Thông tư số 178/2014/TT-BTCHướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hỉện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
- Số hiệu
- 178/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/11/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach, đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi ________________
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143/2003/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 67 /2012/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2013/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (sau đây gọi tắt là Nghị định số 130/2013/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach, đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi (tưới nước, tiêu nước, cấp nước) theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký họat động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Điều 3. Cơ quan tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phương thức tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trung ương thuộc dự tóan chi của ngân sách trung ương và giao cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện theo quy định.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định phương thức tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach đối với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi địa phương và giao cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện theo quy định.
-
Bên mời thầu, cơ quan đặt hàng, cơ quan giao kế họach là các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach.
Điều 4. Lựa chọn phương thức đấu thầu, nhận đặt hàng, giao kế họach 1. Việc quản lý khai thác công trình thủy lợi có quy mô lớn, bao gồm: công trình thủy lợi liên tỉnh, liên huyện; công trình thủy nông kè đá lấn biển (Danh mục A Phụ lục Nghị định số 130/2013/NĐ-CP).
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế họach.
b) Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi khác thực hiện theo phương thức đặt hàng.
- Việc quản lý khai thác công trình thủy lợi có quy mô vừa và nhỏ (Danh mục B Phụ lục Nghị định số 130/2013/NĐ-CP) thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. Việc phân định về quy mô công trình thủy lợi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ quy mô hệ thống công trình thủy lợi, đặc thù của từng địa phương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định áp dụng hình thức đấu thầu, đặt hàng hay giao kế họach đối với từng đơn vị quản lý thủy nông cho phù hợp với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Điều 5. Sản phẩm đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach Sản phẩm quản lý khai thác công trình thủy lợi để đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach: Là diện tích (ha) hoặc mét khối (m 3 ) được tưới nước, tiêu nước và cấp nước.
Điều 6. Giá, đơn giá đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach Giá, đơn giá đấu thầu, đặt hàng, giao kế họach được xác định trên cơ sở mức thu thủy lợi phí do Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và các khỏan chi phí khác theo quy định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Việc thanh tóan chi phí quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp thanh tóan số tiền do miễn thu thủy lợi phí theo quy định hiện hành. Các đối tượng không được miễn thủy lợi phí, đơn vị nhận đặt hàng, giao kế họach có nhiệm vụ phải thu thủy lợi phí theo quy định hiện hành.
2 . Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo hình thức giao kế họach theo mức thu thủy lợi phí do Chính phủ quy định, nếu mức thu thấp hơn chi phí thực tế hợp lý sẽ được ngân sách nhà nước trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính; công ty không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận không đủ để trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi bằng 02 tháng lương thực tế được Nhà nước hỗ trợ để trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi tương đương với mức 02 tháng lương thực tế thực hiện trong năm. Mức hỗ trợ hai qũy khen thưởng, phúc lợi được xác định theo quy định như đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu trên cơ sở kết quả đánh giá xếp lọai doanh nghiệp và viên chức quản lý doanh nghiệp hàng năm theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả họat động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước và các văn bản hướng dẫn Nghị định. Ngân sách trung ương trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi và các khỏan hỗ trợ tài chính khác cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi do trung ương quản lý; ngân sách địa phương trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ trích lập qũy khen thưởng, phúc lợi và các khỏan hỗ trợ tài chính khác cho các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý.
- Mức độ hòan thành về sản lượng, chất lượng, tiến độ sản xuất và cung ứng dịch vụ thủy nông theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế họach là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động của doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích.
Chương II ĐẤU THẦU QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 8. Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia đấu thầu Điều kiện tổ chức đấu thầu và tham gia đấu thầu được thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 9. Hình thức đấu thầu Hình thức đấu thầu được thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 10. Trình tự thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi Trình tự thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi, thẩm quyền phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu, lập thẩm định và phê duyệt kế họach đấu thầu, chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hòan thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng được áp dụng theo Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 11. Thời gian thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi Việc thực hiện đấu thầu quản lý khai thác công trình thủy lợi được hòan thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế họach.
Chương III ĐẶT HÀNG QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 12. Điều kiện đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi Các điều kiện đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 13. Đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi 1.
Căn cứ đặt hàng a) Đơn giá hoặc giá của công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở mức thu thủy lợi phí do Chính phủ quy định, các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi tắt là các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) quyết định theo quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn;
b) Trên cơ sở dự tóan được giao và đơn giá hoặc giá quản lý khai thác công trình thủy lợi được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm quản lý khai thác công trình thủy lợi để ký hợp đồng đặt hàng.
- Hợp đồng đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi Trên cơ sở dự tóan ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ủy quyền cho đơn vị trực thuộc Bộ ký hợp đồng đặt hàng với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ủy quyền cho các Sở, Ngành trực thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với đơn vị thủy nông do huyện quản lý) ký hợp đồng đặt hàng với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý. Mẫu hợp đồng theo quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Căn cứ đặc thù của quản lý khai thác công trình thủy lợi , cơ quan đặt hàng ký kết hợp đồng với đơn vị thủy nông được đặt hàng theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a) Diện tích (ha), khối lượng (m 3 ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước;
b) Chất lượng;
c) Giá, đơn giá;
d) Mức trợ giá;
đ) Số lượng, khối lượng dịch vụ thủy nông được trợ giá;
e) Giá trị hợp đồng;
g) Thời gian hòan thành;
h) Địa điểm giao nhận;
i) Phương thức nghiệm thu, thanh tóan;
k) Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp được đặt hàng;
l) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng. Ngòai ra, các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá của dịch vụ thủy nông.
- Một số lưu ý khi ký kết hợp đồng đặt hàng a)
Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng với cơ quan đặt hàng, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quản lý khai thác công trình thủy lợi ký hợp đồng với các tổ chức hợp tác dùng nước có quản lý một phần công trình nằm trong lưu vực hệ thống công trình do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi quản lý.
b) Kết thúc năm, cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng phải thực hiện nghiệm thu, thanh lý và ký biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng là căn cứ để cơ quan đặt hàng thanh, quyết tóan kinh phí cho đơn vị nhận đặt hàng và để cơ quan đặt hàng quyết tóan kinh phí với ngân sách nhà nước.
c)
Căn cứ vào dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận, cơ quan đặt hàng thực hiện ký kết hợp đồng với đơn vị nhận đặt hàng theo quy định của pháp luật.
d) Tùy theo đặc thù của từng hệ thống công trình thủy lợi, đơn giá đặt hàng, cơ quan đặt hàng quy định tỷ lệ hoặc mức hợp lý về duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trong hợp đồng đặt hàng. Kinh phí này chỉ được dùng để duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi, không được dùng vào việc khác hoặc chuyển thành lãi của đơn vị. Nếu không dùng hết được kết chuyển kinh phí sang năm sau để duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi. Tỷ lệ hoặc mức về duy tu, sửa chữa, nâng cấp là cơ sở giám sát thực hiện hợp đồng đặt hàng buộc đơn vị nhận đặt hàng phải duy tu sửa chữa, nâng cấp hệ thống công trình tránh bị xuống cấp.
Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 15. Thanh tóan sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đặt hàng 1.
Căn cứ thanh tóan a) Hợp đồng đặt hàng đã được ký kết giữa cơ quan đặt hàng với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
b) Biên bản nghiệm thu số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm, quản lý khai thác công trình thủy lợi hòan thành giữa cơ quan đặt hàng với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
c) Giá, đơn giá, mức trợ giá thanh tóan do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
- Cơ quan thực hiện thanh tóan, quyết tóan sản phẩm quản lý khai thác công trình thủy lợi do Nhà nước đặt hàng bằng nguồn vốn ngân sách a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh tóan, quyết tóan đối với quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện cung ứng theo phương thức đặt hàng bằng nguồn ngân sách địa phương;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh tóan, quyết tóan đối với quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện cung ứng theo phương thức đặt hàng bằng nguồn ngân sách trung ương.
- Trình tự và thủ tục thanh tóan, quyết tóan quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Chương IV GIAO KẾ HỌACH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 16.
Căn cứ và thời gian giao kế họach 1.
Căn cứ giao kế họach a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi xây dựng các chỉ tiêu kế họach về cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi trong kế họach hàng năm của công ty và báo cáo cơ quan giao kế họach theo mẫu biểu Phụ lục số 01 đính kèm;
b) Cơ quan giao kế họach (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh) căn cứ dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi, các chỉ tiêu về kế họach sản xuất, cung ứng các sản phẩm, quản lý khai thác công trình thủy lợi, năng lực tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động để giao kế họach cho các công ty thực hiện nhiệm vụ công ích, sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính;
c) Đơn giá hoặc giá của sản phẩm, quản lý khai thác công trình thủy lợi cung ứng theo phương thức giao kế họach được xác định trên cơ sở mức thu thủy lợi phí do Chính phủ quy định hoặc áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Thời gian giao kế họach: cơ quan giao kế họach phải hòan thành việc giao kế họach cho đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế họach.
Điều 17. Nội dung giao kế họach
Căn cứ đặc thù quản lý khai thác công trình thủy lợi, cơ quan giao kế họach giao cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Kế họach cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi a) Diện tích (ha), khối lượng (m 3 ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước;
b) Chất lượng;
c) Giá, đơn giá;
d) Thời gian hòan thành;
đ) Số lượng, khối lượng dịch vụ thủy nông được trợ cấp;
- Kế họach tài chính a) Doanh thu, chi phí, lợi nhuận họat động thủy nông;
b) Số phí thu được (hoặc số phí được để lại), chênh lệch giữa số phí thu được (hoặc số phí được để lại) so với chi phí của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ công ích;
c) Các khỏan nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;
d) Giá, đơn giá thanh tóan quản lý khai thác công trình thủy lợi;
đ) Mức trợ cấp đối với quản lý khai thác công trình thủy lợi (do mức thu thấp hơn mức chi phí hợp lý);
e) Số tiền Nhà nước trợ cấp để trích qũy khen thưởng và phúc lợi (trường hợp công ty không đủ lợi nhuận để trích 2 qũy này theo quy định).
- Một số chỉ tiêu khác tùy theo đặc thù của quản lý khai thác công trình thủy lợi hoặc theo yêu cầu quản lý của Nhà nước.
Điều 18. Điều chỉnh kế họach thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi Việc điều chỉnh kế họach thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Điều 19. Thanh tóan sản phẩm, quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện theo phương thức giao kế họach 1.
Căn cứ thanh tóan a) Quyết định giao kế họach của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế họach cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi;
b) Biên bản nghiệm thu số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm, quản lý khai thác công trình thủy lợi hòan thành giữa cơ quan giao kế họach (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ công ích;
c) Giá, đơn giá thanh tóan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
- Cơ quan thực hiện thanh tóan, quyết tóan quản lý khai thác công trình thủy lợi do Nhà nước giao kế họach bằng nguồn vốn ngân sách.
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh tóan, quyết tóan đối với quản lý khai thác công trình thủy lợi cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh tóan, quyết tóan đối với quản lý khai thác công trình thủy lợi cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trực thuộc Bộ.
- Trình tự và thủ tục thanh tóan, quyết tóan sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 20. Trách nhiệm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cung ứng quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm hòan thành các chỉ tiêu kế họach do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
a) Diện tích (ha), khối lượng (m 3 ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước;
b) Chất lượng dịch vụ;
c) Tiến độ cung ứng dịch vụ. Trường hợp trong năm thực hiện kế họach nếu có nguyên nhân khách quan cần điều chỉnh kế họach thì công ty phải kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và quyết định.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện quản lý khai thác công trình thủy lợi phải báo cáo cơ quan giao kế họach, cơ quan tài chính cùng cấp tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế họach và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo.
Chương V LẬP KẾ HỌACH, GIAO DỰ TÓAN, CẤP PHÁT, THANH QUYẾT TÓAN KHI THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU, ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HỌACH VÀ CÁC KHỎAN HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Điều 21. Lập kế họach 1. Đối với trường hợp đấu thầu Hàng năm trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế họach, căn cứ vào nhiệm vụ, diện tích (ha), khối lượng (m 3 ), đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị được giao tổ chức mời thầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải lập kế họach tưới nước, tiêu nước, cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường, kế họach tài chính theo quy định để gửi các cơ quan quản lý nhà nước:
a) Đơn vị thuộc đối tượng được giao tổ chức mời thầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đơn vị thuộc huyện quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân huyện;
b) Đơn vị thuộc đối tượng được giao tổ chức mời thầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trung ương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
-
Đối với trường hợp đặt hàng Hàng năm trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế họach căn cứ vào thực trạng tưới nước, tiêu nước, cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường, đơn vị đặt hàng lập kế họach cụ thể đối với từng nhiệm vụ cần đặt hàng gửi cơ quan tài chính để tổng hợp trong kế họach ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự thời gian lập kế họach theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
-
Đối với trường hợp giao kế họach Hàng năm trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế họach các đơn vị thuộc đối tượng được giao kế họach làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải lập kế họach tưới nước, tiêu nước, cấp nước trong điều kiện thời tiết bình thường, kế họach tài chính theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 01, Sở Tài chính tổng hợp theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế họach xem xét, quyết định:
a) Đơn vị thuộc đối tượng được giao kế họach làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đơn vị thuộc huyện quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân huyện.
b) Đơn vị thuộc đối tượng được giao kế họach làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trung ương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính. Khi xây dựng kế họach các đơn vị phải có các phụ biểu để giải trình và thuyết minh số liệu cho biểu Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Tổng hợp kế họach, giao kế họach, báo cáo thực hiện kế họach đối với công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Tổng hợp kế họach Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế họach của các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ quản lý và gửi Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi quản lý. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế họach của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh, thành phố quản lý (bao gồm cả kế họach của đơn vị thuộc cấp huyện quản lý) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Báo cáo tổng hợp kế họach phải xác định rõ số kinh phí ngân sách cấp theo từng lọai:
a) Cấp bù thủy lợi phí được miễn;
b) Kinh phí trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính;
c) Kinh phí sửa chữa lớn;
d) Hỗ trợ 02 qũy khen thưởng, phúc lợi;
đ) Hỗ trợ khác. Các khỏan hỗ trợ cần được phân định theo nguồn kinh phí ngân sách trung ương, ngân sách địa phương.
- Giao kế họach đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Việc giao kế họach thực hiện theo Điều 25, Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Thời gian giao kế họach cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi trước ngày 31/12 năm trước năm kế họach. Cụ thể như sau:
a) Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trung ương: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao kế họach cho các đơn vị sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Bộ Tài chính;
b) Đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao kế họach hoặc ủy quyền cho Sở, Ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với đơn vị thủy nông cấp huyện quản lý) giao kế họach cho các đơn vị.
- Kết thúc năm tài chính, đơn vị được giao kế họach phải báo cáo tình hình thực hiện kế họach. Báo cáo tình hình thực hiện kế họach được lập trên cơ sở biên bản thanh lý hợp đồng tưới nước, tiêu nước và cấp nước giữa đơn vị quản lý và khai thác công trình thủy lợi với các tổ chức hợp tác dùng nước, hộ dùng nước (hoặc sổ bộ tưới nước, tiêu nước, cấp nước). Báo cáo thực hiện kế họach được gửi cho cơ quan giao kế họach và cơ quan tài chính (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trung ương; Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương). Báo cáo thực hiện kế họach là căn cứ để quyết tóan kinh phí cấp bù, hỗ trợ tài chính cho các đơn vị được giao kế họach.
Điều 23. Cấp phát, thanh tóan, quyết tóan kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn, kinh phí trợ cấp, trợ giá cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi 1. Việc cấp phát kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn, các khỏan trợ cấp, trợ giá đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện bằng lệnh chi tiền theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
- Cấp phát kinh phí trợ cấp, trợ giá a) Đối với đơn vị được giao kế họach
Căn cứ vào kế họach được giao cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cơ quan tài chính cấp tạm ứng 60% dự tóan năm ngay từ qúy I của năm kế họach. Đến đầu qúy IV năm kế họach, các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi báo cáo tình hình thực hiện 9 tháng đầu năm, dự kiến thực hiện 3 tháng cuối năm và ước thực hiện kế họach cả năm của năm kế họach, cơ quan tài chính thực hiện việc cấp tiếp kinh phí phù hợp với kế họach, tình hình thực hiện kế họach và dự tóan ngân sách được giao;
b) Đối với đơn vị đặt hàng
Căn cứ vào dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị đặt hàng thực hiện rút dự tóan để thanh tóan cho đơn vị nhận đặt hàng.
Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng. Cơ quan đặt hàng thực hiện tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, cơ quan đặt hàng tạm ứng tiếp 40% kinh phí theo hợp đồng. Khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý cơ quan đặt hàng thực hiện thanh tóan phần còn lại tương ứng với khối lượng được nghiệm thu thanh tóan.
-
Cấp phát kinh phí sửa chữa lớn: Thực hiện cấp phát theo trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và các quy định khác của pháp luật (đối với công tác sửa chữa lớn không thuộc nguồn kinh phí thu thủy lợi phí và nguồn kinh phí kinh doanh khai thác tổng hợp).
-
Cấp phát kinh phí hỗ trợ 02 qũy khen thưởng, phúc lợi Việc cấp phát kinh phí hỗ trợ 02 qũy khen thưởng và phúc lợi đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện cùng với cấp phát khỏan kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn trên cơ sở kế họach trích lập qũy khen thưởng phúc lợi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
-
Quyết tóan kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn, các khỏan hỗ trợ tài chính Việc quyết tóan kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí và các khỏan hỗ trợ tài chính khi thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí được thực hiện theo các quy định hiện hành. Cụ thể như sau:
a) Đối với đơn vị được giao kế họach: Cơ quan giao kế họach phối hợp với cơ quan tài chính kiểm tra và phê duyệt các khỏan hỗ trợ tài chính hàng năm cùng với thời gian phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm;
b) Đối với đơn vị nhận đặt hàng: Cơ quan đặt hàng thực hiện quyết tóan với cơ quan tài chính theo chế độ quyết tóan kinh phí ngân sách hiện hành.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 1 năm 2015 và thay thế các nội dung quy định về đặt hàng, giao kế họach quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế họach đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-178-2014-tt-btc-huong-dan-mot-so-noi-dung-ve-tai-chinh-khi-thuc-hien-dau-thau-dat-hang-giao-ke-hoach-doi-voi-cac-don-vi-lam-nhiem-vu-quan-ly-khai-thac-cong-trinh-thuy-loi--47479.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp
- Hưóng dẫn chế độ thu nộp, hạch toản các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020
- Hướng dẫn cơ chế tài chính khi các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, cân đối cung cầu cho nền kinh tế
- Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu
- Hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý