Thông tư số 228/2012/TT-BTCHướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đầu tư bất động sản
- Số hiệu
- 228/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/12/2012
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thành lập và quản lý qũy đầu tư bất động sản ________________________________
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thành lập và quản lý qũy đầu tư bất động sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc huy động vốn, thành lập, quản lý và giám sát họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản, được tổ chức và họat động dưới hình thức qũy đầu tư chứng khóan đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.
- Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
a) Công ty quản lý qũy, ngân hành lưu ký, ngân hàng giám sát, tổ chức thẩm định giá;
b) Qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
c) Ban đại diện qũy, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, các nhà đầu tư, cổ đông của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động;
d) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Ngòai các từ ngữ đã được giải thích trong Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan (sau đây gọi là Nghị định số 58/2012/NĐ-CP) trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản là qũy đầu tư bất động sản được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần đại chúng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
-
Chứng thư thẩm định giá bất động sản là văn bản thể hiện kết quả thẩm định giá bất động sản do tổ chức thẩm định giá bất động sản lập theo yêu cầu của khách hàng.
-
Dịch vụ quản lý bất động sản là họat động của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng bất động sản ủy quyền thực hiện việc bảo quản, giữ gìn, trông coi, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản.
-
Đại lý phân phối là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy.
-
Định giá bất động sản là họat động tư vấn , xác định giá của một bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác định.
-
Họat động kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản. Trong đó:
a) Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi;
b) Kinh doanh dịch vụ bất động sản là các họat động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.
-
Hồ sơ cá nhân bao gồm bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
-
Mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là việc mua bán nhà, công trình xây dựng mà tại thời điểm ký hợp đồng, nhà, công trình xây dựng đó chưa hình thành hoặc đang hình thành theo hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ cụ thể.
-
Người có quyền lợi liên quan tới một cá nhân, tổ chức là các cá nhân, tổ chức có quan hệ với cá nhân, tổ chức đó như sau:
a) Người có quan hệ hôn nhân và gia đình với cá nhân đó;
b) Tổ chức mà cá nhân đó cùng với người có quan hệ hôn nhân và gia đình (nếu có) sở hữu trên 30% vốn điều lệ;
c) Nhóm các công ty có quan hệ sở hữu.
-
Người điều hành qũy là người hành nghề quản lý qũy được công ty quản lý qũy chỉ định để quản lý, điều hành họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
-
Nhóm các công ty có quan hệ sở hữu là các tổ chức có quan hệ với nhau như sau:
a) Công ty mẹ - con (sở hữu từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên vốn điều lệ);
b) Công ty liên doanh (sở hữu năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ);
c) Công ty liên kết (sở hữu từ ba mươi phần trăm (30%) vốn điều lệ).
- Phát triển dự án bất động sản bao gồm một hoặc một số các họat động sau:
a) Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu thực hiện các dự án bất động sản;
b) Đề xuất dự án với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng để kinh doanh;
c) Triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng và nhà ở theo quy họach chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các công việc như thiết kế chi tiết; đấu thầu và chọn thầu xây dựng; tổ chức thực hiện và giám sát họat động xây dựng;...theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
-
Qũy đầu tư bất động sản là một lọai hình qũy đóng, thực hiện chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng và không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư, với mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào bất động sản theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 91 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.
-
Vốn điều lệ qũy bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản là số vốn góp của nhà đầu tư, cổ đông và được ghi trong điều lệ qũy, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan.
Chương II QŨY ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1. CHÀO BÁN, THÀNH LẬP QŨY
Điều 3. Các quy định chung về qũy đầu tư bất động sản 1. Tên của qũy phải phù hợp với các quy định pháp luật về doanh nghiệp, phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:
a) Cụm từ “qũy đầu tư bất động sản”;
b) Tên riêng.
-
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được tham gia góp vốn lập qũy, mua chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản. Việc tham gia góp vốn lập qũy, mua chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khóan, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
-
Trường hợp điều lệ qũy đầu tư bất động sản có quy định cho phép nhà đầu tư nước ngòai được sở hữu trên 49% vốn điều lệ, qũy phải đăng ký mã số giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật và chịu sự điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật về hạn chế sở hữu áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngòai.
-
Việc công bố thông tin về các họat động của qũy đầu tư bất động sản theo quy định tại Thông tư này được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng dưới đây:
a) Trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy. Trường hợp xét thấy là cần thiết, công ty quản lý qũy công bố thông tin đồng thời trên cả trang thông tin điện tử của ngân hàng giám sát, đại lý phân phối;
b) Các phương tiện thông tin đại chúng của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch Chứng khóan;
c) Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
-
Điều lệ qũy đầu tư bất động sản ban hành lần đầu do công ty quản lý qũy xây dựng theo mẫu quy định tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà đầu tư đăng ký mua chứng chỉ qũy được coi là đã thông qua bản điều lệ này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy đã ban hành, công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư. Trường hợp điều lệ qũy có quy định cho phép thực hiện, công ty quản lý qũy được sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy liên quan đến các lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả, văn phạm tại điều lệ qũy nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung của điều lệ thì không phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư. Sau khi sửa đổi, bổ sung công ty quản lý qũy phải thông báo cho các nhà đầu tư biết về những nội dung bổ sung, sửa đổi.
-
Công ty quản lý qũy phải xây dựng và cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, bao hàm đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 06 và phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt được cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trọng hoặc được cập nhật định kỳ theo tần suất quy định tại điều lệ qũy. Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt phải được trình bày dễ hiểu, hạn chế sử dụng thuật ngữ chuyên môn, được đăng trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư theo yêu cầu.
-
Tài sản của qũy thuộc sở hữu của nhà đầu tư tham gia, nắm giữ chứng chỉ qũy theo tỷ lệ vốn góp, không phải là tài sản của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát. Công ty quản lý qũy chỉ được sử dụng tài của qũy để thanh tóan các nghĩa vụ tài chính của qũy, không được sử dụng tài sản này để thanh tóan hoặc bảo lãnh cho các nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ thành tóan của công ty hoặc tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức và trong mọi trường hợp.
Điều 4. Đăng ký chào bán, đăng ký phát hành thêm chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản 1. Việc chào bán, phát hành chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản ra công chúng bao gồm chào bán lần đầu để huy động vốn lập qũy và phát hành thêm để tăng vốn.
- Việc chào bán chứng chỉ qũy lần đầu ra công chúng phải được công ty quản lý qũy đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và tuân thủ các quy định sau:
a) Quy định tại khỏan 3 Điều 12 Luật Chứng khóan;
b) Công ty quản lý qũy có đầy đủ vốn và nhân sự theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy; không bị đặt trong tình trạng kiểm sóat họat động, kiểm sóat đặc biệt, tạm ngừng họat động, đình chỉ họat động hoặc đang trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;
c) Công ty quản lý qũy không đang trong tình trạng bị xử phạt các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực chứng khóan mà chưa thực hiện đầy đủ các chế tài và biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Việc phát hành thêm chứng chỉ qũy đầu tư khóan bất động sản phải được công ty quản lý qũy đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và tuân thủ các quy định sau:
a) Đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 94 Luật Chứng khóan;
b) Có phương án phát hành và sử dụng vốn đã được đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Phương án phát hành phải bao gồm các nội dung sau: - Thông tin về tỷ lệ quyền mua; nguyên tắc và phương thức xác định giá phát hành; mức độ pha lõang chứng chỉ qũy dự kiến sau khi phát hành; phương thức xác định giá phát hành; tỷ lệ phát hành thành công hoặc số tiền tối thiểu thu được trong đợt phát hành và phương án xử lý trong trường hợp không đạt tỷ lệ phát hành thành công hoặc không thu đủ số tiền tối thiểu như dự kiến; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chào bán và phương thức xác định điều kiện chào bán trong trường hợp không phân phối hết số chứng chỉ qũy dự kiến phát hành thêm; - Thông tin về phương án sử dụng vốn; mục tiêu, kế họach, lộ trình giải ngân (nếu có); tổng giá trị đầu tư, thông tin về bất động sản dự kiến đầu tư (nếu có) theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 14 Thông tư này.
c) Hồ sơ phát hành, thời điểm phát hành, mức giá phát hành cụ thể, tiêu chí xác định và đối tượng chào bán trong trường hợp không phân phối hết số quyền mua chứng chỉ qũy dự kiến phát hành phải được ban đại diện qũy thông qua;
d) Chỉ được phát hành cho nhà đầu tư hiện hữu của qũy thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ qũy. Quyền mua chứng chỉ qũy được phép chuyển nhượng. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu không thực hiện quyền mua chứng chỉ qũy, công ty quản lý qũy được chào bán phần chứng chỉ qũy cho các nhà đầu tư khác.
- Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản lần đầu ra công chúng bao gồm :
a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng theo mẫu tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Điều lệ qũy;
c) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;
d) Hợp đồng nguyên tắc về việc họat động lưu ký, giám sát giữa công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát;
đ) Hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối chứng chỉ qũy giữa công ty quản lý qũy và các đại lý phân phối;
e) Danh sách tối thiểu hai (02) người điều hành qũy kèm theo hồ sơ cá nhân và các tài liệu liên quan sau: - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quản lý qũy; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và các tài liệu chứng minh có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm thẩm định giá bất động sản tại các tổ chức kinh doanh bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản, doanh nghiệp thẩm định giá hoặc bản sao hợp lệ thẻ thẩm định viên về giá; hoặc các tài liệu chứng minh đã thi đạt các môn thi của kỳ thi thẩm định viên về giá bao gồm: cơ sở hình thành giá cả; nguyên tắc, phương pháp thẩm định giá; thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp (quy định này áp dụng đối với người điều hành qũy quản lý danh mục bất động sản).
g) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
- Hồ sơ đăng ký phát hành thêm chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản bao gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khỏan 4 Điều này, trong đó điều lệ qũy có quy định việc tăng vốn của qũy;
b) Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư thông qua việc chào bán thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn cho qũy, thông qua phương án phát hành và sử dụng vốn; biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện qũy thông qua hồ sơ đăng ký chào bán và các nội dung quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này;
c) Báo cáo tài chính năm liền trước năm đề nghị phát hành thêm chứng chỉ qũy đã được kiểm tóan bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận, bảo đảm lợi nhuận của qũy trong năm đó phải là số dương;
d) Báo cáo kết quả định giá, chứng thư thẩm định giá, bản sao các tài liệu pháp lý có liên quan đến từng hạng mục bất động sản dự kiến đầu tư (nếu có), bao gồm bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với bất động sản đã có sẵn; giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ dự án và thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt đối với bất động sản đang xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hòan công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với bất động sản thuộc các dự án chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng; hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ xây dựng nhà, công trình xây dựng đó được phê duyệt đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; và các văn bản, giấy tờ và các tài liệu pháp lý khác theo các quy định của pháp luật liên quan.
-
Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản lần đầu ra công chúng, phát hành thêm chứng chỉ qũy quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.
-
Công ty quản lý qũy phải chịu trách nhiệm và bảo đảm các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ cập nhật, sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác, phát sinh hoặc bỏ sót thông tin quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ, hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó hoặc của người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp phát hành thêm chứng chỉ qũy, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về việc sửa đổi, bổ sung và thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này.
-
Trong thời gian Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản, công ty quản lý qũy và người có liên quan chỉ được sử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ mọi thông tin chỉ là dự kiến. Việc cung cấp thông tin này không được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
-
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 4, khỏan 5 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy lần đầu ra công chúng, giấy chứng nhận đăng ký phát hành thêm chứng chỉ qũy. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy, giấy chứng nhận đăng lý phát hành thêm do Ủy ban chứng khóan Nhà nước cấp cho công ty quản lý qũy là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản đã đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Chào bán, phân phối chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản 1. Việc chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy.
-
Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký chào bán có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải công bố bản thông báo chào bán theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này và đồng thời gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Bản thông báo chào bán phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Công ty quản lý qũy, đại lý phân phối, tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phối chứng chỉ qũy một cách công bằng, công khai, bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi (20) ngày; thời hạn này phải được ghi trong bản thông báo chào bán. Trường hợp số lượng chứng chỉ qũy đăng ký mua vượt quá số lượng chứng chỉ qũy đăng ký chào bán, công ty quản lý qũy phải phân phối hết số chứng chỉ qũy được phép chào bán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.
-
Tòan bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khỏan riêng mở tại ngân hàng giám sát và chỉ được giải tỏa sau ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thanh tóan tiền lãi cho qũy với lãi suất tối thiểu bằng lãi suất không kỳ hạn đang áp dụng cho thời gian phong tỏa vốn.
-
Công ty quản lý qũy phải hòan thành việc phân phối chứng chỉ qũy trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp không thể hòan thành việc phân phối chứng chỉ qũy trong thời hạn này, công ty quản lý qũy có văn bản đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng chỉ qũy. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của công ty quản lý qũy, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét gia hạn thời gian phân phối chứng chỉ qũy, nhưng tối đa không quá ba mươi (30) ngày. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày hòan thành đợt chào bán hoặc giấy chứng nhận đăng ký chào bán hết hiệu lực, công ty quản lý qũy phải thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, đồng thời công bố thông tin theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này về việc qũy không đáp ứng điều kiện thành lập khi xảy ra một trong các trường hợp dưới đây:
a) Có ít hơn một trăm (100) nhà đầu tư mua chứng chỉ qũy, không kể nhà đầu tư chứng khóan chuyên nghiệp; hoặc b) Tổng giá trị vốn huy động được thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam hoặc thấp hơn giá trị vốn tối thiểu dự kiến huy động theo quy định tại điều lệ qũy (nếu có).
-
Trong trường hợp không đáp ứng điều kiện thành lập qũy theo quy định tại khỏan 6 Điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày hòan thành đợt chào bán hoặc giấy chứng nhận đăng ký chào bán hết hiệu lực, công ty quản lý qũy phải hòan trả cho nhà đầu tư mọi khỏan tiền đã đóng góp, kể cả lãi suất phát sinh (nếu có), đồng thời chịu mọi chi phí phát sinh từ việc huy động vốn.
-
Việc đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 Luật Chứng khóan.
-
Trường hợp phát hành thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn, trình tự, thủ tục thông báo phát hành, phân phối quyền mua thực hiện theo quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, các quy định khác có liên quan của pháp luật về chứng khóan áp dụng cho tổ chức niêm yết và của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều 6. Đăng ký thành lập qũy đầu tư bất động sản, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy đầu tư bất động sản 1. Trong thời hạn mười (10) ngày sau khi hòan thành đợt chào bán hoặc giấy chứng nhận đăng ký chào bán hết hiệu lực, công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hồ sơ đăng ký thành lập qũy gồm:
a) Giấy đăng ký thành lập qũytheo mẫu quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số vốn huy động được trong đợt chào bán và số lượng nhà đầu tư tham gia góp vốn.
-
Trường hợp phát hành thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn, trong thời hạn năm (05) ngày sau khi kết thúc đợt phát hành, công ty quản lý qũy phải đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy đầu tư bất động sản. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy gồm các tài liệu quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Hồ sơ đăng ký đăng ký thành lập qũy , điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập qũy được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.
-
Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy . Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 7. Xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy 1. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy hoặc giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy điều chỉnh có hiệu lực, công ty quản lý qũy có trách nhiệm xác nhận quyền sở hữu cho nhà đầu tư với số lượng chứng chỉ qũy đã mua và lập sổ đăng ký nhà đầu tư với các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý qũy; tên, địa chỉ trụ sở chính của ngân hàng giám sát; tên đầy đủ của qũy; mã chứng khóan niêm yết của qũy (nếu có);
b) Tổng số chứng chỉ qũy được quyền chào bán; tổng số chứng chỉ qũy đã bán và tổng vốn huy động được cho qũy;
c) Danh sách nhà đầu tư: họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân), tên đầy đủ, tên viết tắt, số đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức); số tài khỏan lưu ký chứng khóan (nếu có); số lượng chứng chỉ qũy sở hữu; tỷ lệ sở hữu; ngày đăng ký mua và ngày thanh tóan;
d) Ngày lập sổ đăng ký nhà đầu tư.
-
Thông tin về nhà đầu tư tại sổ đăng ký nhà đầu tư là căn cứ để chứng thực quyền sở hữu chứng chỉ qũy của nhà đầu tư đó.
-
Công ty quản lý qũy thực việc đăng ký, lưu ký chứng chỉ qũy theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký chứng khóan.
-
Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy đầu tư bất động sản có hiệu lực, công ty quản lý qũy gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước:
a) Biên bản họp hoặc biên bản kiểm phiếu và nghị quyết đại hội nhà đầu tư về ban đại diện qũy, thành viên ban đại diện qũy;
b) Danh sách và hồ sơ cá nhân của các thành viên ban đại diện qũy.
Điều 8. Niêm yết chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy điều chỉnh có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải hòan tất hồ sơ và niêm yết chứng chỉ qũy trên Sở giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật.
- Nhà đầu tư đăng ký mua chứng chỉ qũy được coi là đã thông qua việc niêm yết chứng chỉ qũy. Trường hợp điều lệ qũy có quy định và đã được công bố tại bản cáo bạch, việc niêm yết, niêm yết bổ sung chứng chỉ qũy mới phát hành thêm không cần lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư.
Mục 2. HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QŨY ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 9. Danh mục và họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản 1. Danh mục đầu tư của qũy đầu tư phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định tại điều lệ qũy và công bố tại bản cáo bạch, bao gồm các lọai tài sản sau đây tại Việt Nam:
a) Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;
b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định trong lĩnh vực ngân hàng;
c) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan của Việt Nam;
đ) Cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch của công ty đại chúng; trái phiếu chưa niêm yết của các tổ chức phát hành họat động theo pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn;
e) Các chứng khóan và tài sản khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
g) Bất động sản đáp ứng quy định tại khỏan 4 Điều này.
-
Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư công cụ thị trường tiền tệ quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều này tại các ngân hàng thương mại đã được ban đại diện qũy phê duyệt.
-
Cơ cấu danh mục đầu tư của qũy đầu tư bất động sản phải đáp ứng các quy định sau:
a) Đầu tư tối thiểu sáu mươi lăm phần trăm (65%) và tối đa một trăm phần trăm (100%) giá trị tài sản ròng của qũy vào các bất động sản theo quy định tại khỏan 4 Điều này;
b) Không đầu tư quá ba mươi lăm phần trăm (35%) giá trị tài sản ròng của qũy vào các tài sản tại Việt Nam theo quy định tại khỏan a, b, c, d, đ, e khỏan 1 Điều này và bảo đảm các giới hạn sau: - Không đầu tư vào chứng khóan của một tổ chức phát hành quá năm phần trăm (5%) tổng giá trị tài sản của qũy, ngọai trừ trái phiếu Chính phủ; - Không đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng số chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành, ngọai trừ trái phiếu Chính phủ; - Không đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành của một nhóm công ty có quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết; - Không được sử dụng vốn và tài sản của qũy để cho vay, bảo lãnh cho các khỏan vay, trừ trường hợp đầu tư tiền gửi theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này; không được sử dụng tài sản của qũy để thực hiện các giao dịch ký qũy (vay mua chứng khóan), bán khống (cho vay chứng khóan để bán);
c) Công ty quản lý qũy không được vay để tài trợ cho họat động của qũy, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho qũy. Tổng giá trị các khỏan vay ngắn hạn của qũy không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sản ròng của qũy tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30) ngày;
d) Không đầu tư vào chứng chỉ của chính qũy đó, đầu tư vào các qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thành lập và họat động tại Việt Nam;
đ) Trường hợp qũy đăng ký là nhà đầu tư nước ngòai theo quy định tại khỏan 3 Điều 3 Thông tư này, trong họat động đầu tư, qũy còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan về hạn chế sở hữu đối với nhà đầu tư nước ngòai.
- Qũy bất động sản được đầu tư vào bất động sản đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là bất động sản được phép đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Là nhà, công trình xây dựng đã hòan thành theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp bất động sản đang trong quá trình xây dựng, chỉ được đầu tư khi bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau: - Đã có hợp đồng giao dịch với các khách hàng tiềm năng, bảo đảm bất động sản có thể bán được hoặc có thể sử dụng, cho thuê ngay sau khi hòan tất; - Dự án xây dựng đã được thực hiện đúng tiến độ tính đến thời điểm qũy tham gia góp vốn; - Tổng giá trị các dự án bất động sản trong quá trình xây dựng không được vượt quá 10% tổng giá trị tài sản ròng của qũy; - Không phải là đất chưa có công trình xây dựng theo quy định về kinh doanh bất động sản và Luật đất đai.
- Cơ cấu đầu tư của qũy đầu tư bất động sản được phép sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạn chế đầu tư đã quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:
a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;
b) Thực hiện các khỏan thanh tóan hợp pháp của qũy;
c) Họat động hợp nhất, sáp nhập, mua cổ phiếu qũy, chào mua công khai chứng khóan của các tổ chức phát hành;
d) Qũy mới được đăng ký thành lập hoặc tăng vốn hoặc tách qũy, hợp nhất qũy, sáp nhập qũy mà thời gian họat động không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy hoặc giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy điều chỉnh có hiệu lực;
đ) Qũy đang trong thời gian thanh lý tài sản để giải thể.
-
Trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b, c khỏan 5 Điều này, công ty quản lý qũy phải hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, bảo đảm phù hợp với quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Trường hợp sai lệch là do công ty quản lý qũy không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ qũy, công ty quản lý qũy phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày phát hiện ra sai lệch. Công ty quản lý phải bồi thường thiệt hại cho qũy (nếu có) và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư. Nếu phát sinh lợi nhuận, phải hạch tóan mọi khỏan lợi nhuận có được cho qũy.
-
Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này; đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các sai lệch trong cơ cấu danh mục đầu tư, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại cho qũy (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo cho qũy (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian thực hiện và kết quả khắc phục. Thông báo phải có ý kiến xác nhận của ngân hàng giám sát.
-
Khi thực hiện các giao dịch mua, bán tài sản cho qũy đầu tư bất động sản, công ty quản lý qũy phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đối với chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khóan, các giao dịch phải được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch tập trung của Sở Giao dịch Chứng khóan;
b) Đối với các tài sản không phải là bất động sản, chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch, hoặc trong các giao dịch thỏa thuận, công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của ban đại diện qũy về khỏang giá dự kiến thực hiện, thời điểm giao dịch, đối tác, lọai tài sản giao dịch trước khi thực hiện giao dịch;
c) Đối với bất động sản, thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Điều 10. Giá trị tài sản ròng 1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của qũy và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ qũy định kỳ sáu (06) tháng một lần, trong đó:
a) Giá trị tài sản ròng của qũy được xác định bằng tổng giá trị tài sản trừ đi tổng nợ phải trả của qũy. Tổng giá trị tài sản của qũy được xác định theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản (trong trường hợp không xác định được giá thị trường). Tổng nợ phải trả của qũy là các khỏan nợ hoặc nghĩa vụ thanh tóan của qũy tính đến ngày trước ngày định giá. Phương pháp xác định giá thị trường, giá trị hợp lý các tài sản có trong danh mục, giá trị các khỏan nợ và nghĩa vụ thanh tóan thực hiện theo nguyên tắc quy định tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này và quy định nội bộ tại sổ tay định giá;
b) Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy bằng giá trị tài sản ròng của qũy chia cho tổng số đơn vị qũy đang lưu hành.
- Công ty quản lý qũy phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
a) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá. Các nguyên tắc này cũng phải được quy định rõ tại điều lệ qũy;
b) Nguyên tắc, quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy và được đại hội nhà đầu tư phê chuẩn. Các nguyên tắc, quy trình thực hiện các phương pháp định giá phải rõ ràng, hợp lý và phù hợp với thông lệ quốc tế để áp dụng thống nhất trong các điều kiện thị trường khác nhau.
-
Sổ tay định giá phải được ban đại diện qũy phê duyệt và cung cấp cho ngân hàng giám sát để xác nhận việc tính tóan giá trị tài sản ròng. Danh sách của tối thiểu ba (03) tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát, cũng phải được ban đại diện qũy phê duyệt.
-
Giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy phải được ngân hàng giám sát xác nhận. Việc xác nhận giá trị thực hiện bằng văn bản, hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý qũy chấp thuận.
-
Tại ngày làm việc tiếp theo, sau khi ngân hàng giám sát xác nhận, thông tin về giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy phải được công bố thông tin theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này.
-
Công ty quản lý qũy được ủy quyền cho ngân hàng giám sát xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát phải có cơ chế và quy trình đối chiếu, sóat xét, kiểm tra, giám sát bảo đảm họat động xác định giá trị tài sản ròng là phù hợp các quy định của pháp luật, giá trị tài sản ròng được tính chính xác.
-
Trường hợp bị định giá sai, trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi phát hiện ra sự việc, ngân hàng giám sát hoặc công ty quản lý qũy (trong trường hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng) phải thông báo và yêu cầu công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát kịp thời điều chỉnh.
-
Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày phát hiện giá trị tài sản ròng bị định giá sai, công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát phải điều chỉnh lại và công bố thông tin theo phương thức quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về việc định giá sai, bao gồm nguyên nhân xảy ra sự việc, thời gian bị định giá sai, biện pháp xử lý. Nội dung thông báo phải được công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát cùng ký xác nhận.
Điều 11. Phân chia lợi tức của qũy 1 . Qũy đầu tư bất động sản phải dành tối thiểu 90% lợi nhuận thực hiện trong năm để chi trả lợi tức cho nhà đầu tư. Phương án phân chia được đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Lợi tức chi trả cho nhà đầu tư được trích từ lợi nhuận trong kỳ, hoặc lợi nhuận lũy kế sau khi trích lập đầy đủ các qũy (nếu có) theo quy định tại điều lệ qũy và hòan tất mọi nghĩa vụ thuế, tài chính (nếu có) theo quy định của pháp luật.
-
Lợi tức có thể được thanh tóan bằng tiền, bằng chứng chỉ qũy phát hành thêm. Tối thiếu mười lăm (15) ngày trước khi phân phối lợi tức, công ty quản lý qũy phải thông báo bằng phương thức bảo đảm đến địa chỉ được đăng ký của nhà đầu tư. Thông báo phải bao gồm tối thiểu các nội dung theo quy định tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Việc phân chia lợi tức của qũy bảo đảm nguyên tắc:
a) Phù hợp với quy định tại điều lệ qũy về chính sách phân chia lợi nhuận và đã công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;
b) Thực hiện sau khi qũy đã hòan thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và trích lập đầy đủ các qũy theo quy định tại điều lệ qũy (nếu có);
c) Sau khi chi trả, qũy vẫn phải bảo đảm có nguồn vốn để thanh tóan đủ các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn và bảo đảm giá trị tài sản ròng không thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng;
d) Mức chi trả lợi tức do đại hội nhà đầu tư hoặc ban đại diện qũy quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định về phân chia lợi nhuận của qũy;
đ) Trường hợp phân phối lợi tức bằng chứng chỉ qũy, qũy phải có đủ nguồn vốn đối ứng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã được kiểm tóan hoặc sóat xét.
Điều 12. Chi phí họat động của qũy đầu tư bất động sản Chi phí họat động của qũy bao gồm khỏan chi phí sau: chi phí quản lý qũy trả cho công ty quản lý qũy; chi phí lưu ký tài sản qũy, chi phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát; chi phí duy trì, vận hành, khai thác bất động sản trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản; chi phí kiểm tóan trả cho tổ chức kiểm tóan; chi phí thẩm định giá trả cho các tổ chức thẩm định giá; chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho ban đại diện qũy; chi phí dự thảo, in ấn, gửi bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, và các tài liệu khác cho nhà đầu tư; chi phí công bố thông tin của qũy; chi phí tổ chức họp đại hội nhà đầu tư, ban đại diện qũy; chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của qũy và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quản lý bất động sản trong danh mục đầu tư 1. Trước khi đầu tư vào một hạng mục bất động sản, công ty quản lý qũy phải xây dựng kế họach khai thác và sử dụng bất động sản đó trong năm (05) năm. Kế họach này phải được ban đại diện qũy phê duyệt.
-
Công ty quản lý qũy phải ủy quyền cho tổ chức tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản để bảo quản, giữ gìn, trông coi, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản. Tiêu chí lựa chọn tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản, hợp đồng quản lý bất động sản phải được ban đại diện qũy chấp thuận bằng văn bản.
-
Công ty quản lý qũy phải có đủ nhân viên có kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản theo quy định về tổ chức, họat động của công ty quản lý qũy. Công ty quản lý qũy phải phân công tối thiểu hai (02) người điều hành qũy đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật đầy đủ, không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
b) Không phải là người đã từng bị xử phạt từ mức phạt tiền trở lên đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khóan, ngân hàng, bảo hiểm trong thời hạn hai (02) năm gần nhất, tính tới năm được bổ nhiệm;
c) Có chứng chỉ hành nghề quản lý qũy;
d) Đối với người điều hành qũy quản lý danh mục bất động sản, cóchứng chỉ định giá bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm thẩm định giá bất động sản tại các tổ chức kinh doanh bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản, doanh nghiệp thẩm định giá; hoặc đ) Có thẻ thẩm định viên về giá.
- Công ty quản lý qũy phải có trách nhiệm:
a) Thay mặt qũy thực hiện đầy đủ quyền sở hữu, quyền sử dụng, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với tài sản của qũy. Tự nguyện, trung thực vì lợi ích tốt nhất của qũy;
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát và thực hiện mọi họat động bảo đảm chủ đầu tư dự án, bên bán, bên thuê, bên thuê mua, tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản và các đối tác khác trong các hợp đồng kinh tế liên quan tới bất động sản của qũy thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Kịp thời đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của qũy theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Bảo đảm có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật đối với bất động sản đã có sẵn; giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ dự án và thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt đối với bất động sản đang xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ hòan công và biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng đối với bất động sản thuộc các dự án chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng; hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công và tiến độ xây dựng nhà, công trình xây dựng đó được phê duyệt đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai; và các văn bản, giấy tờ và các tài liệu pháp lý khác theo các quy định của pháp luật liên quan;
d) Trường hợp qũy là đồng chủ sở hữu, đồng sử dụng bất động sản thì công ty quản lý qũy phải bảo đảm qũy được tự do chuyển nhượng phần tài sản của qũy tại mọi thời điểm với mức giá không bị phụ thuộc bởi bên thứ ba, đồng thời phải có đầy đủ các quyền sau: - Hưởng lợi từ họat động vận hành và khai thác bất động sản theo hợp đồng quản lý bất động sản, tương ứng với tỷ lệ vốn góp; - Tham gia ý kiến, quyết định các vấn đề quan trọng, bao gồm việc thay đổi nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng quản lý, vận hành bất động sản, hợp đồng khai thác bất động sản, các thỏa thuận, hợp đồng kinh tế khác; điều lệ công ty mà qũy tham gia góp vốn, thực hiện đầy đủ quyền cổ đông, , mua cổ phần quyền của thành viên góp vốn đối với công ty mà qũy tham gia góp vốn, mua cổ phần.
đ) Ký các hợp đồng quản lý bất động sản và các hợp đồng kinh tế khác đối với tài sản của qũy theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và các quy định pháp luật liên quan;
e) Mua đầy đủ bảo hiểm cho các bất động sản trong danh mục đầu tư của qũy. Tổ chức bảo hiểm phải được đại hội nhà đầu tư thông qua;
g) Phối hợp với ngân hàng giám sát, bảo đảm lưu ký đầy đủ tại ngân hàng giám sát mọi tài liệu liên quan tới bất động sản của qũy, đặc biệt là các tài liệu xác minh quyền sở hữu, theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 32 Thông tư này.
Điều 14. Họat động giao dịch bất động sản của qũy 1. Trừ giao dịch theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Công ty quản lý qũy phải bảo đảm:
a) Giá mua bất động sản không được vượt quá 110% và giá bán bất động sản không được thấp hơn 90% so với giá tham chiếu do tổ chức thẩm định giá xác định trong thời hạn sáu (06) tháng tính tới thời điểm thực hiện giao dịch, trừ trường hợp được thông qua bởi đại hội nhà đầu tư. Trường hợp cần thiết, đại hội nhà đầu tư hoặc ban đại diện qũy có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy, tổ chức thẩm định giá xác định lại giá tham chiếu trước khi thực hiện giao dịch. Trường hợp bất động sản được định giá bởi nhiều tổ chức thẩm định giá, giá tham chiếu được xác định bằng giá trị bình quân các mức giá xác định bởi các tổ chức thẩm định giá.
b) Công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư trong trường hợp: - Giá giao dịch vượt quá các mức quy định tại điểm a khỏan này; hoặc - Giá trị của riêng giao dịch đó đạt trên 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc giá trị của riêng giao dịch đó cùng với các giao dịch đã thực hiện trước đó với cùng đối tác trong mười hai (12) tháng gần nhất đạt trên 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc - Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ qũy và được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt.
c) Công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến ban đại diện qũy trước khi thực hiện đối với: - Trường hợp giao dịch có giá trị đạt từ 10% tới 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc giao dịch dẫn tới tổng giá trị các giao dịch đã thực hiện với cùng một đối tác trong mười hai (12) tháng gần nhất đạt từ 10% tới 20% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; - Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ qũy và công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt.
- Công ty quản lý qũy được thực hiện các giao dịch bất động sản giữa qũy với các đối tượng dưới đây trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều này:
a) Nhân viên công ty quản lý qũy; thành viên ban điều hành, hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty quản lý qũy; cổ đông lớn hoặc thành viên góp vốn trên 5% vốn điều lệ của công ty quản lý qũy, người đại diện ủy quyền của các đối tượng này; công ty quản lý qũy; ngân hàng giám sát; nhà đầu tư lớn của qũy, người đại diện ủy quyền của nhà đầu tư lớn (nếu có); thành viên ban đại diện qũy;
b) Người có quyền lợi liên quan tới các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khỏan này;
c) Qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản quản lý bởi cùng công ty quản lý qũy;
d) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ qũy và công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt.
- Điều kiện để thực hiện giao dịch bất động sản với người có quyền lợi liên quan:
a) Điều lệ qũy có quy định và đã công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;
b) Giá giao dịch đáp ứng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này. Trường hợp giao dịch đạt trên 10% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch; hoặc là giao dịch dẫn tới tổng giá trị các hợp đồng đã giao dịch với cùng đối tác đó trong mười hai (12) tháng gần nhất đạt trên 10% tổng giá trị tài sản của qũy sau giao dịch thì giao dịch phải được của đại hội nhà đầu tư thông qua. sau khi các đối tượng quy định tại khỏan 2 Điều này cung cấp đầy đủ các thông tin về bất động sản theo quy đinh tại khỏan 4 Điều này. Trong trường hợp này, nhà đầu tư liên quan không được thực hiện quyền biểu quyết tại cuộc họp đại hội nhà đầu tư và quyết định thông qua giao dịch khi có số nhà đầu tư đại diện 51% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý.
c) Bất động sản phải được định giá bởi hai tổ chức thẩm định giá, trong đó một tổ chức do đại hội nhà đầu tư lựa chọn và một tổ chức thẩm định giá do ngân hàng giám sát chỉ định. Chi phí định giá được hạch tóan vào qũy;
d) Ý kiến của tổ chức thẩm định giá và tổ chức tư vấn luật xác nhận các điều khỏan của hợp đồng giao dịch dự kiến là phù hợp với thực tế thị trường và giao dịch là hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.
- Sau khi hòan tất các giao dịch theo quy định tại điểm a, b khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, thông tin chi tiết về giao dịch phải được công bố tại bản cáo bạch hoặc cung cấp cho tất cả các nhà đầu tư theo phương thức quy định tại điều lệ qũy và bản cáo bạch. Thông tin về giao dịch bao gồm:
a) Thông tin đầy đủ về đối tác giao dịch và mối quan hệ giữa đối tác giao dịch với qũy;
b) Thông tin đầy đủ về bất động sản dự kiến giao dịch, bao gồm lọai bất động sản; vị trí bất động sản; thông tin về quy họach có liên quan đến bất động sản; quy mô, diện tích của bất động sản; đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản;thực trạng các công trình hạ tầng, các dịch vụ về kỹ thuật và xã hội có liên quan đến bất động sản; tình trạng pháp lý của bất động sản bao gồm hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản và giấy tờ có liên quan đến việc tạo lập bất động sản; lịch sử về sở hữu, sử dụng bất động sản; các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); Giá giao dịch bất động sản; quyền và lợi ích của người thứ ba có liên quan và các thông tin khác;
c) Chứng thư thẩm định giá bất động sản dự kiến giao dịch bao gồm các thông tin liên quan tới bất động sản được định giá; vị trí, quy mô của bất động sản; tính chất và thực trạng của bất động sản; tình trạng pháp lý của bất động sản; các hạn chế của bất động sản; các phương pháp định giá bất động sản; thời điểm định giá bất động sản; giá của bất động sản và các nội dung khác liên quan;
d) Thông tin về lợi tức thu được từ khai thác bất động sản trước khi thực hiện giao dịch (kèm theo tài liệu chứng minh), lợi tức dự kiến;
đ) Các thông tin khác có liên quan.
- Trong mọi giao dịch bất động sản, công ty quản lý qũy có trách nhiệm chủ động và kịp thời thông báo, cung cấp đầy đủ tài liệu và thông tin cần thiết về các giao dịch (trước và sau khi hòan tất) cho ngân hàng giám sát, ban đại diện qũy trong thời hạn đủ để ngân hàng, ban đại diện qũy thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các giao dịch của qũy theo đúng quy định của pháp luật và tại điều lệ qũy.
Điều 15. Tổ chức thẩm định giá 1. Đại hội nhà đầu tư lựa chọn tối thiểu một (01) tổ chức thẩm định giá. Trường hợp cần thiết, có thể lựa chọn hai (02), trong đó một tổ chức thực hiện việc định giá và một tổ chức thẩm định kết quả định giá. Quy định này không áp dụng trong trường hợp là tổ chức thẩm định giá đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều này và đã được công ty quản lý qũy lựa chọn khi thành lập qũy. Việc thay thế hoặc kéo dài hợp đồng với tổ chức thẩm định giá này sẽ do đại hội nhà đầu tư gần nhất quyết định.
- Tổ chức thẩm định giá phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Là doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định pháp luật về thẩm định giá, hoặc tổ chức kinh doanh bất động sản có chức năng định giá bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát; không phải là đối tác trong các giao dịch tài sản với qũy; không phải là người có liên quan tới đối tác trong giao dịch hạng mục bất động sản mà tổ chức đó dự kiến định giá;
c) Có tối thiểu ba (03) nhân viên có thẻ thẩm định viên về giá hoặc chứng chỉ định giá bất động sản. Các nhân viên này có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm trong họat động định giá giá trị bất động sản;
d) Có uy tín, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại điều lệ qũy và các tiêu chí khác của công ty quản lý qũy;
đ) Tổ chức thẩm định giá và các cá nhân, tổ chức có quyền kiểm sóat tổ chức thẩm định giá không phải là nhà đầu tư lớn của qũy đầu tư bất động sản.
- Công ty quản lý qũy phải ký hợp đồng thẩm định giá với các tổ chức đã được đại hội nhà đầu tư lựa chọn. Hợp đồng phải có các nội dung tối thiểu sau:
a) Quy định về cơ chế chia sẻ thông tin, bảo đảm tổ chức thẩm định giá có đủ thông tin cần thiết cho việc định giá;
b) Quy định về phí thẩm định giá, theo nguyên tắc mức phí không phụ thuộc vào giá trị tài sản cần thẩm định;
c) Quy định về việc chấm dứt, thanh lý hợp đồng, kéo dài hợp đồng. Trường hợp hợp đồng chấm dứt theo đề nghị của một bên, thì phải được thông báo trước tối thiểu ba (03) tháng cho bên kia của hợp đồng;
d) Quy định về việc ủy quyền, theo nguyên tắc tổ chức thẩm định giá được ủy quyền cho một tổ chức thẩm định giá khác đáp ứng quy định tại khỏan 1 Điều này xác định giá trị bất động sản. Việc ủy quyền này phải được ban đại diện qũy chấp thuận trước khi thực hiện.
- Tổ chức thẩm định giá và chuyên viên thẩm định giá phải tuân thủ:
a) Không được định giá đối với bất động sản mà chuyên viên đó là đối tác giao dịch tài sản đó, hoặc là người có liên quan tới đối tác giao dịch tài sản đó; từ chối thực hiện dịch vụ định giá cho công ty quản lý qũy mà chuyên viên thẩm định giá sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên tại công ty quản lý qũy hoặc có quan hệ họ hàng, thân thuộc như có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong ban điều hành, hoặc kế tóan trưởng của công ty quản lý qũy, thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, chủ tịch công ty quản lý qũy. Tổ chức thẩm định giá, chuyên viên thẩm định giá không được giao dịch tài sản với qũy làm ảnh hưởng tới nguyên tắc độc lập của họat động định giá;
b) Tổ chức thẩm định giá, chuyên viên thẩm định giá không được thông đồng với công ty quản lý qũy hoặc đối tác giao dịch tài sản của qũy hoặc dùng lợi ích vật chất, gây sức ép, mua chuộc đối với công ty quản lý qũy, đối tác giao dịch tài sản của qũy nhằm làm sai lệch kết quả định giá; gợi ý hoặc nhận các lợi ích dưới bất kỳ hình thức nào ngòai giá dịch vụ định giá quy định tại hợp đồng;
c) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về định giá; cung cấp hồ sơ, tài liệu định giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Tuân thủ đầy đủ các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của pháp luật về thẩm định giá.
- Việc định giá bất động sản trong danh mục của qũy phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Tài sản phải được định giá trước khi thực hiện giao dịch, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện trong thời hạn sáu (06) tháng, tính từ thời điểm định giá gần nhất của tài sản đó hoặc theo yêu cầu của ban đại diện qũy, đại hội nhà đầu tư;
b) Danh mục bất động sản của qũy được định giá định kỳ hàng năm hoặc tại bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của ban đại diện qũy, đại hội nhà đầu tư;
c) Tối thiểu hai năm một lần, công ty quản lý qũy phải trình đại hội nhà đầu tư thay đổi tổ chức thẩm định giá;
d) Cơ sở định giá là giá trị thị trường và giá trị hợp lý xác định theo nguyên tắc phù hợp với quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản. Phương pháp định giá phù hợp với thông lệ ngành kinh doanh bất động sản và sổ tay định giá đã được phê duyệt bởi đại hội nhà đầu tư và ban đại diện qũy theo quy định tại khỏan 2 Điều 10 Thông tư này;
đ) Tổ chức thẩm định giá chỉ xác định mức giá duy nhất tại một địa điểm và thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá, phù hợp mục đích sử dụng nhất định được nêu trong chứng thư thẩm định giá;
e) Việc định giá bất động sản phải được thực hiện bởi tối thiểu hai phương pháp. Việc lựa chọn phương pháp định giá và kết quả định giá phải được giải thích chi tiết;
g) Thông tin, dữ liệu sử dụng trong họat động định giá phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và được điều chỉnh một cách khoa học và hợp lý. Việc điều chỉnh dữ liệu, thông tin phải được giải thích chi tiết, cụ thể.
-
Chuyên viên thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá được giao trực tiếp thực hiện định giá bất động sản, khi kết thúc công việc phải lập báo cáo kết quả định giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả định giá và ý kiến nhận xét của mình trong báo cáo kết quả định giá.
-
Báo cáo kết quả định giá phải được lập một cách độc lập, khách quan, trung thực, có chữ ký của chuyên viên thẩm định giá trực tiếp thực hiện việc định giá và Tổng giám đốc hoặc giám đốc của tổ chức thẩm định giá hoặc của người được ủy quyền bằng văn bản của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của tổ chức thẩm định giá. Báo cáo định giá phải có nội dung rõ ràng, không gây hiểu nhầm, thông tin trong báo cáo phải đầy đủ và chính xác. Báo cáo kết quả định giá phải phù hợp với các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và bao gồm tối thiểu các nội dung tối thiểu theo mẫu tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tổ chức thẩm định giá phải thông báo kết quả định giá bằng văn bản dưới hình thức chứng thư thẩm định giá cho công ty quản lý qũy.
-
Chứng thư thẩm định giá phải rõ ràng, chính xác và đầy đủ, không gây hiểu lầm để nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư. Chứng thư thẩm định giá chỉ có giá trị đối với tài sản định giá tại thời điểm định giá; có giá trị ràng buộc trách nhiệm đối với tổ chức thẩm định giá về kết quả định giá và kết luận trong chứng thư thẩm định giá. Chứng thư thẩm định giá phải bao gồm các nội dung tối thiểu theo mẫu tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Sau thời điểm định giá, trường hợp phát sinh những thay đổi lớn tác động đến giá trị của tài sản định giá, thì tổ chức thẩm định giá, chuyên viên thẩm định giá có trách nhiệm cập nhật những thay đổi đó vào báo cáo kết quả định giá, chứng thư thẩm định giá. Trong trường hợp cần thiết, công ty quản lý qũy phải phát hành bản cáo bạch bổ sung hoặc thay thế chứng thư thẩm định giá trong bản cáo bạch.
Mục 3. ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ, BAN ĐẠI DIỆN QŨY
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, đại hội nhà đầu tư 1. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào qũy đầu tư bất động sản thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đóng; quy định pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
- Quyền, nghĩa vụ, trình tự, thủ tục, điều kiện triệu tập đại hội nhà đầu tư, thể thức lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đóng; quy định của pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
Điều 17: Ban đại diện Qũy 1. Ban đại diện qũy đại diện cho nhà đầu tư, được bầu tại các cuộc họp đại hội nhà đầu tư hoặc được nhà đầu tư cho ý kiến bằng văn bản. Ban đại diện qũy có từ ba (03) đến mười một (11) thành viên, trong đó tối thiểu hai phần ba (2/3) số thành viên của ban đại diện qũy không phải là người có liên quan tới công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và đáp ứng các quy định khác tại điều lệ qũy (nếu có).
- Việc đề cử, ứng cử, bầu cử, tiêu chuẩn, tư cách thành viên ban đại diện qũy; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ thành viên ban đại diện qũy thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đóng; quy định của pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
Mục 4. TÁI CƠ CẤU QŨY
Điều 18. Hợp nhất, sáp nhập qũy đầu tư bất động sản 1. Qũy đầu tư bất động sản được hợp nhất, sáp nhập với một qũy đầu tư bất động sán khác theo quyết định của đại hội nhà đầu tư. Tối thiểu ba mươi (30) ngày trước ngày họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý qũy phải cung cấp cho nhà đầu tư các tài liệu liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập bao gồm:
a) Phương án hợp nhất, sáp nhập kèm theo báo cáo phân tích việc hợp nhất, sáp nhập với các nội dung quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập với nội dung quy định tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan, các báo cáo tài chính qúy của tất cả các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập tới qúy gần nhất;
d) Dự thảo điều lệ qũy, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt của qũy hợp nhất; điều lệ qũy nhận sáp nhập, bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt của qũy nhận sáp nhập.
-
Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định hợp nhất, sáp nhập, công ty quản lý qũy phải thông báo về quyết định hợp nhất, sáp nhập qũy cho các chủ nợ. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, chủ nợ có quyền yêu cầu qũy hòan trả khỏan vay bằng văn bản. Nếu yêu cầu bằng văn bản không được gửi về công ty quản lý qũy trong thời hạn nêu trên, thì chủ nợ coi như không yêu cầu qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập hòan trả khỏan vay trước khi hợp nhất, sáp nhập. Nghĩa vụ thanh tóan khỏan vay theo hợp đồng sẽ do qũy hợp nhất, nhận sáp nhập thực hiện.
-
Trường hợp các qũy bị hợp nhất, bị sáp nhập đều được quản lý bởi cùng một công ty quản lý qũy, thì mọi chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, chi phí hành chính và các dịch vụ khác liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập qũy, không được hạch tóan vào chi phí của qũy, trừ trường hợp đại hội nhà đầu tư có quyết định khác.
-
Công ty quản lý qũy, ban đại diện qũy có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực thông tin về quá trình hợp nhất, sáp nhập cho nhà đầu tư;
b) Quyền lợi, nghĩa vụ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan theo nguyên tắc tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thanh tóan các khỏan nợ của qũy cho chủ nợ theo yêu cầu của chủ nợ. Việc thanh tóan phải hòan tất chậm nhất tại ngày hợp nhất, sáp nhập;
d) Trước khi tổ chức họp đại hội nhà đầu tư lấy ý kiến về việc hợp nhất, sáp nhập, các bất động sản phải được đánh giá lại theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
Điều 19. Trình tự, thủ tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập qũy đầu tư bất động sản Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện hợp nhất, sáp nhập qũy đầu tư bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đóng, trong đó giấy đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập qũy đầu tư bất động sản do hợp nhất, sáp nhập theo mẫu tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Gia hạn thời gian họat động của qũy đầu tư bất động sản Việc gia hạn thời gian họat động của qũy thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đóng; trong đó mẫu thông báo gia hạn thời gian họat động của qũy theo mẫu tại phụ lục số 19 Thông tư này.
Điều 21. Giải thể qũy đầu tư bất động sản 1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể qũy đầu tư bất động sản được tiến hành theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy đóng; trong đó mẫu thông báo giải thể qũy theo mẫu tại phụ lục số 19 Thông tư này.
- Trong quá trình giải thể qũy, khi bán thanh lý tài sản của qũy phải tuân thủ quy định về giao dịch mua, bán tài sản cho qũy đầu tư bất động sản tại khỏan 10 Điều 9 Thông tư này.
Chương III CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1. THÀNH LẬP CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 22. Quy định chung về công ty đầu tư chứng khóan bất động sản 1. Việc đặt tên công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thực hiện theo các quy định pháp luật về doanh nghiệp và phải có các thành tố sau:
a) Cụm từ “công ty đầu tư chứng khóan bất động sản”;
b) Tên riêng.
-
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giấy phép thành lập và họat động hoặc giấy phép thành lập và họat động công ty đầy tư chứng khóan bất động sản điều chỉnh có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải hòan tất hồ sơ và niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khóan theo quy định của pháp luật.
-
Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý qũy quản lý. Họat động quản lý vốn này được giám sát bởi ngân hàng giám sát.
-
Tòan bộ tài sản của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải được đăng ký dưới tên chủ sở hữu là công ty đầu tư chứng khóan và được lưu ký đầy đủ tại ngân hàng giám sát. Trường hợp là tiền phải được gửi trên tài khỏan ngân hàng đứng tên công ty đầu tư chứng khóan. Đối với tài sản là bất động sản hoặc các tài sản không phải là chứng khóan đã đăng ký, lưu ký, mọi tài liệu gốc xác minh quyền sở hữu tài sản đều phải được lưu ký đầy đủ, kịp thời tại ngân hàng giám sát. Tài sản của công ty đầu tư chứng khóan thuộc sở hữu của các cổ đông, tương ứng với tỷ lệ vốn góp, không phải là tài sản của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát. Công ty quản lý qũy chỉ được sử dụng tài của công ty đầu tư chứng khóan để thanh tóan các nghĩa vụ thanh tóan của công ty đầu tư chứng khóan, không được sử dụng để thanh tóan hoặc bảo lãnh cho nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ thanh tóan của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức và trong mọi trường hợp.
-
Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản không được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện. Công ty đầu tư chứng khóan sử dụng trụ sở của công ty quản lý qũy làm trụ sở chính.
-
Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản không được tuyển dụng nhân sự. Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản là người điều hành qũy do công ty quản lý qũy chỉ định và phải tuân thủ các quy định áp dụng đối với người hành nghề kinh doanh chứng khóan, người điều hành qũy của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy.
-
Công ty đầu tư chứng khóan bất động sản chỉ phát hành một lọai cổ phiếu và không có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu đã phát hành, trừ trường hợp mua lại để tiêu hủy khi hợp nhất, sáp nhập với công ty đầu tư chứng khóan khác.
-
Trường hợp điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản có quy định cho phép nhà đầu tư nước ngòai được sở hữu trên 49% vốn điều lệ, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải đăng ký mã số giao dịch chứng khóan và chịu sự điều chỉnh bởi các quy định pháp luật về hạn chế sở hữu áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngòai.
-
Điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, bản cáo bạch được lập theo mẫu tại phụ lục số 05 và phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ phải được đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thông qua. Trường hợp điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản có quy định cho phép thực hiện, công ty quản lý qũy hoặc hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản được sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty đầu tư chứng khóan liên quan đến lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả, văn phạm tại điều lệ công ty đầu tư chứng khóan nhưng không làm ảnh hưởng gì đến nội dung của điều lệ thì không phải lấy ý kiến đại hội đồng cổ đông. Sau khi sửa đổi, bổ sung, công ty quản lý qũy hoặc hội đồng trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải thông báo cho các cổ đông biết về những nội dung bổ sung, sửa đổi này.
-
Việc công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thực hiện theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này.
-
Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải đáp ứng các quy định tại khỏan 3 Điều 13 Thông tư này.
Điều 23. Đăng ký chào bán, phát hành cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan bất động sản 1. Việc chào bán, phát hành cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan ra công chúng bao gồm chào bán lần đầu để huy động vốn thành lập công ty và phát hành để tăng vốn.
-
Việc chào bán, phát hành thêm cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan tuân thủ theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 4 Thông tư này.
-
Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và các quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng. Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng để thành lập công ty đầu tư chứng khóan bất động sản và điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản theo mẫu quy định tại phụ lục số 01 và phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 24. Phân phối cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, xác nhận quyền sở hữu và giải ngân Việc phân phối, xác nhận quyền sở hữu cổ phiếu và giải ngân thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Thông tư này và và các quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.
Điều 25: Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục thành lập công ty đầu tư chứng khóan bất động sản Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục thành lập công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và các quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; trong đó giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan bất động sản theo quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2. HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 26. Danh mục và họat động đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản Danh mục và họat động đầu tư của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải tuân thủ quy định tại Điều 81 Nghị định số 58/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khóan và Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Thông tư này.
Mục 3. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ cổ đông, đại hội đồng cổ đông 1. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông tham gia vào công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty, phù hợp với các quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; quy định pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
- Quyền, nghĩa vụ, trình tự, thủ tục, điều kiện triệu tập đại hội đồng cổ đông thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty, phù hợp với các quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng; quy định của pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
Điều 28. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản 1. Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải tuân thủ quy định tại Điều 80 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và theo các quy định có liên quan về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.
- Việc đề cử, ứng cử, bầu cử, tiêu chuẩn, tư cách thành viên Hội đồng quản trị; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ thành viên Hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty, phù hợp với các quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng và quy định của pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
Mục 4. THAY ĐỔI PHẢI CHẤP THUẬN, TÁI CƠ CẤU
Điều 29. Tăng, giảm vốn điều lệ và các thay đổi phải chấp thuận của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản Việc tăng, giảm vốn điều lệ và thực hiện các thay đổi phải được chấp thuận của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản phải tuân thủ theo quy định tại Điều 82 và Điều 86 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hợp nhất, sáp nhập, giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan bất động sản Họat động hợp nhất, sáp nhập, giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và họat động công ty đầu tư chứng khóan bất động sản thực hiện theo quy định về tổ chức, họat động công ty đầu tư chứng khóan đại chúng.
Chương IV NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Điều 31. Các quy định chung về ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý qũy lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 6 Điều này, khỏan 1 Điều 98 Luật Chứng khóan năm 2006.
-
Ngân hàng giám sát phải hòan tòan độc lập và tách biệt với công ty quản lý qũy mà ngân hàng cung cấp dịch vụ giám sát.
-
Thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản và giám sát họat động quản lý tài sản của công ty quản lý qũy (sau đây gọi tắt là nhân viên nghiệp vụ) không được là người có liên quan hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản lý qũy hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý qũy mà ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ giám sát và ngược lại.
-
Ngân hàng giám sát, thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên nghiệp vụ không được là các đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản. Ngân hàng giám sát chỉ được là đối tác mua, bán trong giao dịch ngọai hối, hoặc các giao dịch chứng khóan được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan.
-
Nếu phát sinh các trường hợp khiến cho ngân hàng không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và 3 Điều này, trong thời hạn hai bốn (24) giở kể từ thời điểm phát sinh, ngân hàng phải thông báo cho công ty quản lý qũy và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Để giám sát họat động của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, ngân hành giám sát phải có tối thiểu hai (02) nhân viên nghiệp vụ có các chứng chỉ sau:
a) Chứng chỉ về pháp luật chứng khóan;
b) Chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan; hoặc đã có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan hoặc chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư chứng khóan CFA từ bậc 1 trở lên (Chartered Financial Analyst level 1), CIIA (Certified International Investment Analyst) từ bậc 1 trở lên; hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khóan cấp tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)
c) Chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; hoặc Thẻ thẩm định viên về giá; hoặc đã thi đạt các môn trong kỳ thi thẩm định viên về giá: (i) Cơ sở hình thành giá cả; (ii) Nguyên tắc, phương pháp thẩm định giá; (iii) Thẩm định giá bất động sản và (iv) Thẩm định giá trị doanh nghiệp.
d) Chứng chỉ kế tóan, hoặc kiểm tóan, hoặc chứng chỉ kế tóan trưởng; hoặc đã có các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế tóan, kiểm tóan ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants).
- Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày hợp đồng giám sát có hiệu lực, ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo và gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước :
a) Hợp đồng giám sát;
b) Bản cung cấp thông tin kèm theo bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại khỏan 6 Điều này của nhân viên nghiệp vụ được ngân hàng giám sát chỉ định giám sát bảo quản tài sản qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
c) Cam kết của ngân hàng giám sát và các nhân viên nghiệp vụ của ngân hàng giám sát về việc không phải là người có liên quan, hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý qũy mà ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ giám sát.
-
Hồ sơ báo cáo của ngân hàng giám sát quy định tại khỏan 7 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.
-
Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khỏan 7 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản xác nhận hồ sơ báo cáo của ngân hàng giám sát và nhân viên nghiệp vụ được ngân hàng giám sát chỉ định giám sát bảo quản tài sản qũy, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
Điều 32. Họat động lưu ký của ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát được lựa chọn tổ chức tài chính ngòai nước có chức năng lưu ký tài sản làm tổ chức lưu ký phụ, để lưu ký các tài sản ở nước ngòai của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư bất động sản. Họat động ủy quyền lưu ký phải tuân thủ các quy định sau:
a) Tổ chức lưu ký phụ phải là thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật trong hoặc ngòai nước;
b) Họat động ủy quyền lưu ký phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ. Hợp đồng phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm giữa ngân hang giám sát và tổ chức lưu ký phụ. Tổ chức lưu ký phụ chỉ thực hiện theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của ngân hàng giám sát;
c) Tài sản lưu ký phải được xác định rõ là tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản mà ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ;
d) Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát họat động của tổ chức lưu ký phụ cũng như chịu mọi chi phí phát sinh liên quan tới việc ủy quyền thực hiện các họat động giám sát, lưu ký tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
đ) Tổ chức lưu ký phụ ở nước ngòai có quyền tái lưu ký tài sản tại tổ chức lưu ký chứng khóan mà họ là thành viên, theo quy định của nước sở tại. Tài sản của qũy phải được tổ chức lưu ký phụ đăng ký quyền sở hữu thuộc về qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản theo quy định của pháp luật liên quan;
e) Ngân hàng giám sát phải có đầy đủ thông tin về tất cả mọi tài sản thuộc sở hữu của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản bao gồm lọai, khối lượng, nơi lưu ký, tổ chức lưu ký. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm bảo đảm tài sản của qũy phải được đăng ký, lưu ký và ghi nhận sao cho có thể luôn nhận diện được là thuộc sở hữu của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.
- Trách nhiệm của ngân hàng giám sát trong họat động lưu ký tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản:
a) Yêu cầu công ty quản lý qũy thực hiện việc đăng ký tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan đầu tư bất động sản dưới tên của qũy, công ty đầu tư chứng khóan trong thời gian sớm nhất theo các điều khỏan hợp đồng kinh tế giữa qũy, công ty đầu tư chứng khóan (thông qua công ty quản lý qũy) và đối tác, và theo các quy định của pháp luật liên quan; bảo đảm tòan bộ tài sản của qũy, công ty đầu tư chứng khóan phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam phải được đăng ký sở hữu thuộc về qũy, công ty đầu tư chứng khóan và được lưu ký đầy đủ tại ngân hàng giám sát, kể cả các hợp đồng tín dụng, sổ tiết kiệm... theo nguyên tắc sau: - Trường hợp tài sản có đăng ký sở hữu, thì đăng ký, ghi nhận dưới tên chủ sở hữu là qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, trừ trường hợp tài sản phải đăng ký, ghi nhận dưới tên của ngân hàng giám sát hoặc tổ chức lưu ký phụ hoặc công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật có liên quan, đồng thời, lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. Bản gốc các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sản phải được lưu ký và gửi kho qũy đầy đủ tại ngân hàng giám sát, trừ trường hợp là chứng khóan đã đăng ký, lưu ký tập trung. Trường hợp tài sản là bất động sản, ngân hàng giám sát phải bảo đảm có đầy đủ tài liệu pháp lý về quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại điểm c khỏan 4 Điều 13 Thông tư này. Trường hợp là chứng khóan phát hành dưới hình thức ghi sổ, hoặc việc chuyển quyền sở hữu cho qũy , công ty đầu tư chứng khóan chưa hòan tất, hợp đồng mua bán gốc và giao dịch thanh tóan mua phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát; - Trường hợp tài sản không được đăng ký sở hữu, hoặc chưa được chuyển quyền sở hữu cho qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản trong thời hạn tại các hợp đồng chuyển nhượng, phát hành, ngân hàng giám sát có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ban đại diện qũy, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. - Trường hợp là lọai tài sản không có đăng ký sở hữu, thì ngân hàng giám sát có trách nhiệm định kỳ hàng tháng đối sóat với tổ chức phát hành, tổ chức quản lý sổ đăng ký cổ đông, hoặc các tổ chức tương đương khác về khối lượng, giá trị tài sản của qũy, bảo đảm việc lưu ký tài sản tuân thủ quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này. - Trường hợp là tiền gửi ngân hàng, ngân hàng giám sát có quyền và trách nhiệm yêu cầu công ty quản lý qũy cung cấp đầy đủ thông tin về các hợp đồng tiền gửi, các tài khỏan tiền gửi của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm định kỳ hàng tháng đối sóat số dư tài khỏan tiền gửi, giá trị các hợp đồng tiền gửi với các ngân hàng nhận tiền gửi của qũy, công ty đầu tư chứng khóan.
b) Quản lý và lưu ký tách biệt tài sản của từng qũy đầu tư bất động sản, từng công ty đầu tư chứng khóan bất động sản; tách biệt tài sản của các qũy, các công ty đầu tư chứng khóan với tài sản của ngân hàng giám sát, và tách biệt với các tài sản của các khách hàng khác của ngân hàng giám sát. Mỗi qũy, công ty đầu tư chứng khóan được mở một tài khỏan lưu ký chứng khóan riêng biệt, tách biệt với tài khỏan lưu ký chứng khóan của các cá nhân, tổ chức khác, kể cả của công ty quản lý qũy.
c) Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khóan đồng thời với thanh tóan tiền và các nguyên tắc bù trừ, thanh tóan theo quy định của pháp luật. Việc thanh tóan các giao dịch tài sản khác thì phải thực hiện theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan. Mọi giao dịch chuyển khỏan, thanh tóan tiền, chuyển giao tài sản đều phải thực hiện đúng đến các đối tác giao dịch của qũy đầu tư bất động sản công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, các tài khỏan của qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Giá trị thanh tóan phải phù hợp với khối lượng tài sản, giá và đúng với số tiền ghi trong các chứng từ thanh tóan;
d) Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời, theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy, để thực thi đầy đủ, kịp thời các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, kể cả các thủ tục thanh, quyết tóan thuế đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan;
đ) Xác nhận các báo cáo về tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản do công ty quản lý qũy lập, bảo đảm khối lượng tài sản trong báo cáo là đúng, đầy đủ, chính xác với thực trạng tài sản lưu ký tại ngân hàng;
e) Tham gia đầy đủ các cuộc họp đại hội nhà đầu tư qũy đầu tư bất động sản, đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khóan bất động sản; tham dự các cuộc họp ban đại diện qũy đầu tư bất động sản, cuộc họp hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản nhưng không có quyền biểu quyết.
-
Ngân hàng giám sát không được sử dụng tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản để thanh tóan, bảo lãnh thanh tóan cho các khỏan nợ của mình hoặc cho bên thứ ba, kể cả cho công ty quản lý qũy.
-
Ngân hàng giám sát phải có hệ thống kỹ thuật phù hợp để tự động tiếp nhận, theo dõi, thực hiện và hạch tóan các giao dịch liên quan tới tài sản trên tài khỏan của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, ngọai trừ trường hợp có những chỉ thị cụ thể khác bằng văn bản của công ty quản lý qũy. Hệ thống này phải đảm bảo đáp ứng các nội dung cơ bản sau:
a) Có sổ sách kế tóan để ghi nhận tòan bộ, đầy đủ tài sản của các qũy, công ty đầu tư chứng khóan. Mọi thay đổi liên quan tới tài sản cũng phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời;
b) Thu, chi, hạch tóan cổ tức, lãi trái phiếu, lãi vốn và các khỏan thu nhập;
c) Hạch tóan chứng khóan, chứng chỉ qũy trong các giao dịch mua lại, phát hành thêm hoặc chuyển đổi;
d) Thực hiện các bút tóan, thanh tóan các khỏan chi;
đ) Nhận và thực hiện các bút tóan ghi sổ vào tài khỏan chứng khóan từ các đợt phát hành thêm, tái cơ cấu tổ chức phát hành và các họat động điều chỉnh khác có liên quan.
-
Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản trong trường hợp làm thất thóat tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản đã lưu ký và gửi kho qũy tại ngân hàng theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này, kể cả trong trường hợp do lỗi hoặc hành vi lừa đảo của nhân viên của ngân hàng, hoặc do sự cẩu thả, không cẩn thận của ngân hàng.
-
Ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản trong trường hợp tổ chức lưu ký phụ làm thất thóat tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, trừ trường hợp:
a) Thuộc các trường hợp bất khả kháng, nằm ngòai sự kiểm sóat của ngân hàng giám sát, mà đã được quy định rõ về việc miễn trừ trách nhiệm đối với ngân hàng giám sát trong các trường hợp này tại hợp đồng giám sát;
b) Tổ chức lưu ký phụ có trách nhiệm bồi thường cho công ty đầu tư chứng khóan và hợp đồng lưu ký phụ có điều khỏan cho phép công ty quản lý qũy thay mặt cho công ty đầu tư chứng khóan yêu cầu tổ chức lưu ký phụ phải bồi thường theo hợp đồng;
c) Ngân hàng giám sát đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm thẩm định và các họat động liên quan tới việc ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 33. Họat động giám sát của ngân hàng giám sát 1. Phạm vi giám sát chỉ hạn chế trong các họat động của công ty quản lý qũy mà có liên quan tới qũy, công ty đầu tư chứng khóan mà ngân hàng thực hiện chức năng giám sát.
- Trách nhiệm của ngân hàng giám sát trong họat động giám sát đầu tư của công ty quản lý qũy đối với tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản:
a) Phối hợp với công ty quản lý qũy định kỳ rà sóat quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản; giám sát việc xác định giá tài sản ròng; kiểm tra, bảo đảm giá trị tài sản ròng trên một đơn vị qũy đầu tư bất động sản, trên một cổ phiếu công ty đầu tư chứng khóan bất động sản là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
b) Giám sát họat động đầu tư và các giao dịch tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, kiểm tra lại bảo đảm lọai tài sản đầu tư, cơ cấu danh mục đầu tư là phù hợp với các quy định về hạn chế đầu tư, hạn chế vay theo quy định của pháp luật và tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản; giám sát các giao dịch tài sản giữa qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản với công ty quản lý qũy và người có liên quan, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản; Trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định của pháp luật, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và thông báo cho công ty quản lý qũy trong thời hạn hai mươi tư (24) giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các họat động khắc phục hậu quả của các hành vi vi phạm này trong thời hạn quy định;
c) Giám sát việc tổ chức thực hiện, kiểm tra kết quả hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thanh lý tài sản qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
d) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp và chỉ thanh tóan từ tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản các khỏan chi phù hợp với quy định của pháp luật và các quy định tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
đ) Giám sát các họat động khác của công ty quản lý qũy trong việc quản lý tài sản của qũy theo đúng quy định tại Điều 98 Luật Chứng khóan năm 2006, các quy định có liên quan tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn luật chứng khóan và tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
e) Xác nhận các báo cáo về giá trị tài sản ròng, họat động đầu tư, danh mục đầu tư của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản do công ty quản lý qũy lập.
-
Ngân hàng giám sát có trách nhiệm lập và lưu trữ trong thời gian mười (10) năm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong họat động của ngân hàng giám sát đối với công ty quản lý qũy theo các quy định của pháp luật theo quy định tại phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này. Các tài liệu này phải được cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho công ty quản lý qũy, tổ chức kiểm tóan được chấp thuận (theo yêu cầu bằng văn bản của công ty quản lý qũy) để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ đối với qũy theo quy định của pháp luật, điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản 5. Ngân hàng giám sát có quyền yêu cầu công ty quản lý qũy kịp thời cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết và nếu có liên quan để ngân hàng giám sát có thể thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với qũy, công ty đầu tư chứng khóan theo quy định của pháp luật. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm bảo mật theo quy định của pháp luật đối với mọi tài liệu, thông tin nhận được từ công ty quản lý qũy.
-
Ngân hàng giám sát được cung cấp dịch vụ quản trị qũy, bao gồm họat động xác định giá trị tài sản ròng, quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư của qũy đầu tư bất động sản, sổ đăng ký cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản và các dịch vụ khác liên quan. Bộ phận cung cấp dịch vụ quản trị qũy tại ngân hàng giám sát phải tách biệt về tổ chức nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử khách hàng, đối với các bộ phận thực hiện chức năng giám sát và các bộ phận kinh doanh khác của ngân hàng giám sát. Trường hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng, thì bộ phận cung cấp dịch vụ phải có nhân viên có bằng kế tóan trưởng hoặc chứng chỉ kiểm tóan hoặc kế tóan hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế tóan ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants).
-
Trường hợp công ty quản lý qũy không thực hiện các họat động nhằm khôi phục vị thế qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản trong thời gian quy định tại khỏan 6 và khỏan 7 Điều 9 Thông tư này, ngân hàng giám sát có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày ngân hàng giám sát gửi thông báo cho công ty quản lý qũy. Trong trường hợp này, ngân hàng giám sát có quyền chỉ thực hiện các lệnh, chỉ thị giao dịch hợp pháp của công ty quản lý qũy mà không dẫn tới cơ cấu danh mục đầu tư của qũy vi phạm các quy định của pháp luật và các quy định khác tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
-
Trường hợp công ty quản lý qũy phải bồi thường thiệt hại cho qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 8 Điều 9 Thông tư này, ngân hàng giám sát phải phối hợp với công ty quản lý qũy thực hiện thủ tục thanh tóan một cách kịp thời và đầy đủ cho nhà đầu tư theo chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý qũy. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm liên đới, cùng với công ty quản lý qũy có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho nhà đầu tư và qũy trong trường hợp các thiệt hại phát sinh do ngân hàng giám sát không thực hiện đầy đủ và kịp thời trách nhiệm giám sát họat động đầu tư của qũy, xác định giá trị tài sản ròng của qũy và các họat động giám sát khác đối với qũy theo các quy định của pháp luật. Mức độ bồi thường thiệt hại thực hiện theo các điều khỏan của hợp đồng ký kết, và hoặc thỏa thuận giữa công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát.
Điều 34. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của ngân hàng giám sát đối với qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản 1. Ngân hàng giám sát chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình đối với qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản trong các trường hợp sau:
a) Ngân hàng giám sát bị chia, tách, giải thể, phá sản, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chuyển đổi tư cách pháp nhân hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại khỏan 2 Điều 51 Luật Chứng khóan năm 2006;
b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng giám sát;
c) Qũy đầu tư bất động sản công ty đầu tư chứng khóan bất động sản hết thời gian họat động, bị giải thể, bị hợp nhất, bị sáp nhập;
d) Theo quyết định của đại hội nhà đầu tư hoặc đại hội thành viên của qũy đầu tư bất động sản, đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
-
Trong các trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ đối với qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản của ngân hàng giám sát được chuyển giao cho ngân hàng giám sát khác theo quy định tại Điều 35 Thông tư này. Ngân hàng giám sát chỉ chấm dứt hợp đồng sau khi đã hòan tất việc chuyển giao tòan bộ quyền, nghĩa vụ cho ngân hàng thay thế.
-
Trường hợp ngân hàng giám sát chuyển đổi tư cách pháp nhân, ngân hàng mới kế thừa tòan bộ quyền, nghĩa vụ đối với tài sản được lưu ký, giám sát tại ngân hàng cũ.
Điều 35. Thay đổi ngân hàng giám sát 1. Trường hợp thay đổi ngân hàng giám sát, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và đề xuất ngân hàng giám sát, thay thế kèm theo các tài liệu sau:
a) Giấy đề nghị thay thế ngân hàng giám sát do công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát cùng ký; trong đó nêu rõ lý do thay thế; kèm theo bản cam kết của ngân hàng giám sát về việc bàn giao đầy đủ quyền, nghĩa vụ đối với tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản cho ngân hàng giám sát thay thế;
b) Biên bản họp và quyết định của đại hội nhà đầu tư, đại hội thành viên, đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngân hàng giám sát, trong đó nêu rõ ngân hàng giám sát dự kiến thay thế; phê duyệt phương án chuyển đổi tài sản từ ngân hàng giám sát cũ sang ngân hàng giám sát thay thế;
c) Hợp đồng nguyên tắc giám sát ký với ngân hàng giám sát thay thế;
d) Dự thảo điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản sửa đổi;
đ) Phương án bàn giao quyền, trách nhiệm giữa các ngân hàng, kể cả trong thời gian hai ngân hàng đang thực hiện việc chuyển giao, và cách thức xử lý các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.
-
Hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.
-
Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận việc thay đổi ngân hàng giám sát. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-
Quyền và nghĩa vụ đối với qũy đầu tư bất động sản công ty đầu tư chứng khóan bất động sản của ngân hàng giám sát chỉ chấm dứt tại thời điểm khi đã hòan tất việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản cho ngân hàng giám sát thay thế. Ngân hàng giám sát thay thế phải lập và gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước biên bản bàn giao giữa hai ngân hàng giám sát có xác nhận của công ty quản lý qũy và ban đại diện qũy đầu tư bất động sản, hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
-
Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày hòan tất việc thay thế ngân hàng giám sát quy định tại khỏan 3 Điều này, công ty quản lý qũy có trách nhiệm công bố thông tin về việc thay đổi ngân hàng giám sát đối với qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản theo quy định của pháp luật liên quan.
Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 36. Thông tin cho nhà đầu tư và chế độ báo cáo của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy định kỳ gửi nhà đầu tư và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo sau:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần về thay đổi giá trị tài sản ròng của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản theo mẫu tại phụ lục số 25 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo định kỳ về họat động đầu tư của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản định kỳ hàng tháng, qúy, năm theo mẫu quy định tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo tổng kết về họat động quản lý qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản bán niên và cả năm, bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt; báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm đã kiểm tóan;
-
Các tài liệu quy định tại khỏan 1 Điều này phải được cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử (website) của công ty quản lý qũy, hoặc gửi trực tiếp qua thư điện tử cho nhà đầu tư hoặc các hình thức khác quy định tại điều lệ qũy, bản cáo bạch.
-
Nhà đầu tư có thể từ chối tiếp nhận các tài liệu quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu, công ty quản lý qũy phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro sử dụng để quản lý tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
-
Thời hạn nộp các báo cáo:
a) Đối với báo cáo tháng, trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày kết thúc tháng;
b) Đối với báo cáo qúy, trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc qúy;
c) Đối với báo cáo bán niên, trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày kết thúc qúy II;
d) Đối với báo cáo năm, trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
đ) Đối với các sự kiện nêu tại khỏan 4 Điều này là ba (03) ngày, kể từ khi xảy ra sự kiện đó.
-
Ngòai các trường hợp báo cáo quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể yêu cầu công ty quản lý qũy, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản báo cáo về họat động của qũy, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản.
-
Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 5 Điều này.
-
Báo cáo gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng, trong vòng mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc qúy; trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc nửa năm tài chính; và trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của qũy.
Điều 37. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát phải lập và gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát tháng, qúy, năm về họat động quản lý tài sản của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản do công ty quản lý qũy thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo giám sát của ngân hàng giám sát phải đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy đầu tư bất động sản, điều lệ công ty đầu tư chứng khóan bất động sản như sau:
a) Đánh giá tính tuân thủ của công ty quản lý qũy trong họat động đầu tư, giao dịch của các qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
b) Đánh giá việc xác định giá trị tài sản ròng của qũy đầu tư bất động sản công ty đầu tư chứng khóan bất động sản, trong đó nêu chi tiết những trường hợp định giá sai tài sản của qũy đầu tư bất động sản công ty đầu tư chứng khóan bất động sản (nếu có);
c) Việc phát hành chứng chỉ qũy đầu tư bất động sản, huy động vốn của qũy đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khóan bất động sản;
d) Các vi phạm (nếu có) của công ty quản lý qũy và kiến nghị hướng giải quyết, khắc phục.
- Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:
a) Công ty quản lý qũy vi phạm các quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
b) Thiệt hại từ họat động quản lý tài sản do công ty quản lý qũy gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả là quá cao;
c) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
- Ngân hàng giám sát phải tuân thủ quy định áp dụng đối với công ty quản lý qũy tại khỏan 4, 5, 6, 7 Điều 36 Thông tư này .
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013 Điều 39. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, các công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động của qũy đầu tư bất động sản và công ty đầu tư chứng khóan bất động sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-228-2012-tt-btc-huong-dan-thanh-lap-va-quan-ly-quy-dau-tu-bat-dong-san--49377.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán