Thông tư số 184/2012/TT-BTCHướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu
184/2012/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/10/2012
Lĩnh vực
Quản lý tài chính doanh nghiệp

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn một số nội dung của quy chế quản lý và sử dụng qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ __________________________________

Căn cứ Nghị định số 11 8/2008/NĐ-CP ngà y 27 tháng 11 năm 2008 của Ch í nh phủ về q u y định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài ch í nh;

Căn cứ Nghị định số 10 9/2008/NĐ-CP ngày 10 th á ng 10 năm 2008 của Ch í nh phủ về b á n, giao doanh nghiệp 100% v ố n nhà nước;

Căn cứ Nghị định s ố 25/20 1 0/NĐ-CP ngày 19 th á ng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đ ổ i công ty nhà nư ớ c thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và t ổ chức quản l ý công ty tr ách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 th á ng 7 năm 2011 của Ch í nh phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty c ổ phần;

Căn cứ Quyết định số 2 1 /2012/QĐ-TTg ngày 10 th á ng 5 năm 2012 của Thủ tư ớ ng Ch í nh phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Q u ỹ h ỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài ch í nh ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý và sử dụng Qũy h ỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 th á ng 5 năm 2012 của Thủ tư ớ ng Ch í nh phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý và sử dụng Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế quản lý Qũy).

  1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (trong một số trường hợp tại Thông tư này được gọi là Qũy), các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý Qũy.

Điều 2. Nguồn thu của Qũy Nguồn thu của Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế quản lý Qũy v à một số n ộ i dung q uy định c ụ thể như sau:

  1. Nguồn thu từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác quy định tại khỏan 2 Điều 3 Quy chế quản lý Qũy xác định theo quy định của pháp luật đối với từng hình thức chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, bao gồm cả tiền thu t ừ thanh lý nhượng bán tài sản, thu hồi công nợ sau khi trừ đi các khỏan chi phí liên quan đến họat động sắp xếp, chi phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư, chi thanh tóan công nợ (nếu còn). Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt hình thức sắp xếp chuyển đổi khác đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là SCIC) để theo dõi, tổng hợp các khỏan thu này trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định.

  2. Các khỏan thu khác theo quy định tại khỏan 7 Điều 3 Quy chế quản lý Qũy g ồ m:

a) Khỏan tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Quy chế quản lý Qũy.

b) Khỏan viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho công tác sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (nếu có).

c) Ngân sách nhà nước bổ sung (nếu có).

d) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

  1. SCIC thực hiện theo dõi, hạch tóan, tổng hợp kịp thời, đầy đủ các nguồn thu về Qũy khi có phát sinh và tổng h ợ p báo cáo quyết tóan Qũy hàng năm theo quy đinh tại khỏan 2 Điều 26 và Điều 34 Quy chế quản lý Qũy.

Điều 3. Xác định khỏan chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt 1. Nguyên tắc xác định Việc xác định khỏan chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt (không bao gồm các công ty con là các công ty tr ách nhiệm hữu hạn một thành viên d o công ty mẹ mà Nhà nước sở hữu 100% vốn đầu tư tòan bộ vốn điều lệ họat động theo mô h ì nh công ty mẹ - công ty con) quy định tại khỏan 5 Điều 3 Quy chế quản lý Qũy được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

a) Tập trung nguồn thu đ ể quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

b) Việc điều chuyển nguồn thu này về Qũy không gây ảnh hưởng xấu đ ế n việc thực hiện các nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao cho doanh nghiệp thực hiện.

  1. Phương thức xác định Khỏan chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều l ệ của các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt quy định tại khỏan 5 điều 3 Quy chế quản lý Qũy được xác định như sau: Số phải nộp về Qũy hỗ tr ợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp = Nguồn vốn chủ sở hữu th eo báo cáo tài chính năm - Vốn điều lệ đã được chủ sở hữu phê duyệt tại thời điểm gần nhất + Vốn thực hiện các nhiệm vụ được chủ sở hữu phê duyệt b ổ sung nhưng chưa quyết định điều chỉnh vốn điều lệ Trong đ ó :

a) Nguồn vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính năm được xác định bao gồm: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu - tài khỏan 411, Qũy đầu tư phát triển - tài khỏan 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khỏan 441 quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp.

b) Việc tính tóan xác định chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính năm nêu trên được căn cứ trên cơ sở báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan và doanh nghiệp đã thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế theo đúng chế độ quy định.

c) Báo cáo tài chính năm làm cơ sở tính tóan nêu trên là báo cáo tài chính của doanh nghiệp 100% vốn s ở hữu nhà nước được lập theo chế độ quy định, không sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng h ợ p để tính tóan. Trường hợp doanh nghiệp đã có kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan của các cơ quan liên quan ảnh hưởng đến báo cáo tài chính năm th ì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo giải trình cụ thể các yếu tố tác động khi tính tóan theo hướng dẫn trên.

d) Vốn thực hiện các nhiệm vụ được chủ s ở hữu phê duyệt bổ sung nhưng chưa quyết định điều chỉnh vốn điều lệ được xác định căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư của chủ sở hữu tại các dự án đầu tư thuộc ngành nghề kinh doanh chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giao cho doanh nghiệp thực hiện tính đến thời điểm tính tóan, xác định nhưng chưa điều chỉnh bổ sung vốn điều lệ.

  1. Trình tự, thủ tục a) Trong thời hạn lập kế họach ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tổng h ợ p, xây dựng kế họach thu, chi Qũy hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp (trong đó có việc tính tóan xác định số phải nộp về Qũy theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này) gửi Bộ Tài chính, cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ s ở hữu (Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

b) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp v ớ i Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà sóat, xác định số phải nộp về Qũy quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.

c)

Căn cứ kết quả kiểm tr a, rà sóat, xác định số phải nộp về Qũy quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư n à y và kế họach thu, chi Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp do SCIC báo cáo theo quy định tại khỏan 7 Điều 34 Quy chế quản l ý Qũy, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết đ ị nh.

d)

Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến số phải nộp về Qũy hỗ tr ợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này, trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban quản lý điều hành tại các doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển tiền về tài khỏan c ủ a Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp. Sau thời hạn này, nếu phát sinh số tiền chậm nộp về Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu nộp lãi phạt chậm nộp và chế tài xử lý theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 4 Quy chế quản lý Qũy.

Điều 4. Gửi tiền của Qũy 1. Nguyên tắc gửi tiền của Qũy SCIC chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ Tài chính về việc gửi tiền của Qũy theo các nguyên tắc sau:

a) Đảm bảo an tòan của tiền gửi của Qũy tại các ngân hàng thương mạ i . Các ngân hàng thương mại được lựa chọn mở tài khỏan tiền gửi của Qũy là các ngân hàng thương mại có quy mô lớn và có tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định của pháp l uật hiện hành.

b) Đảm bảo sử dụng linh họat, có hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy.

c) Đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu chi Qũy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Định k ỳ hàng năm cùng với thời điểm xây dựng kế họach thu, chi Qũy, căn cứ vào các nguyên tắc tại khỏan 1 Điều 4 Thông tư này, SCIC lập kế họach gửi tiền của Qũy báo cáo Hội đồng thành viên SCIC xem xét, có ý kiến trước khi thực hiện cơ cấu lại các khỏan tiền gửi của Qũy tại các ngân hàng thương mai.

  2. Định kỳ hàng qúy hoặc khi có yêu cầu của Bộ Tài chính, SCIC có tr ách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về số dư và các khỏan lãi tiền gửi tại các tổ chức nơi Qũy mở tài khỏan (kèm theo xác nhận của tổ chức nơi Qũy mở tài khỏan).

  3. Hàng năm, SCIC có trách nhiệm tổng hợp báo cáo khỏan lãi tiền gửi của Qũy quy định tại khỏan 6 Điều 3 Quy chế quản lý Qũy cùng với việc lập và gửi báo cáo quyết tóan Qũy theo quy định tại khỏan 2 Điều 26 Quy chế quản l ý Qũy Điều 5. Xác định khỏan thu từ c ổ phần h óa doanh nghiệp 100% vốn s ở hữu nhà nước nộp về Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp Việc xác định kho ả n tiền thu từ cổ phần h óa quy định tại khỏan 1 Điều 3 Quy chế quản lý Qũy và các quy định của pháp luật về chuyển doanh nghiệp 100% vốn s ở hữu nhà nước thành công ty c ổ phần, cụ thể như sau:

  4. Xác định số tiền thu t ừ bán cổ phần l ần đầu nộp về Qũy a) Kết thúc quá trình bán cổ phần lần đ ầ u theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ kết quả xác định số tiền thực thu từ bán cổ ph ầ n lần đầu và số tiền được để lại doanh nghiệp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt do Ban chỉ đạo cổ phần h óa doanh nghiệp xác định, doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền thu từ bán cổ phần từ tài khỏan phong t ỏa về Qũy theo đúng thời gian quy định.

b) Trường hợp chậm nộp số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu, doanh nghiệp sẽ phải nộp lãi chậm nộp theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 4 Quy chế quản lý Qũy.

  1. Xác định số tiền thu từ cổ phần h óa tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần nộp về Qũy a)

Căn cứ báo cáo tài chính tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu họat động dưới h ì nh thức công ty cổ phần và hướng d ẫn xử lý tài chính tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định khỏan chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá tr ị doanh nghiệp. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp khỏan chênh lệch tăng đã tự xác định về Qũy.

b)

Căn cứ kết quả xác định lại giá trị ph ầ n vốn nhà nước tại thời điểm đ ă ng ký doanh nghiệp của cơ quan c ó thẩm quyền, trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiếp khỏan chênh lệch tăng thêm so với số đã nộp xác định tại điểm a khỏan 2 Điều 5 Thông tư này (nếu có) về Qũy.

c) Trường h ợ p số tiền phải nộp về Qũy xác định theo kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền thấp hơn số doanh nghiệp tự xác định và đã nộp theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 5 Thông tư này thì doanh nghiệp có công văn gửi Bộ Tài chính yêu cầu hòan trả số tiền nộp thừa về Qũy.

Căn cứ v ă n bản đề nghị của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan (Chứng từ chứng minh s ố tiền doanh nghiệp đã nộp tiền về Qũy; Quyết định phê duyệt quyết tóan xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền), Bộ Tài chính ra quyết định xuất Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp hòan trả số tiền doanh nghiệp đã nộp thừa về Qũy trong th ờ i hạn 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi nhận được quyết định xuất Qũy của Bộ Tài chính, SCIC có tr ách nhiệm chuyển tiền hòan trả cho doanh nghiệp.

d) Trường hợp chậm nộp số tiền thu từ cổ phần h óa tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần về Qũy theo quy định tại khỏan 2 Điều 5 Thông tư này, doanh nghiệp sẽ phải nộp lãi chậm nộp theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 4 Quy chế quản lý Qũy và Điều 6 Thông tư này.

  1. Trường h ợ p căn cứ báo cáo tài chính tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu họat động dưới hình thức công ty cổ phần, doanh nghiệp xác định có phát sinh chênh lệch giảm giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị phần vốn nhà nước tại thờ i điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì doanh nghiệp chủ động báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý chênh lệch giảm giá tr ị vốn nhà nước tại th ờ i điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định.

Điều 6. Xác định lã i suất đối v ớ i các khỏan thu chậm nộp về Qũy Việc xác định lãi suất đối với các khỏan thu chậm nộp về Qũy thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Quy chế quản lý Qũy và một số nội dung quy đ ị nh c ụ thể như sau:

  1. Trường hợp chậm nộp trong vòng 03 tháng, lãi suất sử dụng để tính lãi đối với khỏan thu chậm nộp về Qũy do SCIC xác định là lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp. Mức lãi suất xác định đối với các khỏan thu chậm nộp về Qũy được SCIC xác định hàng tháng để tính tóan áp dụng cho thời gian chậm nộp, số tiền chậm nộp và công bố công khai tr ên địa chỉ website của SCIC ( www.scic.vn ).

  2. Lãi suất tiền vay quá hạn cho số tiền chậm nộp của thời gian quá hạn sau 03 tháng được xác định bằng 150% mức lãi suất tính tóan tại khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.

  3. Hàng tháng, SCIC có văn bản đề nghị các Bộ, địa phương cung cấp danh sách các doanh nghiệp có khỏan thu phải nộp về Qũy để hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp và người đại diện có ý kiến yêu cầu doanh nghiệp nộp tiền về Qũy theo quy định. Trường h ợ p doanh nghiệp chưa nộp, SCIC có văn bản thông báo khỏan phải nộp cho doanh nghiệp (bao gồm cả khỏan lãi chậm nộp - nếu có); đồng thời gửi các Bộ, địa phương biết để chỉ đạo người đại diện phối hợp với các doanh nghiệp thực hiện nộp các khỏan thu và khỏan lãi chậm nộp về Qũy theo quy định tại Quy chế quản lý Qũy và hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 7. Thực hiện đầu tư vốn từ Qũy vào các dự án hoặc doanh nghiệp 1. Việc bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty mẹ của Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước quy định tại khỏan 3 Điều 5 Quy chế quản lý Qũy thực hiện theo quy định tại mục 3 Phần IV Quy chế quản lý Qũy. Đối tượng doanh nghiệp thực hiện bổ sung vốn điều l ệ theo quy định tại Điều 16 Quy chế quản lý Qũy và các nội d ung cụ thể như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều l ệ theo tiêu chí, danh mục phân lọai doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng th ờ i kỳ nhưng chưa được Nhà nước đầu tư đủ vốn điều lệ.

b) Trong một số trường hợp đặc b i ệt nằm ngòai đối tượng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 7 Thông tư này, Bộ quản lý ng à nh kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

c) Hàng năm, căn cứ vào khả năng nguồn vốn và nhu cầu bổ sung vốn đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Tài ch í nh thực hiện cân đối, xác định số vốn đầu tư từ Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ cho các đối tượng doanh nghiệp n êu tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 7 Thông tư này theo thứ tự ưu tiên như sau: - Các doa n h nghiệp họat động kinh doanh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích và an ninh, quốc phòng. - Các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ thành lập, các doanh nghiệp thuộc các Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp hành nghiêm túc các quy định trong việc quản lý, sử dụng vốn nhà nước và thu nộp ngân sách nhà nước, đặc biệt là việc đôn đốc thu nộp, chấp hành chế độ báo cáo, quyết tóan nguồn kinh phí đã tiếp nhận từ Qũy và việc điều chuyển vốn từ các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

  1. Việc đầu tư bổ sung vốn để duy trì hoặc tăng tỷ lệ vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh nghiệp khác quy định tại khỏan 4 Điều 5 Quy chế quản lý Qũy và v i ệc đầu tư vào các dự án quan tr ọng theo quyết định của Thủ tư ớ ng Chính phủ quy định tại khỏan 5 Điều 5 Quy chế quản lý Qũy được thực hiện theo quy định tại mục 4 Phần IV Quy chế quản lý Qũy và các nội dung cụ thể như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý Qũy ba o gồm: - Các doanh nghiệp họat động kinh doanh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích, an ninh, quốc phòng. - Các doanh nghiệp họat động kinh doanh có ảnh hưởng lớ n đến sự phát triển k i nh tế ngành, lãnh thổ và thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

b) Trong một số trường hợp đặc biệt, Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ba n nhân dân cấp tỉ nh báo cáo Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối tượng và mức hỗ tr ợ vốn từ Qũy đầu tư vào dự án và doanh nghiệp cho phù h ợ p với t ì nh hình thực tiễn và khả năng cân đối nguồn Qũy.

Điều 8. Trách nhiệm của SCIC trong v i ệc tổ ch ứ c quản lý Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp Ngòai các nội dung quy định trong Quy chế quản lý Qũy, SCIC còn có trách nhi ệ m:

  1. Kiểm tra, đôn đốc việc thu nộp, lưu trữ, báo cáo và cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước các văn bản hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác quản lý Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp. SCIC hạch tóan theo dõi riêng khỏan thu từ lãi tiền gửi của Qũy tại các ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước.

  2. Chấp hành các quyết định, v ă n bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trong công tác quản lý Qũy.

  3. Kịp thời báo cáo, đề xuất các giải pháp xử lý các khỏan thu, chi Qũy hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định.

  4. Trên cơ sở báo cáo quyết tóan kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, SCIC chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức rà sóat và kiểm tra quyết tóan kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư tại các đơn vị được Qũy hỗ trợ kinh phí theo quy định. Kết quả kiểm tra quyết tóan kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư tại các đơn vị được Qũy hỗ trợ kinh phí theo quy định được tổng h ợ p, báo cáo Bộ Tài chính cùng với báo cáo Qũy hàng năm theo quy định tại Điều 26 Quy chế quản lý Qũy.

  5. Đảm bảo nguồn kinh phí cho tổ chức bộ m á y họat động quản lý Qũy trong tổng chi phí họat động hàng năm của SCIC theo quy định, Điều 9. Đ i ều khỏan chuyển t i ếp Xử lý đối v ớ i các trường hợp chậm nộp tiền thu về Qũy trước ngày 01 tháng 07 năm 2012 (thời điểm Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Qũy hỗ tr ợ Sắp xếp và phát triển doanh nghiệp c ó hiệu lực thi hành) nhự sau:

  6. Đối với các doanh nghiệp mà SCIC đã tiếp nhận chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn, SCIC chỉ đạo người đại diện phối hợp với các doanh nghiệp có khỏan thu chậm nộp về Qũy tính tóan, tổng hơp và thực hiện nộp các khỏan thu và khỏan lãi chậm nộp về Qũy theo quy định tại Quy chế quản lý Qũy và hướng dẫn tạỉ Thông tư này. Trường hợp vì những lý do khách quan dẫn đến chậm nộp thì SCIC tổng h ợ p, báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tư ớ ng Chính phủ xem xét, quyết định việc xác định khỏan lãi chậm nộp.

  7. Đối với các doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, địa phương) được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn (chưa bàn giao về SCIC):

a) SCIC gửi văn bản đề nghị các Bộ, địa phương cung cấp danh sách các doanh nghiệp có khỏan thu chậm nộp về Qũy. Trong trường hợp đã có các thông tin liên quan đến khỏan chậm nộp về Qũy thì SCIC thông báo (bao gồm cả khỏan lãi chậm nộp) để các Bộ, địa phương biết, kịp thời chỉ đạo người đại diện phối hợp với các doanh nghiệp thực hiện nộp các khỏan thu về Qũy theo quy định tại Quy chế quản lý Qũy và hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Các Bộ, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phối h ợ p với các doanh nghiệp thực hiện nộp các khỏan thu và khỏan lãi chậm nộp về Qũy theo quy định tại Quy chế quản lý Qũy và hướng dẫn tại Thông tư này. Người đại diện có trách nhiệm báo cáo SCIC tình hình thu nộp của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu vốn. SCIC tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và các Bộ, địa phương biết để theo dõi, kiểm tra. Trường h ợ p người đại diện không tuân thủ việc báo cáo và chỉ đạo doanh nghiệp nộp các khỏan thu theo quy định thì SCIC có văn bản báo cáo các Bộ, địa phương để xem xét và xử lý trách nhiệm đối với người đại diện và gửi Bộ Tài chính để thực hiện cưỡng chế thu nộp theo quy định tại khỏan 3 và khỏan 4 Điều 4 Quy chế quản lý Qũy.

Căn cứ báo cáo của các Bộ, địa phương về khỏan thu phải nộp về Qũy của từng doanh nghiệp, SCIC t ổ chức hạch tóan theo dõi kịp thời các khỏan thu này. Trường hợp vì những lý do khách quan dẫn đến chậm nộp thì người đại diện báo cáo Bộ, địa phương có ý kiến gửi Bộ Tài chính để t ổ ng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc xác định khỏan lãi chậm nộp.

Điều 10. T ổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2012.

  1. Đ ể thực hiện áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khỏan về Qũy theo quy định đối với các doanh nghiệp chậm nộp, giao T ổ ng cục trưởng Tổng cục thuế ch ỉ đạo, hướng dẫn Cục thuế các địa phương có trách nhiệm cung cấp kịp thời bằng văn bản thông tin về ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng n ơ i doanh nghiệp đang mở tài khỏan giao dịch trên cơ sở đề nghị bằng văn bản c ủ a SCIC.

  2. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng giám đốc T ổ ng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-184-2012-tt-btc-huong-dan-mot-so-noi-dung-cua-quy-che-quan-ly-va-su-dung-quy-ho-tro-sap-xep-va-phat-trien-doanh-nghiep-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-21-2012-qd-ttg-ngay-10-5-2012-cua-thu-tuong-chinh-phu--27925.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan