Thông tư số 229/2012/TT-BTCHướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục

Số hiệu
229/2012/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/12/2012
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thành lập và quản lý qũy hóan đổi danh mục ____________________________

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thành lập và quản lý qũy hóan đổi danh mục.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc huy động vốn, thành lập, quản lý và giám sát họat động của qũy hóan đổi danh mục (exchange-traded fund), sau đây gọi là qũy ETF.

  1. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

a) Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát họat động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thực hiện việc quản lý, cung cấp dịch vụ cho qũy ETF;

b) Trung tâm Lưu ký Chứng khóan Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khóan, tổ chức kinh doanh chứng khóan, thành viên lập qũy và các tổ chức khác cung cấp các dịch vụ liên quan tới họat động huy động vốn, thành lập và quản lý qũy ETF;

c) Nhà đầu tư tham gia vào qũy.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Chỉ số tham chiếu là chỉ số thị trường đáp ứng quy định tại khỏan 4 Điều 3 Thông tư này do Sở Giao dịch Chứng khóan tại Việt Nam xây dựng và quản lý.

  2. Chứng khóan cơ cấu là chứng khóan cơ sở cấu thành danh mục chứng khóan của chỉ số tham chiếu.

  3. Danh mục chứng khóan cơ cấu là danh mục bao gồm các chứng khóan cơ cấu được thiết kế nhằm mô phỏng biến động của chỉ số tham chiếu và được công ty quản lý qũy chấp nhận trong giao dịch hóan đổi lấy lô chứng chỉ qũy ETF.

  4. Đại lý phân phối là các công ty chứng khóan có nghiệp vụ môi giới chứng khóan đã ký hợp đồng phân phối chứng chỉ qũy ETF với công ty quản lý qũy và thành viên lập qũy.

  5. Chứng chỉ qũy ETF là lọai chứng khóan xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp tại qũy ETF. Mệnh giá chứng chỉ qũy ETF là 10.000 đồng.

  6. Giá trị tài sản ròng tham chiếu (iNAV) trên một chứng chỉ qũy là giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy ETF được xác định trong phiên giao dịch.

  7. Hóan đổi danh mục là việc đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại. Giao dịch này được thực hiện giữa qũy ETF và thành viên lập qũy, nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điều lệ qũy.

  8. Hồ sơ cá nhân bao gồm bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

  9. Lệnh giao dịch hóan đổi bao gồm lệnh mua, trong đó thành viên lập qũy, nhà đầu tư yêu cầu qũy tiếp nhận danh mục chứng khóan cơ cấu và phát hành các lô chứng chỉ qũy ETF, và lệnh bán, trong đó thành viên lập qũy, nhà đầu tư yêu cầu qũy tiếp nhận các lô chứng chỉ qũy ETF và hòan trả danh mục chứng khóan cơ cấu.

  10. Một lô chứng chỉ qũy ETF bao gồm tối thiểu một trăm nghìn (100.000) chứng chỉ qũy ETF. Lô chứng chỉ qũy ETF là đơn vị giao dịch trong giao dịch hóan đổi danh mục giữa qũy ETF và thành viên lập qũy, nhà đầu tư.

  11. Ngày định giá là ngày mà công ty quản lý qũy xác định giá trị tài sản ròng của qũy ETF theo quy định tại Luật Chứng khóan.

  12. Ngày giao dịch hóan đổi là ngày định giá mà qũy ETF, thông qua công ty quản lý qũy, phát hành và mua lại các lô chứng chỉ qũy ETF từ thành viên lập qũy, nhà đầu tư theo cơ chế hóan đổi danh mục.

  13. Nhóm các công ty có quan hệ sở hữu là các công ty có quan hệ công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.

  14. Qũy hóan đổi danh mục (Exchange-Traded Fund), gọi tắt là qũy ETF, là một lọai hình qũy mở, hình thành từ việc tiếp nhận, hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy chứng chỉ qũy. Chứng chỉ qũy ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan.

  15. Vốn điều lệ qũy là giá trị tài sản ròng của qũy ETF xác định tại thời điểm kết thúc đợt chào bán lần đầu ra công chúng và được ghi trong điều lệ qũy.

  16. Thành viên lập qũy là công ty chứng khóan, có nghiệp vụ môi giới và tự doanh, ngân hàng lưu ký đã ký hợp đồng lập qũy ETF với công ty quản lý qũy.

  17. Thời điểm đóng sổ lệnh là thời điểm cuối cùng mà đại lý phân phối, thành viên lập qũy nhận lệnh giao dịch hóan đổi từ nhà đầu tư để thực hiện trong ngày giao dịch hóan đổi. Thời điểm đóng sổ lệnh được quy định tại điều lệ qũy, công bố công khai tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt và không được muộn quá thời điểm đóng cửa thị trường của Sở Giao dịch Chứng khóan nơi chứng chỉ qũy ETF niêm yết.

  18. Tổ chức tạo lập thị trường qũy ETF là thành viên lập qũy được công ty quản lý qũy lựa chọn để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tạo lập thị trường cho qũy ETF.

19 . Tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan là ngân hàng giám sát, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan cung cấp một hoặc một số các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ quản trị qũy đầu tư: - Ghi nhận kế tóan các giao dịch của qũy: ghi nhận biến động phản ánh dòng tiền ra, vào qũy; - Lập báo cáo tài chính qũy; phối hợp, hỗ trợ tổ chức kiểm tóan của qũy trong việc thực hiện kiểm tóan cho qũy; - Xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy theo quy định của pháp luật và tại điều lệ qũy; - Thực hiện các họat động khác theo quy định của pháp luật và tại điều lệ qũy.

b) Dịch vụ đại lý chuyển nhượng: - Lập và quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư, hệ thống các tài khỏan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ qũy; - Ghi nhận các lệnh hóan đổi, lệnh mua, lệnh bán của nhà đầu tư, thành viên lập qũy; chuyển quyền sở hữu chứng chỉ qũy; cập nhật sổ đăng ký nhà đầu tư; - Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứng chỉ qũy của nhà đầu tư, thành viên lập qũy;

c) Dịch vụ quan hệ khách hàng: - Tổ chức các cuộc họp ban đại diện qũy, đại hội nhà đầu tư của qũy; duy trì kênh liên lạc với nhà đầu tư, thành viên lập qũy, đại lý phân phối, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức có thẩm quyền khác; - Cung cấp cho nhà đầu tư báo cáo tài chính, báo cáo họat động qũy, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, sao kê tài khỏan giao dịch, xác nhận giao dịch và các tài liệu khác.

  1. Tổ chức kinh doanh chứng khóan là công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý qũy.

  2. Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thương mại có giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan.

  3. Ngân hàng giám sát là ngân hàng lưu ký có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý qũy ETF của công ty quản lý qũy.

Điều 3. Quy định chung 1. Tên của qũy ETF phải phù hợp với các quy định pháp luật về doanh nghiệp, viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:

a) Cụm từ “Qũy ETF ”;

b) Tên viết tắt của công ty quản lý qũy và chỉ số tham chiếu.

  1. Chứng chỉ qũy ETF được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khóan tại Việt Nam.

  2. Tài sản của qũy ETF được lưu ký tại một ngân hàng giám sát không phải là người có liên quan với công ty quản lý qũy. Họat động đầu tư của qũy ETF được giám sát bởi ngân hàng giám sát.

  3. Chỉ số tham chiếu của qũy ETF phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Do Sở Giao dịch Chứng khóan tại Việt Nam xây dựng và quản lý;

b) Được xây dựng trên cơ sở các chứng khóan cơ cấu đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khóan tại Việt Nam;

c) Có mục tiêu cụ thể, rõ ràng, có tính đại diện cao, thể hiện đặc trưng của thị trường hoặc nhóm ngành nghề, lĩnh vực. Nguyên tắc họat động, công tác quản lý và duy trì chỉ số phải đảm bảo chỉ số phản ánh hợp lý biến động chung trên thị trường hoặc của nhóm ngành nghề, lĩnh vực, phản ánh chính xác sự biến động giá của chứng khóan cơ cấu, sự thay đổi tỷ trọng chứng khóan cơ cấu và lọai chứng khóan cơ cấu;

d) Danh mục chứng khóan của chỉ số tham chiếu phải đa dạng và bảo đảm: - Đối với chỉ số cổ phiếu: có tối thiểu mười (10) cổ phiếu trong danh mục. Tỷ trọng của mỗi cổ phiếu trong danh mục không vượt quá 20% giá trị của chỉ số; - Đối với chỉ số trái phiếu: có tối thiểu năm (05) trái phiếu trong danh mục. Tỷ trọng mỗi trái phiếu trong danh mục không vượt quá 20% giá trị của chỉ số, trừ trường hợp trái phiếu Chính phủ, tín phiếu, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

đ) Thông tin về chỉ số tham chiếu, mức thay đổi trong ngày của chỉ số tham chiếu phải được công bố hàng ngày trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khóan và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.

  1. Danh mục chứng khóan cơ cấu trong giao dịch hóan đổi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Bao gồm tối thiểu 50% số chứng khóan cơ sở hình thành chỉ số tham chiếu (danh mục chứng khóan của chỉ số tham chiếu);

b) Giá trị danh mục chứng khóan cơ cấu không thấp hơn 95% giá trị của danh mục chứng khóan tương ứng của chỉ số tham chiếu.

  1. Họat động công bố thông tin liên quan tới việc huy động vốn lập qũy ETF, họat động đầu tư của qũy ETF và các họat động khác có liên quan tới qũy ETF được công ty quản lý qũy thực hiện thông qua một trong các phương tiện thông tin đại chúng dưới đây:

a) Trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, Sở Giao dịch Chứng khóan nơi chứng chỉ qũy niêm yết, thành viên lập qũy;

b) Trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết.

Chương II THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QŨY ETF

Mục 1. THÀNH LẬP QŨY ETF

Điều 4. Điều kiện thành lập qũy ETF

  1. Việc chào bán lần đầu chứng chỉ qũy ETF, huy động danh mục chứng khóan cơ cấu để lập qũy ETF phải đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  2. Điều kiện chào bán chứng chỉ qũy ETF như sau:

a) Đáp ứng quy định tại khỏan 3 Điều 12 Luật Chứng khóan;

b) Có tối thiểu hai (02) thành viên lập qũy;

c) Công ty quản lý qũy có đủ vốn theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và họat động công ty quản lý qũy; không bị đặt trong tình trạng kiểm sóat họat động, kiểm sóat đặc biệt, tạm ngừng họat động, đình chỉ họat động; hoặc đang trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

d) Công ty quản lý qũy không đang trong tình trạng bị xử phạt các hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực chứng khóan mà chưa thực hiện đầy đủ các chế tài và biện pháp khắc phục theo quyết định xử phạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trong đợt chào bán lần đầu, mỗi nhà đầu tư, thành viên lập qũy đăng ký mua tối thiểu một (01) lô chứng chỉ qũy. Tổng số lô chứng chỉ qũy chào bán thành công phải đạt tối thiểu mười (10) lô, hoặc một số lượng khác, bảo đảm vốn điều lệ của qũy đạt không thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng.

  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được tham gia góp vốn lập qũy, mua chứng chỉ qũy. Việc tham gia góp vốn lập qũy, mua chứng chỉ qũy của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khóan, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Nhà đầu tư nước ngòai không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu tại các qũy ETF.

Điều 5. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF

  1. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF theo mẫu tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Điều lệ qũy;

c) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;

d) Các tài liệu dự kiến sử dụng để quảng cáo, thông tin giới thiệu về qũy (nếu có);

đ) Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân của nhân viên điều hành qũy;

e) Hợp đồng nguyên tắc về họat động dịch vụ ký với ngân hàng giám sát; hợp đồng nguyên tắc ký với Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan và các tổ chức cung cấp các dịch vụ có liên quan (nếu có); hợp đồng nguyên tắc ký với thành viên lập qũy; hợp đồng nguyên tắc ký với tổ chức tạo lập thị trường (nếu có); kèm theo các tài liệu khác xác nhận thành viên lập qũy đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 11 Thông tư này;

g) Tài liệu về chỉ số tham chiếu, bao gồm Nguyên tắc xây dựng và quản lý chỉ số và các tài liệu liên quan mô tả chi tiết về cơ cấu danh mục của chỉ số, nguyên lý và phương pháp lựa chọn chứng khóan trong rổ chỉ số, nguyên lý và phương pháp tính chỉ số.

  1. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

  2. Công ty quản lý qũy chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm có đầy đủ những thông tin quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, công ty quản lý qũy có nghĩa vụ cập nhật, sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác, phát sinh hoặc bỏ sót thông tin hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó hoặc của người đại diện theo pháp luật của công ty.

  3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  4. Trong thời gian Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF, công ty quản lý qũy và người có liên quan chỉ được sử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ mọi thông tin chỉ là dự kiến. Việc cung cấp thông tin này không được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

  5. Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp cho công ty quản lý qũy là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF đã đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chào bán, phân phối các lô chứng chỉ qũy ETF

  1. Việc chào bán các lô chứng chỉ qũy ETF chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF.

  2. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ qũy ETF có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải công bố bản thông báo chào bán theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này và đồng thời gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Bản thông báo chào bán phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, đại lý phân phối phân phối các lô chứng chỉ qũy ETF một cách công bằng, công khai, đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng chỉ qũy cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi (20) ngày. Thời hạn này phải được ghi trong bản thông báo chào bán.

  4. Thành viên lập qũy đăng ký tham gia góp vốn thành lập qũy ETF trực tiếp với công ty quản lý qũy. Nhà đầu tư đăng ký góp vốn thành lập qũy ETF thông qua thành viên lập qũy hoặc đại lý phân phối nơi nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng khóan.

  5. Việc tham gia góp vốn thành lập qũy ETF của các thành viên lập qũy, nhà đầu tư được thực hiện bằng danh mục chứng khóan cơ cấu. Danh mục chứng khóan cơ cấu và số lượng các lô chứng chỉ qũy ETF phân phối cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư được xác định trên cơ sở chỉ số tham chiếu của ngày giao dịch cuối cùng trong đợt chào bán. Trường hợp điều lệ qũy có quy định và đã được công bố tại bản cáo bạch, thông báo chào bán, nhà đầu tư được tham gia góp vốn bằng tiền. Cơ chế, hình thức thanh tóan, nguyên tắc xác định số lượng chứng chỉ qũy phân phối cho nhà đầu tư trên cơ sở vốn góp bằng tiền của nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy và đã được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt.

  6. Tòan bộ danh mục chứng khóan cơ cấu của thành viên lập qũy, nhà đầu tư phải được phong tỏa tại Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Ngay sau khi giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực, các tài sản này phải được lưu ký trên tài khỏan lưu ký của qũy ETF mở tại ngân hàng giám sát.

  7. Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ qũy ETF có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải hòan thành việc phân phối các lô chứng chỉ qũy ETF. Trường hợp không thể hòan thành việc phân phối chứng chỉ qũy trong thời hạn này, công ty quản lý qũy được đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét gia hạn thời gian phân phối chứng chỉ qũy. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của công ty quản lý qũy, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét gia hạn thời gian phân phối chứng chỉ qũy, nhưng tối đa không quá ba mươi (30) ngày. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  8. Việc đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán phải được công ty quản lý qũy công bố công khai theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này và các quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan và phải tuân thủ quy định tại Điều 22 và Điều 23 Luật Chứng khóan.

Điều 7. Hồ sơ đăng ký thành lập qũy 1. Trong thời hạn năm (05) ngày sau khi kết thúc đợt chào bán, công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hồ sơ đăng ký lập qũy gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy theo mẫu quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả chào bán chứng chỉ qũy của ngân hàng giám sát kèm theo danh sách thành viên lập qũy, nhà đầu tư: họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân), tên đầy đủ, tên viết tắt, số đăng ký kinh doanh, số giấy phép thành lập và họat động, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức); số tài khỏan lưu ký chứng khóan; số lượng lô chứng chỉ qũy ETF đã đăng ký mua.... theo mẫu quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; xác nhận của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan về chi tiết danh mục chứng khóan cơ cấu của từng thành viên lập qũy, nhà đầu tư đang được phong tỏa nhằm mục đích đưa vào qũy ETF theo mẫu tại phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Các hợp đồng chính thức ký với các thành viên lập qũy, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch Chứng khóan, ngân hàng giám sát.

  1. Hồ sơ đăng ký thành lập qũy được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

  2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  3. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đồng thời công bố thông tin theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này các nội dung sau:

a) Biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đại hội nhà đầu tư về ban đại diện qũy, thành viên ban đại diện qũy và các nội dung liên quan;

b) Danh sách và hồ sơ cá nhân của các thành viên ban đại diện qũy.

Điều 8. Điều lệ qũy, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt 1. Điều lệ qũy lần đầu do công ty quản lý qũy xây dựng theo mẫu quy định tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Thành viên lập qũy, nhà đầu tư đăng ký mua chứng chỉ qũy ETF được coi là đã thông qua điều lệ. Trường hợp sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy đã ban hành, công ty quản lý qũy phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư. Trường hợp điều lệ qũy có quy định cho phép thực hiện, công ty quản lý qũy được sửa các lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả, văn phạm không ảnh hưởng đến nội dung của điều lệ mà không phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư. Sau khi sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy, công ty quản lý qũy phải thông báo cho nhà đầu tư biết về những nội dung sửa đổi, bổ sung.

  1. Công ty quản lý qũy phải xây dựng và cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, bao hàm đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 09 và phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt được cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trọng hoặc được cập nhật định kỳ theo tần suất quy định tại điều lệ qũy. Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt phải được trình bày dễ hiểu, hạn chế sử dụng thuật ngữ chuyên môn, được đăng trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy và cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư theo yêu cầu.

Điều 9. Xác nhận quyền sở hữu, đăng ký, lưu ký chứng chỉ qũy ETF

  1. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng có trách nhiệm lập sổ đăng ký nhà đầu tư và xác nhận quyền sở hữu của thành viên lập qũy, nhà đầu tư đối với số lô chứng chỉ qũy ETF đã đăng ký mua. Sổ đăng ký nhà đầu tư phải ghi đúng, đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý qũy; tên, địa chỉ trụ sở chính của ngân hàng giám sát; tên đầy đủ của qũy;

b) Tổng số lô chứng chỉ qũy đã bán; cơ cấu và chi tiết danh mục, giá trị vốn huy động được;

c) Danh sách thành viên lập qũy, nhà đầu tư và các thông tin sau: họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân), tên đầy đủ, tên viết tắt, số đăng ký kinh doanh, số giấy phép thành lập và họat động, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức); số tài khỏan lưu ký chứng khóan; số lượng lô chứng chỉ qũy ETF đã đăng ký mua; tỷ lệ sở hữu;

d) Ngày lập sổ đăng ký nhà đầu tư.

  1. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải thực hiện đăng ký, lưu ký các lô chứng chỉ qũy ETF cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư tại Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Hồ sơ đăng ký, lưu ký các lô chứng chỉ qũy ETF thực hiện theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  2. Số lượng các lô chứng chỉ qũy ETF được phát hành, mua lại tại ngày giao dịch tiếp theo được Trung tâm Lưu ký Chứng khóan tự động cập nhật, đăng ký, lưu ký vào hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

Điều 10. Niêm yết, hủy niêm yết chứng chỉ qũy ETF

  1. Trong thời hạn tối đa ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực, công ty quản lý qũy phải hòan tất các thủ tục niêm yết chứng chỉ qũy ETF tại Sở Giao dịch Chứng khóan. Hồ sơ niêm yết chứng chỉ qũy ETF thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giao dịch Chứng khóan.

  2. Sau mỗi ngày giao dịch hóan đổi, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có trách nhiệm thông báo cho Sở Giao dịch Chứng khóan về khối lượng chứng chỉ qũy ETF được công ty quản lý qũy phát hành, mua lại.

  3. Chứng chỉ qũy ETF bị hủy niêm yết trong các trường hợp sau:

a) Mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error-TE) liên tục trong ba (03) tháng gần nhất vượt quá mức sai lệch tối đa theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan, trong đó mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu của tuần hiện tại (t) được xác định theo công thức sau: Trong đó: R i là mức chênh lệch giữa biến động giá trị tài sản ròng của qũy và biến động của chỉ số tham chiếu của tuần thứ i trở về trước, kể từ tuần hiện tại (t), được xác định theo công thức sau: , Trường hợp thời gian họat động của qũy chưa tới sáu (06) tháng, n là số tuần, kể từ tuần giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực.

b) Không thể xác định được chỉ số tham chiếu vì các nguyên nhân bất khả kháng đã được quy định rõ tại bộ nguyên tắc về xác định chỉ số;

c) Qũy giải thể theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan và tại điều lệ qũy.

  1. Trường hợp mức sai lệch của qũy ETF vượt quá 80% mức sai lệch tối đa theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan, công ty quản lý qũy có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khóan đồng thời công bố thông tin theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này trong vòng 24h, ngay sau khi phát sinh sự việc. Trong vòng ba (03) tháng, công ty quản lý qũy có trách nhiệm điều chỉnh lại danh mục đầu tư của qũy, bảo đảm mức sai lệch không vượt quá 80% mức sai lệch tối đa.

Điều 11. Thành viên lập qũy, tổ chức tạo lập thị trường 1. Thành viên lập qũy đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Là công ty chứng khóan có nghiệp vụ môi giới và tự doanh chứng khóan; ngân hàng lưu ký;

b) Trong vòng mười hai (12) tháng gần nhất, trước tháng nộp hồ sơ đăng ký thành lập qũy ETF, duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt hai trăm hai mươi phần trăm (220%), hoặc một tỷ lệ khác cao hơn theo yêu cầu của công ty quản lý qũy. Ngân hàng lưu ký phải đáp ứng tỷ lệ an tòan vốn theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

c) Đã ký hợp đồng lập qũy ETF với công ty quản lý qũy;

d) Đáp ứng các điều kiện khác (nếu có) tại hợp đồng lập qũy.

  1. Quyền của thành viên lập qũy:

a) Được cung cấp dịch vụ môi giới cho nhà đầu tư trong họat động hóan đổi danh mục theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. Quy định này chỉ áp dụng đối với thành viên lập qũy là công ty chứng khóan;

b) Được thực hiện các giao dịch tự doanh với qũy ETF, thông qua công ty quản lý qũy, theo cơ chế hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu của mình lấy các lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại;

c) Được vay chứng khóan cơ cấu để hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF; hoặc vay các lô chứng chỉ qũy ETF để hóan đổi lấy danh mục chứng khóan cơ cấu. Họat động vay chứng khóan, chứng chỉ qũy ETF này phải được thực hiện trên hệ thống và theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan;

d) Được thực hiện các giao dịch chứng chỉ qũy ETF, chứng khóan cơ cấu khi đã có lệnh đối ứng được khớp, bảo đảm có đủ tài sản tại thời điểm để thanh tóan giao dịch theo quy định tại khỏan 2 Điều 13 Thông tư này.

  1. Trách nhiệm của thành viên lập qũy:

a) Nhận lệnh giao dịch (trực tiếp hoặc thông qua đại lý phân phối) và chuyển lệnh giao dịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý qũy, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Quy định này chỉ áp dụng đối với thành viên lập qũy là công ty chứng khóan;

b) Không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch của các nhà đầu tư. Lệnh giao dịch của nhà đầu tư phải được xử lý độc lập, tách biệt với việc xử lý các lệnh giao dịch của chính thành viên lập qũy. Trong giao dịch chứng chỉ qũy ETF trên Sở Giao dịch Chứng khóan, thành viên lập qũy phải thực hiện lệnh của nhà đầu tư trước lệnh của mình. Trong giao dịch hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, thành viên lập qũy chỉ được sử dụng tài sản trên tài khỏan tự doanh, tài sản của chính mình để hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, không được sử dụng tài sản của nhà đầu tư;

c) Bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ tiền, chứng khóan ký qũy để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý tách biệt tài sản của nhà đầu tư trên tài khỏan của từng nhà đầu tư, độc lập với tài sản của mình. Không được sử dụng tài sản của nhà đầu tư dưới mọi hình thức; không được gửi, rút, chuyển khỏan, thực hiện các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư; không được nhận ủy quyền của nhà đầu tư và thực hiện chuyển tiền, tài sản giữa các tài khỏan của các nhà đầu tư. Các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với quy định của pháp luật và theo lệnh, chỉ thị hợp pháp và bằng văn bản của nhà đầu tư;

đ) Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi thông tin và giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm qũy đã chào bán; thống kê, tổng hợp sao kê tài khỏan, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của qũy, tài liệu về các cuộc họp đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý qũy;

e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý qũy, Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức này;

g) Tuân thủ các nguyên tắc họat động của đại lý phân phối theo các quy định về thành lập và quản lý qũy mở do Bộ Tài chính ban hành.

  1. Trường hợp thanh lý hoặc ký mới hợp đồng thành viên lập qũy, trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng hoặc ký mới hợp đồng với thành viên lập qũy, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, đồng thời gửi kèm biên bản thanh lý hoặc hợp đồng mới và công bố thông tin về việc thanh lý hợp đồng với thành viên lập qũy hoặc bổ sung thành viên lập qũy theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này.

  2. Trường hợp điều lệ qũy có quy định, công ty quản lý qũy có thể chỉ định một hoặc một số thành viên lập qũy làm tổ chức tạo lập thị trường qũy ETF. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hợp đồng về họat động tạo lập thị trường ngay sau khi ký với các tổ chức tạo lập thị trường.

  3. Tổ chức tạo lập thị trường phải yết các mức giá chào mua, giá chào bán chứng chỉ qũy ETF; có trách nhiệm mua, bán chứng chỉ qũy ETF theo mức giá yết tại các ngày giao dịch và thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo theo quy chế họat động tổ chức tạo lập thị trường do Sở Giao dịch Chứng khóan xây dựng và ban hành.

Mục 2. GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QŨY ETF

Điều 12. Giao dịch hóan đổi (giao dịch sơ cấp)

  1. Giao dịch hóan đổi thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Chỉ áp dụng cho nhà đầu tư đáp ứng một số các điều kiện đã được quy định rõ tại điều lệ qũy và bản cáo bạch, và áp dụng cho thành viên lập qũy;

b) Nhà đầu tư chỉ được thực hiện giao dịch hóan đổi thông qua thành viên lập qũy, nơi nhà đầu tư mở tài khỏan giao dịch chứng khóan và đã ký hợp đồng dịch vụ về giao dịch hóan đổi;

c) Tần suất giao dịch hóan đổi thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy và được công bố công khai tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, nhưng tối thiểu không ít hơn hai (02) lần trong một (01) tháng;

d) Đơn vị giao dịch là một lô chứng chỉ qũy ETF. Trường hợp điều lệ qũy có quy định và đã được công bố công khai tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, công ty quản lý qũy có quyền điều chỉnh số lượng chứng chỉ qũy trong một lô chứng chỉ qũy ETF, tuy nhiên phải bảo đảm một lô có không ít hơn một trăm nghìn (100.000) chứng chỉ qũy. Trong trường hợp có sự điều chỉnh, thời điểm áp dụng lô chứng chỉ qũy mới sớm nhất là mười lăm (15) ngày kể từ ngày thông tin về quy mô lô chứng chỉ qũy mới được công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy và các đại lý phân phối;

đ) Lệnh giao dịch hóan đổi của thành viên lập qũy và của nhà đầu tư được chuyển tới công ty quản lý qũy và phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về chứng khóan. Trường hợp đại lý phân phối, thành viên lập qũy, công ty quản lý qũy nhận lệnh giao dịch qua internet, điện thọai, fax thì phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao dịch điện tử và chứng khóan, đồng thời phải bảo đảm: - Ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời và rõ ràng về thời điểm nhận lệnh, người nhận lệnh; - Trước khi thực hiện, công ty quản lý qũy phải xác nhận lại với thành viên lập qũy và thành viên lập qũy xác nhận lại với nhà đầu tư. Thành viên lập qũy, nhà đầu tư phải cung cấp cho công ty quản lý qũy phiếu lệnh gốc có chữ ký của đại diện có thẩm quyền để lưu trữ. Thời gian cung cấp phiếu lệnh gốc do công ty quản lý qũy quy định tại hợp đồng tham gia lập qũy, bản cáo bạch;

e) Lệnh giao dịch hóan đổi chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ tối thiểu các điều kiện sau: - Được thành viên lập qũy chuyển tới công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát trước thời điểm đóng sổ lệnh. Các lệnh tới sau thời điểm đóng sổ lệnh được thực hiện tại ngày giao dịch hóan đổi kế tiếp hoặc bị hủy bỏ, tùy thuộc vào quy định tại điều lệ qũy và đã được công bố công khai tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt; - Được công ty quản lý qũy xác nhận đủ điều kiện thực hiện, sau khi Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, ngân hàng giám sát bảo đảm thành viên lập qũy, nhà đầu tư có đầy đủ danh mục chứng khóan cơ cấu hoặc số lô chứng chỉ qũy để hòan tất việc thanh tóan giao dịch vào ngày thanh tóan. Trường hợp bán chứng chỉ qũy ETF, số lượng chứng chỉ qũy ETF còn lại của thành viên lập qũy sau khi bán không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì tư cách là thành viên lập qũy theo quy định tại hợp đồng ký với công ty quản lý qũy;

g) Họat động hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, và ngược lại, được thực hiện dưới hình thức bút tóan ghi sổ trên hệ thống tài khỏan lưu ký của các thành viên lập qũy, nhà đầu tư và qũy ETF tại Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.Việc chuyển khỏan danh mục chứng khóan cơ cấu và chứng chỉ qũy ETF trong họat động thanh tóan thực hiện theo quy trình đã được quy định rõ tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, phù hợp với hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan và ngân hàng giám sát.

  1. Quy trình giao dịch hóan đổi thực hiện như sau:

a) Trước phiên giao dịch hóan đổi hoặc cuối ngày liền trước ngày giao dịch hóan đổi, công ty quản lý qũy có trách nhiệm thông báo cho thành viên lập qũy và công bố trên trang thông tin điện tử của mình và của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan về danh mục chứng khóan cơ cấu để hóan đổi lấy một (01) lô chứng chỉ qũy ETF. Thông tin bao gồm các mã chứng khóan cơ cấu, tỷ trọng và số lượng từng mã chứng khóan cơ cấu trong danh mục này. Danh mục chứng khóan cơ cấu nêu trên được xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hóan đổi chứng chỉ qũy;

b) Lệnh giao dịch hóan đổi của nhà đầu tư được chuyển tới thành viên lập qũy (trực tiếp hoặc thông qua các đại lý phân phối) theo quy định tại điều lệ qũy và các hướng dẫn tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt. Trường hợp thành viên lập qũy không thể tiếp nhận được lệnh từ nhà đầu tư do đại lý phân phối, thành viên lập qũy bị giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động, đình chỉ, tạm ngừng họat động hoặc do các lỗi kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin hoặc các nguyên nhân bất khả kháng như hỏa họan, thiên tai, ... thì lệnh giao dịch của nhà đầu tư được chuyển thẳng tới công ty quản lý qũy (nếu có) hoặc tới ngân hàng giám sát; Lệnh giao dịch hóan đổi của nhà đầu tư và của thành viên lập qũy được thành viên lập qũy chuyển tới công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát theo quy định tại điều lệ qũy và tại hợp đồng lập qũy. Công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát sau đó chuyển lệnh tới Trung tâm Lưu ký Chứng khóan trước thời điểm đóng cửa thị trường theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan;

c) Trong vòng tối đa ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày giao dịch hóan đổi, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, ngân hàng giám sát phải hòan tất việc chuyển danh mục chứng khóan cơ cấu từ tài khỏan lưu ký của nhà đầu tư, thành viên lập qũy vào tài khỏan lưu ký của qũy ETF hoặc ngược lại, đồng thời đăng ký, lưu ký chứng chỉ qũy ETF vào tài khỏan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy; tiếp nhận hoặc hòan trả các khỏan thanh tóan bằng tiền quy định tại khỏan 3 Điều này; công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm xác nhận hòan tất giao dịch và xác nhận quyền sở hữu cho thành viên lập qũy, nhà đầu tư;

d) Trong vòng tối đa hai (02) ngày, kể từ ngày giao dịch hóan đổi, nếu phát hiện lỗi do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình đặt lệnh, tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối, thành viên lập qũy phải thông báo cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan và đề nghị sửa lỗi giao dịch theo quy trình, hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối, thành viên lập qũy chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch do mình thực hiện;

đ) Sau khi tiếp nhận lệnh của nhà đầu tư, thành viên lập qũy, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra (thông qua Trung tâm Lưu ký Chứng khóan) khả năng thực hiện được lệnh của khách hàng bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này, xác nhận và thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư, thành viên lập qũy theo các quy định tại khỏan này và hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  1. Danh mục chứng khóan cơ cấu là phương tiện thanh tóan chủ yếu trong giao dịch hóan đổi giữa qũy và thành viên lập qũy, nhà đầu tư trừ trường hợp:

a) Khi hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF, giá trị của danh mục chứng khóan cơ cấu thấp hơn giá trị tài sản ròng của các lô chứng chỉ qũy ETF. Phần chênh lệch phát sinh được thành viên lập qũy, nhà đầu tư thanh tóan bổ sung bằng tiền vào tài khỏan tiền của qũy ETF mở tại ngân hàng giám sát trước hoặc tại ngày thanh tóan;

b) Khi hóan đổi các lô chứng chỉ qũy ETF lấy danh mục chứng khóan cơ cấu, giá trị các lô chứng chỉ qũy ETF mà công ty quản lý qũy tiếp nhận từ thành viên lập qũy, nhà đầu tư nhiều hơn giá trị danh mục chứng khóan cơ cấu. Phần chênh lệch này được công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát hòan trả lại bằng các chứng chỉ qũy ETF vào các tài khỏan lưu ký chứng khóan của nhà đầu tư, thành viên lập qũy tại ngày thanh tóan hoặc bằng tiền theo quy định tại điều lệ qũy.

  1. Trường hợp điều lệ qũy có quy định và đã được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, nhà đầu tư được thanh tóan bằng tiền, hoặc bằng các tài sản khác cho thành viên lập qũy, đại lý phân phối. Thành viên lập qũy, đại lý phân phối có trách nhiệm mua đủ danh mục chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư trước khi đặt lệnh giao dịch hóan đổi lấy chứng chỉ qũy ETF cho nhà đầu tư.

  2. Trường hợp qũy ETF tiếp nhận các lô chứng chỉ qũy ETF của nhà đầu tư và hòan trả danh mục chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư, dẫn tới tỷ lệ sở hữu đối với chứng khóan cơ cấu vượt quá hạn mức tối đa theo quy định của pháp luật (tính tại ngày giao dịch hóan đổi), hoặc dẫn tới nhà đầu tư đó sở hữu trên 25% số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức, hoặc nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phát hành bởi chính nhà đầu tư đó thì Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có trách nhiệm thông báo cho công ty quản lý qũy và yêu cầu công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, nhà đầu tư thực hiện:

a) Trường hợp là nhà đầu tư nước ngòai, công ty quản lý qũy phải bán số chứng khóan cơ cấu vượt tỷ lệ sở hữu tối đa và thanh tóan bằng tiền cho nhà đầu tư này;

b) Trường hợp hóan chuyển danh mục chứng khóan cơ cấu cho nhà đầu tư dẫn tới nhà đầu tư đó sở hữu trên 25% số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức, hoặc nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phát hành bởi chính nhà đầu tư mà nhà đầu tư đó chưa thực hiện thủ tục chào mua công khai hoặc giao dịch cổ phiếu qũy theo quy định của pháp luật liên quan, thì công ty quản lý qũy có trách nhiệm bán phần chứng khóan vượt trội so với tỷ lệ phải thực hiện chào mua công khai hoặc bán tòan bộ phần chứng khóan phát hành bởi chính nhà đầu tư đó và thanh tóan bằng tiền cho các nhà đầu tư này; Việc thanh tóan tiền cho các nhà đầu tư quy định tại khỏan này phụ thuộc vào tiến độ bán thanh lý phần chứng khóan vượt quá các tỷ lệ sở hữu tối đa hoặc tỷ lệ sở hữu phải thực hiện chào mua công khai, giao dịch ký qũy theo quy định. Khỏan thanh tóan cho nhà đầu tư là giá trị giao dịch, sau khi khấu trừ thuế, chi phí giao dịch theo quy định của pháp luật liên quan;

c) Trường hợp là các nhà đầu tư bị hạn chế sở hữu vì các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại điều lệ của nhà đầu tư đó, nhà đầu tư có trách nhiệm bán số chứng khóan cơ cấu vượt hạn chế sở hữu trong ngày giao dịch kế tiếp sau ngày thanh tóan. Trong thời gian chưa điều chỉnh tỷ lệ sở hữu về các hạn mức theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư không được thực hiện quyền biểu quyết trong đại hội cổ đông của các tổ chức phát hành đối với số chứng khóan cơ cấu vượt hạn chế sở hữu theo quy định của pháp luật.

  1. Công ty quản lý qũy có quyền tạm ngừng nhận, thực hiện các lệnh giao dịch hóan đổi lấy các lô chứng chỉ qũy ETF từ nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Sở Giao dịch Chứng khóan thay đổi cơ cấu danh mục chỉ số tham chiếu;

b) Tổ chức phát hành chứng khóan chiếm một tỷ trọng nhất định trong danh mục đầu tư của qũy ETF đã được quy định tại điều lệ qũy và được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt bị phá sản, giải thể; hoặc chứng khóan chiếm một tỷ trọng nhất định trong danh mục đầu tư của qũy ETF đã được quy định tại điều lệ qũy và công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt bị tạm ngừng giao dịch, hủy niêm yết; hoặc danh mục chứng khóan cơ cấu, giá trị tài sản ròng của qũy ETF không thể xác định được tại ngày giao dịch liền trước ngày giao dịch hóan đổi do Sở Giao dịch Chứng khóan quyết định đình chỉ giao dịch chứng khóan trong danh mục đầu tư của qũy;

c) Cơ cấu lại danh mục đầu tư nhằm giảm mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu;

d) Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan không thể thực hiện được việc hóan đổi danh mục do nguyên nhân bất khả kháng;

đ) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ qũy và công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy là cần thiết.

  1. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khỏan 6 Điều này, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khóan. Công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, đại lý phân phối phải nối lại việc tiếp nhận và thực hiện lệnh hóan đổi danh mục cho nhà đầu tư ngay sau khi các sự kiện này chấm dứt.

  2. Thời hạn tạm ngừng giao dịch hóan đổi thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, nhưng không được kéo dài quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giao dịch hóan đổi gần nhất. Trường hợp việc tạm ngừng giao dịch hóan đổi do nguyên nhân quy định tại điểm a, b khỏan 6 Điều này, thời hạn tạm ngừng nhận, thực hiện các lệnh giao dịch hóan đổi không quá ba (03) ngày làm việc trước và sau khi kết thúc các sự kiện đó.

  3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng giao dịch chứng chỉ qũy theo quy định tại khỏan 8 Điều này mà các nguyên nhân dẫn tới tình trạng tạm ngừng họat động chưa được khắc phục, công ty quản lý qũy phải tổ chức đại hội nhà đầu tư bất thường hoặc lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư bằng văn bản về việc giải thể qũy, hoặc tiếp tục kéo dài thời hạn tạm ngừng giao dịch chứng chỉ qũy. Trong thời hạn triệu tập đại hội nhà đầu tư, nếu các nguyên nhân dẫn tới việc tạm ngừng giao dịch chứng chỉ qũy chấm dứt, công ty quản lý qũy được hủy bỏ việc triệu tập đại hội nhà đầu tư.

  4. Phí phát hành, phí mua lại (nếu có) áp dụng đối với thành viên lập qũy quy định tại hợp đồng tham gia lập qũy và không vượt quá 0,5% giá trị giao dịch. Việc điều chỉnh phí trong phạm vi cho phép tại quy định này được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty quản lý qũy và các thành viên lập qũy.

  5. Phí phát hành, phí mua lại (nếu có) áp dụng đối với nhà đầu tư không vượt quá 1% giá trị giao dịch. Việc tăng các mức phí chỉ được thực hiện khi mức phí sau khi tăng không vượt quá 1% giá trị giao dịch. Thời điểm áp dụng mức phí mới sớm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, điều lệ qũy đã được sửa đổi, bổ sung quy định về mức phí mới, thời điểm áp dụng và các tài liệu này đã được công bố theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 13. Giao dịch chứng chỉ qũy ETF trên Sở Giao dịch Chứng khóan (giao dịch thứ cấp)

  1. Nhà đầu tư, thành viên lập qũy giao dịch chứng chỉ qũy ETF đã niêm yết thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan theo nguyên tắc sau:

a) Nhà đầu tư, thành viên lập qũy đặt lệnh giao dịch trên các tài khỏan giao dịch chứng khóan của mình. Họat động giao dịch và thanh tóan giao dịch thực hiện theo quy định về giao dịch chứng khóan của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan;

b) Đơn vị giao dịch thực hiện theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan nơi chứng chỉ qũy ETF niêm yết;

c) Chứng chỉ qũy ETF có thể được sử dụng trong họat động cho vay mua ký qũy và các họat động khác phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khóan.

  1. Thành viên lập qũy chỉ được bán chứng chỉ qũy ETF (bán chứng khóan cơ cấu) trên hệ thống của Sở Giao dịch Chứng khóan khi bảo đảm có đủ chứng chỉ qũy ETF (chứng khóan cơ cấu) để bán vào ngày thanh tóan theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan. Số chứng chỉ qũy ETF (chứng khóan cơ cấu) này bao gồm số chứng chỉ qũy ETF (số chứng khóan cơ cấu) đã có sẵn trên tài khỏan của thành viên lập qũy tại ngày thực hiện giao dịch, số chứng chỉ qũy ETF (số chứng khóan cơ cấu) nhận được trước hoặc vào ngày thanh tóan từ giao dịch hóan đổi trên cơ sở danh mục chứng khóan cơ cấu (số chứng chỉ qũy ETF) có được trong các giao dịch mua trên thị trường hoặc giao dịch vay trên hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan đã thực hiện thành công trước đó.

Mục 3. HỌAT ĐỘNG ĐẦU TƯ, GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CỦA QŨY ETF

Điều 14. Danh mục và họat động đầu tư của qũy ETF

  1. Danh mục đầu tư của qũy ETF phải phù hợp với danh mục của chỉ số tham chiếu về cơ cấu, tỷ trọng tài sản quy định tại khỏan 5 Điều 3 Thông tư này và bảo đảm mức sai lệch xác định theo điểm a khỏan 3 Điều 10 không vượt quá mức sai lệch tối đa quy định tại điều lệ qũy, quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan và các quy định của pháp luật.

  2. Danh mục đầu tư của qũy ETF bao gồm các chứng khóan cơ cấu trong danh mục của chỉ số tham chiếu và các tài sản tài chính sau đây tại Việt Nam:

a) Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về ngân hàng; công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định trong lĩnh vực ngân hàng. Công ty quản lý qũy chỉ được gửi tiền và đầu tư vào công cụ thị trường tiền tệ tại các ngân hàng thương mại đã được ban đại diện qũy phê duyệt;

b) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; tín phiếu Kho bạc nhà nước;

c) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết của các tổ chức phát hành họat động theo pháp luật Việt Nam;

d) Chứng khóan phái sinh niêm yết và giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng khóan của Việt Nam. Việc đầu tư vào chứng khóan phái sinh chỉ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu;

e) Các tài sản khác phát sinh từ việc sở hữu các chứng khóan có trong danh mục của qũy ETF.

  1. Cơ cấu danh mục đầu tư của qũy ETF phải phù hợp với các quy định tại điều lệ qũy và phải bảo đảm:

a) Không đầu tư vào quá mười lăm phần trăm (15%) tổng giá trị chứng khóan đang lưu hành của một tổ chức phát hành, ngọai trừ trái phiếu Chính phủ;

b) Không đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của qũy vào chứng khóan phát hành bởi cùng một tổ chức, ngọai trừ trái phiếu Chính phủ;

c) Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của qũy vào các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau, trừ trường hợp đó là chứng khóan cơ cấu nằm trong danh mục chỉ số tham chiếu;

d) Không đầu tư vào chứng chỉ của chính qũy đó, hoặc của các qũy đầu tư chứng khóan, công ty đầu tư chứng khóan thành lập và họat động tại Việt Nam;

đ) Không được đầu tư vào bất động sản, cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch của công ty đại chúng, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, trái phiếu phát hành riêng lẻ; trừ trường hợp đó là các tài sản qũy được hưởng lợi từ các quyền của chủ sở hữu;

e) Không được đầu tư vào chứng khóan phát hành bởi công ty quản lý qũy, người có liên quan của công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy trừ trường hợp đó là chứng khóan cơ cấu nằm trong danh mục chỉ số tham chiếu;

g) Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các hợp đồng chứng khóan phái sinh và dư nợ các khỏan phải trả của qũy, không được vượt quá giá trị tài sản ròng của qũy.

  1. Công ty quản lý qũy không được phép vay để tài trợ cho các họat động của qũy ETF, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho qũy. Tổng giá trị các khỏan vay ngắn hạn của qũy không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sản ròng của qũy tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30) ngày.

  2. Cơ cấu đầu tư của qũy ETF quy định tại điểm a, b, c khỏan 3 Điều này được phép sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạn chế đầu tư quy định nêu trên và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của qũy;

b) Họat động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, thâu tóm, chào mua công khai của các tổ chức phát hành;

c) Cơ cấu danh mục chứng khóan của chỉ số tham chiếu thay đổi;

d) Qũy thực hiện các khỏan thanh tóan hợp pháp; thực hiện các họat động hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

đ) Qũy đang trong thời gian thanh lý, giải thể hoặc thời gian họat động của qũy tính từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy có hiệu lực chưa quá chín mươi (90) ngày.

  1. Trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh do các nguyên nhân quy định tại điểm a, b,c và d khỏan 5 Điều này, công ty quản lý qũy phải hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, bảo đảm phù hợp với quy định tại khỏan 3 Điều này và tại điều lệ qũy.

  2. Trường hợp sai lệch là do công ty quản lý qũy không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ qũy, thì phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày phát hiện ra sai lệch. Công ty quản lý qũy phải bồi thường thiệt hại cho qũy (nếu có) và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư. Nếu phát sinh lợi nhuận, phải hạch tóan ngay mọi khỏan lợi nhuận có được cho qũy.

  3. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hòan tất việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các sai lệch cơ cấu danh mục đầu tư, nguyên nhân, thời điểm phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mức độ thiệt hại gây ra cho qũy (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo cho qũy (nếu có), biện pháp khắc phục, thời gian và kết quả khắc phục. Thông báo phải có ý kiến xác nhận của ngân hàng giám sát.

Điều 15. Giá trị tài sản ròng 1. Công ty quản lý qũy phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm những nội dung sau:

a) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá;

b) Nguyên tắc, quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy và thông lệ quốc tế; phải rõ ràng để áp dụng thống nhất trong các điều kiện thị trường khác nhau.

  1. Sổ tay định giá phải được ngân hàng giám sát và ban đại diện qũy phê duyệt. Danh sách của tối thiểu ba (03) tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát phải được ban đại diện qũy phê duyệt.

  2. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm hàng ngày xác định giá trị tài sản ròng của qũy ETF, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy theo nguyên tắc sau:

a) Giá trị tài sản ròng của qũy được xác định bằng tổng giá trị tài sản trừ đi tổng nợ phải trả của qũy. Tổng giá trị tài sản của qũy được xác định theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản (trong trường hợp không xác định được giá thị trường). Tổng nợ phải trả của qũy là các khỏan nợ hoặc nghĩa vụ thanh tóan của qũy tính đến ngày trước ngày định giá. Phương pháp xác định giá thị trường, giá trị hợp lý các tài sản có trong danh mục, giá trị các khỏan nợ và nghĩa vụ thanh tóan thực hiện theo nguyên tắc quy định tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và quy định nội bộ tại sổ tay định giá;

b) Giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy bằng giá trị tài sản ròng của qũy chia cho tổng số lô chứng chỉ qũy; giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy bằng giá trị tài sản ròng của qũy chia cho tổng số chứng chỉ qũy đang lưu hành;

c) Sau khi xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy, công ty quản lý qũy phải thông báo kết quả để ngân hàng giám sát xác nhận. Việc xác nhận giá trị thực hiện bằng văn bản, hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý qũy chấp thuận. Trường hợp bị định giá sai, ngân hàng giám sát phải thông báo và yêu cầu công ty quản lý qũy điều chỉnh trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi phát hiện sự việc;

d) Ngay sau khi ngân hàng giám sát xác nhận, các giá trị tài sản ròng nêu trên phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, Sở Giao dịch Chứng khóan, đại lý phân phối và thành viên lập qũy theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khóan. Việc công bố giá trị tài sản ròng cho nhà đầu tư được thực hiện ngay trong ngày giao dịch hoặc tối thiểu không muộn hơn ngày giao dịch tiếp theo.

  1. Công ty quản lý qũy có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng tham chiếu trên một chứng chỉ qũy (iNAV) trên cơ sở giá thị trường của chứng khóan cơ cấu từ giao dịch được thực hiện gần nhất. Giá trị tài sản ròng tham chiếu trên một chứng chỉ qũy chỉ là giá trị tham chiếu, không phải là giá trị để xác định giá giao dịch. Giá trị tài sản ròng tham chiếu được cập nhật tối thiểu mười lăm giây một lần (15s) và được công bố trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy hoặc trên hệ thống của Sở Giao dịch Chứng khóan.

  2. Công ty quản lý qũy bảo đảm mức sai lệch xác định theo công thức quy định tại điểm a khỏan 3 Điều 10 Thông tư này, không lớn hơn mức sai lệch cho phép quy định tại điều lệ qũy, đã được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt và mức sai lệch tối đa theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan. Trường hợp vượt quá các mức nêu trên, công ty quản lý qũy có trách nhiệm công bố thông tin trên trang điện tử của công ty, giải thích lý do và điều chỉnh danh mục để khắc phục tình trạng đó trong các thời hạn quy định tại điều lệ qũy và quy định của Sở Giao dịch Chứng khóan.

  3. Công ty quản lý qũy được ủy quyền cho ngân hàng giám sát xác định giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy. Trong trường hợp này, công ty quản lý qũy có trách nhiệm giám sát bảo đảm họat động xác định giá trị tài sản ròng do ngân hàng giám sát thực hiện là phù hợp các quy định tại điều lệ qũy và của pháp luật, giá trị tài sản ròng được tính đúng. Công ty quản lý qũy được ủy quyền cho Sở Giao dịch Chứng khóan xác định và công bố thông tin về giá trị tài sản ròng tham chiếu trên một chứng chỉ qũy.

  4. Trong vòng ba (03) ngày, kể từ ngày giá trị tài sản ròng của qũy giảm xuống thấp hơn ba mươi (30) tỷ đồng, công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và đề xuất phương án khắc phục. Trường hợp giá trị tài sản ròng của qũy giảm xuống thấp hơn mười (10) tỷ đồng trong sáu (06) tháng liên tục thì công ty quản lý qũy phải thanh lý tài sản để giải thể qũy theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Điều 16. Phân chia lợi nhuận của qũy ETF

  1. Nhà đầu tư được nhận lợi tức từ qũy theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ qũy và theo phương án phân chia đã được đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Lợi tức chi trả cho nhà đầu tư được trích từ lợi nhuận trong kỳ, hoặc lợi nhuận lũy kế sau khi trích lập đầy đủ các qũy (nếu có) theo quy định tại điều lệ qũy và hòan tất mọi nghĩa vụ thuế, tài chính (nếu có) theo quy định của pháp luật.

  2. Lợi tức có thể được thanh tóan bằng tiền, bằng chứng chỉ qũy phát hành thêm. Tối thiếu mười lăm (15) ngày trước khi phân phối lợi tức, công ty quản lý qũy phải thông báo đến địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư. Thông báo thanh tóan lợi tức phải bao gồm tối thiểu các nội dung theo quy định tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Việc chi trả lợi tức qũy bảo đảm nguyên tắc:

a) Phù hợp với chính sách phân chia lợi nhuận quy định tại điều lệ qũy và đã công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;

b) Thực hiện sau khi qũy đã hòan thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và trích lập đầy đủ các qũy theo quy định tại điều lệ qũy (nếu có);

c) Sau khi chi trả, qũy vẫn phải bảo đảm có nguồn vốn để thanh tóan đủ các khỏan nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn và bảo đảm giá trị tài sản ròng không thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng;

d) Mức chi trả lợi tức do đại hội nhà đầu tư hoặc ban đại diện qũy quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại điều lệ qũy về chính sách phân chia lợi nhuận của qũy;

đ) Trường hợp phân phối lợi tức bằng chứng chỉ qũy, qũy phải có đủ nguồn vốn đối ứng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã được kiểm tóan hoặc sóat xét.

  1. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm chi trả ngay cho nhà đầu tư, thành viên lập qũy vào tài khỏan của chính các tổ chức, cá nhân này theo chỉ thị của công ty quản lý qũy.

Điều 17. Chi phí họat động của qũy ETF

  1. Chi phí họat động của qũy ETF bao gồm các khỏan phí, chi phí sau thuế dưới đây:

a) Phí quản lý tài sản trả cho công ty quản lý qũy;

b) Phí trả cho thành viên lập qũy;

c) Phí lưu ký tài sản qũy, phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;

d) Phí dịch vụ quản trị qũy, phí dịch vụ quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư và dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các phí khác mà công ty quản lý qũy trả cho Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

đ) Phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu;

e) Phí giao dịch, bao gồm chi phí môi giới, phí chuyển nhượng các giao dịch tài sản của qũy phải trả cho công ty chứng khóan. Các khỏan chi phí này không bao gồm bất kỳ một lọai chi phí nào khác, kể cả đó là phí trả cho dịch vụ khác hoặc phí trả cho bên thứ ba (chi phí ngầm);

g) Chi phí kiểm tóan trả cho tổ chức kiểm tóan; dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ khác, thù lao trả cho ban đại diện qũy;

h) Chi phí dự thảo, in ấn, gửi điều lệ qũy, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khỏan và các tài liệu khác cho nhà đầu tư; chi phí công bố thông tin của qũy; chi phí tổ chức họp đại hội nhà đầu tư, ban đại diện qũy;

i) Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của qũy.

  1. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc qúy II và qúy IV hàng năm, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về tỷ lệ chi phí họat động qũy trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, đại lý phân phối sau khi giá trị này đã được ngân hàng giám sát xác nhận, bảo đảm tính chính xác theo công thức sau: Tỷ lệ chi phí họat động (%)= Tổng chi phí họat động của qũy trong 12 tháng gần nhất × 100% Giá trị tài sản ròng trung bình trong 12 tháng gần nhất Trường hợp qũy thành lập và họat động dưới một năm, tỷ lệ chi phí họat động được xác định theo công thức sau: Tỷ lệ chi phí họat động (%) = Tổng chi phí họat động × 365 ngày × 100% Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo × Thời gian qũy đã họat động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép) Trong đó, giá trị tài sản ròng trung bình trong một kỳ của qũy là tổng giá trị tài sản ròng của qũy tính tại các ngày định giá trong kỳ đó chia cho số ngày định giá chứng chỉ qũy trong cùng kỳ.

  2. Công ty quản lý qũy, thành viên lập qũy, đại lý phân phối chịu trách nhiệm thanh tóan chi phí in ấn, phát hành các ấn phẩm quảng cáo, thông tin về sản phẩm qũy, không bao gồm các ấn phẩm quy định tại điểm h khỏan 1 Điều này.

Mục 4. ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ, BAN ĐẠI DIỆN QŨY

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, đại hội nhà đầu tư 1. Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào qũy ETF thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy mở.

  1. Quyền, nghĩa vụ, trình tự, thủ tục, điều kiện triệu tập đại hội nhà đầu tư, thể thức lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy mở; quy định của pháp luật chứng khóan và doanh nghiệp về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng. Trường hợp điều lệ qũy có quy định và được đại hội nhà đầu tư gần nhất cho phép thực hiện, công ty quản lý qũy được lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư thường niên bằng văn bản theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy mở.

Điều 19. Ban đại diện qũy 1. Ban đại diện qũy đại diện cho nhà đầu tư, được bầu tại các cuộc họp đại hội nhà đầu tư hoặc được nhà đầu tư cho ý kiến bằng văn bản. Ban đại diện qũy có từ ba (03) đến mười một (11) thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba (2/3) là các thành viên không phải là người có liên quan tới công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát. Mỗi thành viên ban đại diện qũy có môt phiếu biểu quyết.

  1. Trong ban đại diện qũy phải có thành viên có trình độ, chuyên môn về pháp luật và thành viên độc lập có trình độ, chuyên môn và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, chứng khóan. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, việc đề cử, ứng cử, bầu cử, bổ sung thành viên ban đại diện qũy; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ thành viên ban đại diện qũy; trình tự, thủ tục, điều kiện triệu tập họp và lấy ý kiến ban đại diện qũy thực hiện theo quy định tại điều lệ qũy, phù hợp với họat động của qũy ETF và các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy mở.

Mục 5. GIẢI THỂ QŨY ETF

Điều 20. Giải thể qũy 1. Việc thanh lý, giải thể qũy được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty quản lý qũy bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và họat động mà ban đại diện qũy không xác lập được công ty quản lý qũy thay thế trong thời hạn hai (02) tháng, kể từ ngày phát sinh sự kiện;

b) Ngân hàng giám sát bị giải thể, phá sản, đơn phương chấm dứt hợp đồng giám sát hoặc bị công ty quản lý qũy chấm dứt hợp đồng giám sát; hoặc giấy chứng nhận đăng ký họat động lưu ký chứng khóan bị thu hồi mà công ty quản lý qũy không xác lập được ngân hàng giám sát thay thế trong thời hạn hai (02) tháng, kể từ ngày phát sinh sự kiện;

c) Giá trị tài sản ròng của qũy xuống dưới mức mười (10) tỷ đồng liên tục trong sáu (06) tháng;

d) Qũy hủy niêm yết;

đ) Kết thúc thời hạn họat động ghi trong điều lệ qũy, hoặc đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể qũy trước khi kết thúc thời hạn họat động ghi trong điều lệ qũy;

e) Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ qũy.

  1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày qũy buộc phải giải thể theo quy định tại điểm a, b, c, d và e khỏan 1 Điều này, hoặc ba (03) tháng trước ngày tiến hành giải thể qũy theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều này, công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát và ban đại diện qũy (trong trường hợp không có công ty quản lý qũy) triệu tập đại hội nhà đầu tư để thông qua phương án giải thể qũy.

  2. Đại hội nhà đầu tư có quyền chỉ định một tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tòan bộ họat động thanh lý, định giá, thẩm định lại việc định giá và phân phối tài sản của qũy cho nhà đầu tư; hoặc duy trì họat động của ban đại diện qũy đương nhiệm để thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý và phân phối tài sản qũy.

  3. Công ty quản lý qũy và ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm hòan tất việc thanh lý tài sản qũy và phân chia tài sản qũy cho nhà đầu tư theo phương án đã được đại hội nhà đầu tư thông qua. Trường hợp qũy giải thể theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này thì ngân hàng giám sát chịu trách nhiệm thanh lý, phân chia tài sản qũy.

  4. Trừ trường hợp đại hội nhà đầu tư có quyết định khác, kể từ ngày đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể qũy, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát không được:

a) Thực hiện các họat động đầu tư, giao dịch mua các tài sản cho qũy;

b) Chuyển các khỏan nợ không có bảo đảm thành các khỏan nợ có bảo đảm bằng tài sản của qũy;

c) Tặng, cho tài sản của qũy cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Thanh tóan hợp đồng trong đó giá trị phần nghĩa vụ của qũy lớn hơn giá trị phần nghĩa vụ của bên kia; hoặc thanh tóan nợ cho các chủ nợ đồng thời là bên nợ của qũy mà không thực hiện bù trừ;

đ) Thực hiện các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của qũy.

  1. Tài sản của qũy đang giải thể bao gồm :

a) Tài sản và quyền về tài sản mà qũy có tại thời điểm qũy buộc phải giải thể;

b) Các khỏan lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà qũy sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước thời điểm qũy buộc phải giải thể;

c) Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của qũy. Trường hợp thanh tóan tài sản là vật bảo đảm được trả cho các chủ nợ có bảo đảm, nếu giá trị của vật bảo đảm vượt quá khỏan nợ có bảo đảm phải thanh tóan thì phần vượt quá đó là tài sản của qũy.

  1. Công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm chuyển giao danh mục cơ cấu cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư tại qũy theo quy định tại điểm c khỏan 9 Điều này.

  2. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu bằng văn bản hoặc số lượng chứng chỉ qũy quá nhỏ theo quy định tại điều lệ qũy, công ty quản lý qũy được bán thanh lý tài sản và thanh tóan tiền cho nhà đầu tư. Việc bán thanh lý tài sản là chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan, hoặc giao dịch theo các phương thức khác bảo đảm lợi ích lớn nhất cho qũy và phù hợp với phương án giải thể đã được đại hội nhà đầu tư thông qua.

  3. Tài sản từ việc thanh lý qũy được thanh tóan theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

b) Các khỏan phải trả cho công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, các khỏan phải trả khác và chi phí giải thể qũy. Trong trường hợp qũy buộc phải giải thể theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khỏan 1 Điều này, qũy không phải thanh tóan cho công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát các khỏan phí theo hợp đồng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

c) Phần tài sản còn lại được dùng để thanh tóan cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong qũy. Trường hợp là các tài sản đăng ký sở hữu, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm yêu cầu Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành thực hiện việc chuyển khỏan, đăng ký sở hữu tài sản cho nhà đầu tư.

  1. Kết quả thanh lý tài sản của qũy phải được xác nhận bởi ngân hàng giám sát và công ty quản lý qũy, được thông qua bởi tổ chức kiểm tóan độc lập được đại hội nhà đầu tư chỉ định theo quy định tại khỏan 3 Điều này hoặc ban đại diện qũy thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý tài sản.

Điều 21. Trình tự, thủ tục giải thể qũy 1. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể qũy, công ty quản lý qũy hoặc ngân hàng giám sát và ban đại diện qũy (trong trường hợp không có công ty quản lý qũy) phải thông báo việc giải thể qũy cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  1. Tài liệu thông báo việc giải thể qũy bao gồm:

a) Thông báo về việc giải thể qũy bao gồm các nội dung theo quy định tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư về việc giải thể qũy, kèm theo phương án, lộ trình thanh lý và phân phối tài sản đã được đại hội nhà đầu tư thông qua, trong đó nêu rõ nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng tại ngày giải thể và trong thời gian qũy thanh lý tài sản phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy và sổ tay định giá; phương thức phân phối tài sản cho nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về họat động thanh lý và phân phối tài sản;

c) Cam kết bằng văn bản được ký bởi đại diện theo pháp luật của công ty quản lý qũy (nếu có) và ngân hàng giám sát về việc chịu trách nhiệm hòan tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể qũy.

  1. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày gửi thông báo, nếu Ủy ban Chứng khóan Nhà nước không có ý kiến về việc giải thể qũy, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát có trách nhiệm công bố bản thông báo về việc giải thể qũy theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này. Đồng thời, công ty quản lý qũy tiến hành thực hiện trình tự, thủ tục hủy niêm yết tự nguyện, hủy đăng ký chứng chỉ qũy theo hướng dẫn của Sở Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan.

  2. Họat động thanh lý tài sản, thời hạn thanh lý tài sản của qũy thực hiện theo phương án giải thể đã được đại hội nhà đầu tư thông qua, nhưng tối đa không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày công bố bản thông báo về việc giải thể qũy. Trong thời gian qũy đang thanh lý tài sản để giải thể, phí quản lý, phí giám sát và các chi phí khác được thu theo biểu phí đã được đại hội nhà đầu tư thông qua. Sau ngày giải thể qũy, định kỳ hàng tháng, công ty quản lý qũy cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về chi phí phát sinh trong kỳ, giá trị tài sản ròng còn lại của qũy, giá trị tài sản ròng còn lại trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng còn lại trên một chứng chỉ qũy, danh mục tài sản còn lại chưa kịp phân phối cho nhà đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Thông báo gửi cho nhà đầu tư phải được cung cấp cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kèm theo báo cáo về tài sản và báo cáo danh mục đầu tư của qũy theo mẫu quy định tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Trong thời hạn mười năm (05) ngày, kể từ ngày hòan tất việc giải thể qũy, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát (nếu không có công ty quản lý qũy) có trách nhiệm công bố thông tin về việc hòan tất thanh lý, phân phối và giải thể qũy theo quy định tại khỏan 6 Điều 3 Thông tư này, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước kết quả giải thể qũy bao gồm các tài liệu sau:

a) Báo cáo có xác nhận của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và tổ chức kiểm tóan hoặc ban đại diện qũy (nếu có) về việc thanh lý các tài sản của qũy, việc trả nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác đối với các chủ nợ, những người có quyền lợi và nghĩa vụ khác, kể cả các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. Báo cáo phải đính kèm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh tóan, kể cả các khỏan nợ về thuế;

b) Báo cáo kết quả giải thể, thành lý tài sản của qũy có xác nhận của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và tổ chức kiểm tóan hoặc ban đại diện qũy (nếu có) về tiến trình thanh lý tài sản, phương thức thanh lý và phân chia tài sản; tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý; tổng nợ phải thanh tóan và phần tài sản còn lại để phân phối cho các nhà đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp qũy phân chia tài sản không phải là tiền, tài liệu bổ sung bao gồm xác nhận của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan về việc đã hòan tất phân bổ, đăng ký chứng khóan cho nhà đầu tư theo yêu cầu của công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và nhà đầu tư; xác nhận của tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành, doanh nghiệp tiếp nhận vốn đầu tư của qũy về việc đã hòan tất chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, phần vốn góp cho từng nhà đầu tư tham gia vào qũy theo yêu cầu của công ty quản lý qũy;

c) Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký thành lập qũy;

d) Báo cáo thẩm định kết quả thanh lý tài sản của tổ chức kiểm tóan được đại hội nhà đầu tư chỉ định hoặc của ban đại diện qũy (nếu có);

e) Xác nhận của nhà đầu tư về việc nhận đầy đủ tiền và tài sản theo đúng phương án giải thể qũy.

  1. Trường hợp thông báo kết quả giải thể không chính xác, có tài liệu giả mạo, công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát, những tổ chức, cá nhân có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh tóan số nợ chưa thanh tóan và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày báo cáo kết quả giải thể đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Chương III HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ

Điều 22. Quy định về họat động liên quan của Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch Chứng khóan 1. Trung tâm Lưu ký Chứng khóan có quyền và trách nhiệm sau:

a) Hướng dẫn việc hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu lấy các lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại;

b) Thực hiện chuyển nhượng ngòai hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khóan khi thực hiện hóan đổi chứng khóan cơ cấu lấy lô chứng chỉ qũy ETF và ngược lại;

c) Hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, phân bổ chứng chỉ qũy ETF;

d) Xây dựng cơ chế phối hợp họat động, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khóan về các họat động phát hành thêm, mua lại chứng chỉ qũy ETF;

đ) Giám sát họat động vay, cho vay chứng khóan cơ cấu, chứng chỉ qũy ETF của thành viên lập qũy trên hệ thống của mình theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 11 Thông tư này; giám sát bảo đảm thành viên lập qũy có đủ chứng khóan để thanh tóan khi thực hiện các giao dịch quy định tại khỏan 2 Điều 13 Thông tư này;

e) Được cung cấp các dịch vụ cho qũy ETF theo quy định tại khỏan 19 Điều 2 Thông tư này;

g) Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được thu phí chuyển nhượng chứng khóan cho các giao dịch hóan đổi với mức phí tối đa là 0,1% giá trị chứng khóan cơ cấu hóan đổi theo mệnh giá. Phí chuyển nhượng chứng khóan do hóan đổi danh mục chỉ thu đối với nhà đầu tư thực hiện hóan đổi và được Trung tâm Lưu ký Chứng khóan thu qua thành viên nơi nhà đầu tư đề nghị hóan đổi mở tài khỏan và lưu ký chứng khóan cơ cấu. Đối với các dịch vụ theo quy định tại khỏan 19 Điều 2 Thông tư này, Trung tâm Lưu ký Chứng khóan được thu phí dịch vụ theo thỏa thuận với công ty quản lý qũy;

h) Hướng dẫn thành viên lập qũy trong họat động vay, cho vay chứng chỉ qũy ETF, chứng khóan cơ cấu trong các giao dịch hóan đổi.

  1. Sở Giao dịch Chứng khóan có quyền và trách nhiệm:

a) Xây dựng, duy trì, quản lý chỉ số thị trường làm chỉ số tham chiếu của qũy ETF và được thu phí quản lý chỉ số theo quy định;

b) Hướng dẫn việc niêm yết, hủy niêm yết, giao dịch chứng chỉ qũy ETF;

c) Xây dựng quy chế về họat động của tổ chức tạo lập thị trường; giám sát họat động của tổ chức tạo lập thị trường đối với các nội dung sau: - Khối lượng giao dịch tối thiểu, tối đa (nếu có); - Mức trần chênh lệch giá giữa giá yết chào bán và giá yết chào mua; - Thời gian tối thiểu tham gia tạo lập thị trường và các hệ số họat động; - Nghĩa vụ và nội dung báo cáo định kỳ hàng tháng về họat động tạo lập thị trường;

d) Xây dựng cơ chế phối hợp họat động với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan để giám sát, chia sẻ thông tin về các giao dịch của thành viên lập qũy bảo đảm đáp ứng quy định tại khỏan 2 Điều 13 Thông tư này;

đ) Cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng tham chiếu cho công ty quản lý qũy;

e) Cung cấp các dịch vụ khác trên cơ sở hợp đồng ký với Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, công ty quản lý qũy và thành viên lập qũy.

Điều 23. Quy định về ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý qũy lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 98 Luật Chứng khóan và các quy định khác của pháp luật về thành lập và quản lý qũy mở.

  1. Họat động lưu ký, giám sát của ngân hàng giám sát; việc thay đổi, chấm dứt, bàn giao quyền trách nhiệm của ngân hàng giam sát thực hiện theo các quy định của pháp luật về thành lập và quản lý qũy mở.

Chương IV NGHĨA VỤ BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 24. Thông tin cho nhà đầu tư và nghĩa vụ báo cáo của công ty quản lý qũy 1. Công ty quản lý qũy định kỳ hàng tháng, qúy, năm phải gửi nhà đầu tư thống kê giao dịch và báo cáo về thay đổi giá trị tài sản ròng của qũy theo mẫu tại phụ lục số 14 và phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn cung cấp thông tin không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của nhà đầu tư.

  1. Công ty quản lý qũy phải công bố hoặc cung cấp cho nhà đầu tư:

a) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt; báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm đã kiểm tóan;

b) Báo cáo tổng kết về họat động quản lý qũy bán niên và cả năm, bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo thống kê về phí giao dịch trong họat động đầu tư của qũy, bán niên và cả năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo về họat động đầu tư của qũy, hàng tháng, bán niên và cả năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Công ty quản lý qũy phải gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước các báo cáo sau:

a) Báo cáo định kỳ hàng tháng, bán niên và cả năm về thay đổi giá trị tài sản ròng của qũy ETF theo mẫu quy định tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo về họat động đầu tư của qũy ETF định kỳ hàng tháng, bán niên và cả năm theo mẫu quy định tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo về các giao dịch tài sản của qũy định kỳ hàng tháng, qúy, năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo thống kê về phí giao dịch trong họat động đầu tư của qũy, bán niên và hàng năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Các tài liệu quy định tại khỏan 2 Điều này phải được cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý qũy, hoặc gửi trực tiếp qua thư điện tử cho nhà đầu tư hoặc các hình thức khác quy định tại điều lệ qũy và công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt.

  2. Nhà đầu tư có thể từ chối tiếp nhận các tài liệu quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu, công ty quản lý qũy phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro sử dụng để quản lý tài sản của qũy.

  3. Thời hạn nộp các báo cáo:

a) Đối với báo cáo tháng, trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

b) Đối với báo cáo qúy, trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc qúy;

c) Đối với báo cáo bán niên, trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc qúy nửa năm tài chính;

d) Đối với báo cáo năm, trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  1. Ngòai các trường hợp báo cáo quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có thể yêu cầu công ty quản lý qũy báo cáo về họat động của qũy.

  2. Công ty quản lý qũy phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khỏan 5 Điều này.

  3. Báo cáo gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử.

Điều 25. Nghĩa vụ báo cáo của ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát lập và gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo giám sát tháng, qúy, năm về họat động quản lý tài sản của qũy do công ty quản lý qũy thực hiện theo mẫu quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo giám sát của ngân hàng giám sát phải đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qũy như sau:

a) Đánh giá tính tuân thủ của công ty quản lý qũy trong họat động đầu tư, giao dịch của các qũy;

b) Đánh giá việc xác định giá trị tài sản ròng của qũy, trong đó nêu chi tiết những trường hợp định giá sai tài sản của qũy (nếu có);

c) Họat động hóan đổi danh mục chứng khóan cơ cấu (phát hành, mua lại các lô chứng chỉ qũy);

d) Các vi phạm (nếu có) của công ty quản lý qũy và kiến nghị hướng giải quyết, khắc phục.

  1. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý qũy vi phạm các quy định pháp luật về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

b) Thiệt hại từ họat động quản lý tài sản do công ty quản lý qũy gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả là quá cao;

c) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

Điều 26. Công bố thông tin 1. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ sau khi kết thúc phiên giao dịch tại ngày giao dịch hóan đổi, công ty quản lý qũy phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và Sở Giao dịch Chứng khóan các thông tin sau:

a) Danh mục chứng khóan cơ cấu đã sử dụng để hóan đổi;

b) Số lô chứng chỉ qũy ETF đã phát hành, đã mua lại từ các thành viên lập qũy, nhà đầu tư; chênh lệch so với ngày giao dịch hóan đổi trước đó;

c) Thông tin về khối lượng chứng chỉ qũy ETF niêm yết, giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khóan; thông tin về biến động giá giao dịch chứng chỉ qũy ETF, giá đóng cửa cuối ngày của chứng chỉ qũy ETF, biến động giá so với ngày giao dịch trước đó;

d) Giá trị tài sản ròng của qũy, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ qũy, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ qũy và biến động các giá trị này; biến động giá trị tài sản ròng tham chiếu trong ngày; chỉ số tham chiếu và biến động của chỉ số tham chiếu;

đ) Việc tạm ngừng nhận và thực hiện các lệnh giao dịch hóan đổi (nếu có);

e) Sai lệch của cơ cấu đầu tư và việc điều chỉnh lại danh mục chứng khóan cơ cấu đầu tư (nếu có);

g) Việc định giá sai giá trị tài sản ròng của qũy (nếu có);

h) Giải thể qũy (nếu có);

i) Thay thế ngân hàng giám sát (nếu có);

j) Việc sửa, hủy lỗi giao dịch (nếu có);

k) Các thông tin khác nếu có liên quan (nếu có).

  1. Định kỳ hàng tuần, công ty quản lý qũy công bố trên trang thông tin điện tử của công ty mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu (tracking error - TE).

  2. Định kỳ sáu (06) tháng, cả năm, công ty quản lý qũy phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty các nội dung sau:

a) Thông tin về hiệu quả họat động của qũy ETF so với chỉ số tham chiếu (nếu có); thông tin về các họat đông phân phối lợi nhuận (nếu có);

b) Tỷ lệ chi phí họat động qũy ETF;

c) Việc công bố thông tin về tỷ lệ chi phí họat động được xác định trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc Qúy II và Qúy IV hàng năm.

  1. Trong họat động giao dịch chứng khóan, qũy ETF phải tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin về giao dịch của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan theo quy định về công bố thông trên thị trường chứng khóan của Bộ Tài chính, trừ các giao dịch hóan đổi với thành viên lập qũy, nhà đầu tư.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2013.

Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Trung tâm Lưu ký Chứng khóan, Sở Giao dịch Chứng khóan xây dựng các quy trình nghiệp vụ, quy chế họat động, phối hợp cung cấp dịch vụ có liên quan theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước trước khi thực hiện.

  1. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, các công ty quản lý qũy, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động qũy ETF có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-229-2012-tt-btc-huong-dan-thanh-lap-va-quan-ly-quy-hoan-doi-danh-muc--49379.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan