu nợ (gốc và lãi) của nhà nhập khẩu b) Ngân hàng Phát triển ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng họat động hợp pháp ở trong nước và ngòai nước thu nợ (gốc và lãi) của nhà nhập khẩu. 6.3. Việc ủy thác giải ngân, thu nợ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác giữa Ngân hàng phát triển với tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngọai nước được ủy thác trong đó quy định rõ nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong việc giải ngân, thu nợ. B. BẢO LÃNH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU l. Đối tượng được bảo lãnh là nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu nhưng không vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nuớc.
-
Điều kiện bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh, mức bảo lãnh, phí bảo lãnh và trách nhiệm tài chính khi nhà xuất khẩu không trả được nợ thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 và 31 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Đồng tiền bảo lãnh: Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam.
-
Thẩm định và ký kết hợp đồng bảo lãnh Thẩm định và ký kết hợp đồng bảo lãnh, thực hiện như quy định tại điểm 3 mục C phần III của Thông tư này. C. BẢO LÃNH DỰ THẦU, BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
-
Đối tượng được bảo lãnh là nhà xuất khẩu tham gia dự thầu hoặc thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu.
-
Điều kiện bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Thời hạn bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu được căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ của nhà xuất khẩu phải ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng xuất khẩu.
-
Đồng tiền bảo lãnh: Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi.
-
Mức bảo lãnh, phí bảo lãnh 5.1. Đối với bảo lãnh dự thầu: Mức bảo lãnh tối đa là 3% giá dự thầu. Truờng hợp tại thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh chưa xác định được giá dự thầu thì mức bảo lãnh thực hiện theo nghĩa vụ của đơn vị dự thầu quy định trong hồ sơ mời thầu. 5.2. Đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Mức bảo lãnh tối đa là 15% giá trị hợp đồng. 5.3. Nhà xuất khẩu được bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh là 0,5%/năm trên giá trị bảo lãnh nhưng tối đa bằng 100 triệu đồng/1 hợp đồng bảo lãnh.
-
Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trường hợp đối tượng được bảo lãnh không thực hiện đúng các quy định dự thầu hoặc các nghĩa vụ trong hợp đồng xuất khẩu, Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bão lãnh theo các cam kết trong thư bảo lãnh.
-
Nhận nợ bắt buộc: 7.1. Trường hợp Ngân hàng Phát triển thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nhà xuất khẩu phải nhận nợ bắt buộc với Ngân hàng Phát triển. 7.2. Lãi suất nhận nợ bắt buộc bằng 150% lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu tính trên số tiền nhận nợ. V. BẢO ĐẢM TIỀN VAY, TRẢ NỢ VAY VÀ XỬ LÝ RỦI RO A. BẢO ĐẢM TIỀN VAY
1 . Chủ đầu tư, khi vay vốn đầu tư hoặc được bảo lãnh tín dụng đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay. Trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm tiền vay hoặc bảo đảm cho bảo lãnh, chủ đầu tư phải dùng tài sản hợp pháp khác của mình hoặc tài sản của bên thứ ba để bảo đảm tiền vay với giá trị tối thiểu bằng 15% tổng mức vay vốn và bảo lãnh. Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
-
Nhà xuất khẩu khi vay vốn hoặc được bảo lãnh tín dụng xuất khẩu được dùng tài sản hợp pháp của mình, tài sản của bên thứ ba để bảo đảm tiền vay; được miễn tài sản thế chấp khi bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
-
Nhà nhập khẩu nước ngòai khi vay vốn tín dụng xuất khẩu phải được Chính phủ hoặc Ngân hàng trung ương của nước bên nhà nhập khẩu bảo lãnh vốn theo quy địunh tại khỏan 5, Điều 22 của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư, nhà xuất khẩu không được chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho mượn hoặc thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm. Khi chủ đầu tư, nhà xuất khẩu không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, Ngân hàng Phát triển được xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ.
-
Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp chủ đầu tư, nhà xuất khẩu không trả được nợ (gốc, lãi) và các nội dung khác về bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm. B. TRẢ NỢ VAY
-
Đồng tiền trả nợ vay được thực hiện theo nguyên tắc sau: 1.1. Vay bằng đồng Việt Nam trả nợ bằng đồng Việt Nam; vay bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi trả nợ bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi. 1.2. Trường hợp dự án vay theo Hiệp định hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng đồng tiền vay không phải là ngọai tệ tự do chuyển đổi và không qui định cụ thể đồng tiền trả nợ thì đồng tiền trả nợ có thể là đồng tiền vay vốn, hoặc ngọai tệ tự do chuyển đổi; tỷ giá quy đổi là tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả nợ.
-
Chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có trách nhiệm hòan trả vốn vay (gốc, lãi) cho Ngân hàng Phát triển theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký bằng nguồn thu từ dự án, hợp đồng xuất khẩu và các nguồn vốn hợp pháp của mình.
-
Trong thời gian ân hạn, chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.
-
Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến hạn trả nợ, chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu không trả được nợ vay của kỳ hạn đó và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ thì số nợ gốc và lãi phải trả nhưng chưa trả được của kỳ hạn đó được chuyển sang nợ quá hạn, chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Thông tư này. Nợ quá hạn được tính từ ngày sau ngày đến hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký hoặc khế ước vay vốn.
-
Sau thời hạn 6 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn, sau khi đã áp dụng các biện pháp thu nợ mà chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu vẫn không trả được nợ, Ngân hàng Phát triển được quyền phát mại tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. C. XỬ LÝ RỦI RO Trường hợp chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu gặp rủi ro bất khả kháng không trả được nợ; doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn về tài chính nhất thiết phải được xử lý khi thực hiện chuyển đổi sở hữu thì được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về xử lý nợ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
-
Hàng năm, chậm nhất vào ngày 20/7 trước năm kế họach, Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và báo cáo Bộ Kế họach và đầu tư, Bộ Tài chính các kế họach sau: 1.1. Kế họach tín dụng đầu tư, bao gồm:
a) Kế họach về tổng mức vốn cho vay đầu tư trong năm;
b) Kế họach về vốn hỗ trợ sau đầu tư;
c) Kế họach bảo lãnh tín dụng đầu tư. 1.2. Kế họach tín dụng xuất khẩu, bao gồm:
a) Kế họach về tổng mức vốn cho vay xuất khẩu trong năm;
b) Kế họach bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;
c) Kế họach bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng. 1.3. Vốn điều lệ Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung năm kế họach; 1.4. Vốn Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho chương trình, mục tiêu tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ sau đầu tư; 1.5. Kế họach huy động và trả nợ các khỏan huy động đến hạn. 1.6. Kế họach tổng mức cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ sau đầu tư từ ngân sách nhà nước.
-
Định kỳ (tháng, qúy, năm) Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính sau cho Bộ Tài chính: 2.1. Định kỳ hàng tháng vào ngày 25, Ngân hàng Phát triển lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo nhanh về tình hình họat động của tòan hệ thống theo mẫu số 01/BC-VDB đính kèm Thông tư này. 2.2. Định kỳ qúy, năm (gửi chậm nhất vào ngày 25 tháng đầu qúy sau đối với báo cáo qúy và ngày 30/1 năm sau đối với báo cáo năm), Ngân hàng Phát triển lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo sau: - Báo cáo tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn (mẫu số 02/BC-VDB); - Báo cáo cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (mẫu số 03/BC-VDB); - Báo cáo cho vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (mẫu số 04/BC-VDB); - Báo cáo bảo lãnh tín dụng đầu tư (mẫu số 05/BC-VDB); - Báo cáo báo lãnh tín dụng xuất khẩu (mẫu số 06/BC-VDB); - Báo cáo bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng (mẫu số 07/BC-VDB); - Báo cáo hỗ trợ sau đầu tư (mẫu số 08/BC-VDB); - Báo cáo cho vay đầu tư bằng vốn ủy thác (mẫu số 09/BC-VDB).
-
Báo cáo đột xuất theo chuyên đề, chương trình cụ thể. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các dự án ký hợp đồng tín dụng lần đầu (bao gồm các dự án vay vốn đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, các hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng) kể từ ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có hiệu lực thi hành.
-
Đối với các dự án, hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng đã ký hợp đồng với Ngân hàng Phát triển trước ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP có hiệu lực và đã thực hiện giải ngân một phần hoặc tòan bộ số vốn vay trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo các quy định ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký. Đối với hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã ký với Ngân hàng Phát triển trước ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được thực hiện theo các quy định ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký với mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là 7,8%/năm quy định tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BTC ngày 7/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển và chủ đầu tư, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có dự án, hợp đồng sử dụng vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-69-2007-tt-btc-huong-dan-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-151-2006-nd-cp-ngay-20-12-2006-cua-chinh-phu-ve-tin-dung-dau-tu-va-tin-dung-xuat-khau-cua-nha-nuoc--13768.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán