Thông tư số 39/2001/TT-BTCHướng dẫn quản lý và sử dụng quỹ đối ứng hợp tác vương quốc Bỉ giai đoạn II

Số hiệu
39/2001/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
05/06/2001
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2001/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2001 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 39/2001/TT-BTC NGÀY 5 THÁNG 6 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUĨ ĐỐI ỨNG HỢP TÁC VƯƠNG QUỐC BỈ GIAI ĐỌAN II

Căn cứ Hiệp định đặc biệt ký ngày 7/12/2000 giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Bỉ về việc giảm nợ nước ngòai của Việt Nam đối với Bỉ và tài trợ cho các dự án tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp định), Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng Quĩ Đối ứng hợp tác Vương quốc Bỉ tại Việt Nam giai đọan II (sau đây gọi tắt là Quĩ Đối ứng II) thành lập từ nguồn chuyển đổi nợ Bỉ theo Hiệp định như sau: I. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG:

  1. Bộ Tài chính thành lập Quĩ Đối ứng II từ nguồn chi trả nợ Chính phủ Bỉ của Ngân sách Nhà nước.

  2. Tài khỏan Qũy đối ứng II được mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương, do Vụ Tài chính đối ngọai - Bộ Tài chính là chủ tài khỏan và được sử dụng để tài trợ cho các khỏan chi tiêu bằng tiền Đồng Việt Nam của các dự án/chương trình hợp tác song phương trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa Bỉ và Việt Nam trong giai đọan 2001-2003. Việc sử dụng tiền từ Quĩ Đối ứng II cho các dự án/chương trình này sẽ được thực hiện thông qua một hiệp định giữa hai Chính phủ.

  3. Việc điều hành thực hiện Qũy Đối ứng II sẽ do Ban Điều hành gồm có các thành viên sau : - Đại diện Bộ Tài chính - Đại diện Bộ Kế họach và Đầu tư - Tham tán Hợp tác quốc tế Đại sứ quán Bỉ - Đại diện Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ - Đại diện cơ quan Việt Nam thực hiện dự án/chương trình hợp tác. Bộ Tài chính sẽ chủ trì các phiên họp của Ban điều hành. Ban điều hành có trách nhiệm sau: đánh giá ảnh hưởng và tính bền vững của các dự án trong tương lai sẽ được tài trợ từ Quĩ Đối ứng II; phân tích tiến độ và thể thức thực hiện dự án; kiểm tra việc thực hiện Quĩ Đối ứng II và xác định các khỏan tiền cần thiết đối với các dự án đã được lựa chọn.

  4. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thông báo cho Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Bỉ về việc sử dụng vốn từ Quĩ Đối ứng II cho các dự án để phía Bỉ làm thủ tục trừ nợ cho Việt Nam theo Hiệp định. II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUĨ ĐỐI ỨNG II:

  5. Tổng trị giá của Quĩ Đối ứng II sẽ là số tiền Đồng Việt Nam tương ứng với 317.591.164 Phrăng Bỉ (BEF) hay 7.872.879,31 Euro (EUR).

Căn cứ vào kế họach vốn hàng năm (có chia ra các qúy) do chủ dự án/chương trình được sử dụng Qũy đối ứng II (sau đây gọi tắt là Chủ dự án) lập và gửi cho Bộ Tài chính, định kỳ 6 tháng 1 lần (vào ngày 15/1 và 15/7 hàng năm) Bộ Tài chính sẽ chuyển tiền từ Ngân sách Nhà nước vào tài khỏan Quĩ Đối ứng II tại Kho bạc Nhà nước Trung ương và hạch tóan chi trả nợ cho phía Bỉ.

  1. Các dự án đã được Chính phủ Việt Nam và Bỉ chấp nhận sử dụng tiền từ Quĩ Đối ứng II phải ghi rõ trong Hiệp định riêng của dự án về trị giá tiền được tài trợ từ Qũy đối ứng II và nêu chi tiết các khỏan chi trong Hồ sơ tài chính kỹ thuật của dự án.

  2. Chủ dự án mở một tài khỏan nguồn vốn tại Kho bạc Nhà nước nơi thường xuyên giao dịch để nhận các khỏan tiền do Bộ Tài chính cấp từ Quĩ Đối ứng II.

Căn cứ vào tiến độ thực hiện của dự án, các Chủ dự án có trách nhiệm lập kế họach sử dụng tiền từ Quĩ Đối ứng II hàng qúy và cả năm gửi cơ quan chủ quản cấp trên phê duyệt, đồng gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) cân đối vào kế họach Ngân sách Nhà nước. Các kế họach này cũng được đồng gửi cho các thành viên Việt Nam - Bỉ trong Ủy ban điều hành để phối hợp theo dõi và chỉ đạo thực hiện. Nếu số tiền sử dụng Qũy đối ứng II được nêu trong các Văn kiện dự án tính bằng ngọai tệ (Phrăng Bỉ hoặc euro) thì tỷ giá quy đổi sang tiền Việt Nam để lập kế họach và cấp vốn thực tế từ Quĩ Đối ứng II sẽ do Bộ Tài chính thông báo (căn cứ vào tỷ giá thị trường vào ngày làm việc đầu tiên của năm tài chính đó như qui định tại Hiệp định).

  1. Thủ tục cấp phát: a. Đối với lần cấp vốn đầu tiên, Chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai): - Hiệp định riêng kèm theo Hồ sơ tài chính kỹ thuật của dự án; - Quyết định phê duyệt các tài liệu dự án của cấp có thẩm quyền; - Kế họach sử dụng vốn trong năm kế họach; - Công văn đề nghị cấp tiền, kèm theo số tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, có chữ ký của hai đồng giám đốc dự án Việt Nam và Bỉ. Lần cấp vốn đầu tiên sẽ được thực hiện căn cứ vào kế họach sử dụng vốn của dự án trong năm kế họach. b. Đối với mỗi lần cấp tiền sau đó, Chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính: (Vụ Tài chính đối ngọai): - Công văn đề nghị cấp có nêu rõ số tiền Đồng Việt Nam, số tiền nguyên tệ tương ứng, số tài khỏan đề nghị chuyển tiền có chữ ký của hai đồng giám đốc dự án Việt Nam và Bỉ; - Báo cáo chi tiêu số tiền đã được cấp kỳ trước đó có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Sau khi nhận được đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu như trên, trong vòng 3 ngày làm việc, Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) sẽ làm thủ tục chuyển tiền vào tài khỏan nguồn của Chủ dự án mở tại Kho bạc Nhà nước.

  2. Hạch tóan Ngân sách Nhà nước: Trên cơ sở số tiền đã chuyển cho dự án từ Qũy Đối ứng II, Bộ Tài chính sẽ làm thủ tục hạch tóan ghi thu Ngân sách nhà nước tiền viện trợ từ nguồn chuyển đổi nợ của Chính phủ Bỉ và hạch tóan ghi chi cấp phát bổ sung có mục tiêu cho UBND tỉnh, thành phố, hoặc chuyển vốn cho Bộ, cơ quan Trung ương chủ quản dự án. Các UBND tỉnh, thành phố, Bộ, cơ quan Trung ương chủ quản dự án có trách nhiệm thông báo cho các Chủ dự án việc cấp phát Ngân sách Nhà nước nói trên để Chủ dự án hạch tóan sổ sách và quyết tóan chi tiêu dự án.

  3. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm kiểm sóat chi theo qui định hiện hành căn cứ vào Hồ sơ Tài chính kỹ thuật của dự án trong đó có qui định các hạng mục được sử dụng tiền từ Quĩ Đối ứng II, và xác nhận các khỏan chi từ số tiền được sử dụng của các dự án trong chương trình chuyển đổi nợ Bỉ.

  4. Chế độ báo cáo, quyết tóan: - Định kỳ 6 tháng và cả năm, các Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn được cấp của Qũy Đối ứng kỳ trước cho Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ, cơ quan Trung ương chủ quản. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo với Ban điều hành Quĩ Đối ứng theo qui định tại Hồ sơ tài chính kỹ thuật của dự án. - Chủ dự án có trách nhiệm sử dụng vốn đầu tư từ nguồn vốn nói trên theo đúng chế độ và lưu giữ các chứng từ gốc để phía Bỉ kiểm tra khi có yêu cầu. - Chi tiêu của dự án đối với phần vốn được cấp từ Quĩ Đối ứng có thể được kiểm tóan bởi một công ty kiểm tóan độc lập (nếu có yêu cầu của phía Bỉ). - Chủ dự án có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan chi tiêu phần vốn được cấp từ Quĩ Đối ứng với Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố., Bộ và cơ quan Trung ương chủ quản, đồng thời gửi bản sao cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) để làm thủ tục quyết tóan và trừ nợ với phía Bỉ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các Chủ dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Bộ và cơ quan Trung ương chủ quản cần phản ảnh kịp thời cho Bộ Tài chính để giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-2001-tt-btc-huong-dan-quan-ly-va-su-dung-quy-doi-ung-hop-tac-vuong-quoc-bi-giai-doan-ii--23362.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan