Thông tư số 90/2005/TT-BTCHướng dẫn thi hành của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam
- Số hiệu
- 90/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/10/2005
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 90/2005/TT
-BTC Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng áp dụng - Tổ chức, cá nhân nước ngòai sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của mình để mua, bán chứng khóan niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan bao gồm cả việc ủy thác qua các công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy. - Tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy đầu tư chứng khóan.
-
Giải thích từ ngữ Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai là: a. Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngòai; b. Tổ chức nước ngòai trong các doanh nghiệp liên doanh; doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai thành lập tại Việt Nam; c. Các qũy đầu tư nước ngòai; d. Người nước ngòai; e. Người Việt Nam định cư ở nước ngòai. 2.2. Cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch là cổ phiếu của một tổ chức đã phát hành và được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. 2.3. Chứng chỉ qũy đầu tư niêm yết, đăng ký giao dịch là chứng chỉ của qũy đầu tư chứng khóan đã phát hành và được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. 2.4. Trái phiếu lưu hành là trái phiếu của một tổ chức đã phát hành và được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. 2.5. Công ty chứng khóan liên doanh là công ty chứng khóan được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và họat động do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp. 2.6. Công ty quản lý qũy liên doanh là công ty quản lý qũy được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và họat động do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư 1.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan được nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư của một tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc một qũy đầu tư chứng khóan. 1.2. Trường hợp tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai chuyển sang họat động theo hình thức công ty cổ phần theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai sang họat động theo hình thức công ty cổ phần thì tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch là số cổ phiếu phát hành ra công chúng của doanh nghiệp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngòai đã nắm giữ vượt tỷ lệ 49% tổng số cổ phiếu phát hành ra công chúng trước khi cổ phiếu được niêm yết, đăng ký giao dịch thì phải thực hiện bán cổ phiếu để đảm bảo tỷ lệ nắm giữ của bên nước ngòai tối đa là 49%.
-
Tỷ lệ nắm giữ trái phiếu. 2.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán trái phiếu lưu hành của một tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan không bị hạn chế tỷ lệ nắm giữ. 2.2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai nắm giữ trái phiếu chuyển đổi của một tổ chức phát hành, sau khi thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu tổ chức phát hành phải đảm bảo tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngòai không vượt quá 49% tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch của tổ chức đó.
-
Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai 3.1. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai trong công ty chứng khóan Việt Nam hoặc công ty quản lý qũy Việt Nam tối đa là 49% vốn điều lệ. 3.2. Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai với đối tác Việt Nam để thành lập công ty chứng khóan liên doanh hoặc công ty quản lý qũy liên doanh tối đa là 49% vốn điều lệ. Các bên tham gia góp vốn vào liên doanh có trách nhiệm góp đủ phần vốn của mình theo điều lệ của công ty liên doanh và quy định của pháp luật. 3.3. Việc thay đổi tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai do Hội đồng quản trị công ty chứng khóan hoặc công ty quản lý qũy quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Chế độ giám sát và báo cáo. 4.1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai mua, bán chứng khóan trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan phải đăng ký mã số giao dịch chứng khóan với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Bộ Tài chính bao gồm cả trường hợp ủy thác đầu tư qua các công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy. Việc chuyển ngọai tệ vào và ra khỏi Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngòai thực hiện theo quy định về quản lý ngọai hối của pháp luật Việt Nam. 4.2. Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan trực tiếp giám sát tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngòai mua bán chứng khóan trên Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. Định kỳ hàng tháng và trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước tình hình nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ qũy đầu tư niêm yết, đăng ký giao dịch của tổ chức, cá nhân nước ngòai (Mẫu báo cáo tại Phụ lục số 01,02 kèm theo Thông tư này) 4.3. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có trách nhiệm giám sát việc chấp hành quy định của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của công ty chứng khóan, công ty quản lý qũy và góp vốn thành lập công ty chứng khóan liên doanh hoặc công ty quản lý qũy liên doanh. 4.4. Định kỳ hàng năm và trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính tình hình góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh của tổ chức kinh doanh chứng khóan nước ngòai (Mẫu báo cáo tại phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này). III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế thông tư 121/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai vào thị trường chứng khóan Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, VP Quốc hội,VP Chủ tịch nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan TW của các đòan thể, Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp), Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Công báo, Lưu VT, UBCKNN.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-90-2005-tt-btc-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-so-238-2005-qd-ttg-ngay-29-thang-9-nam-2005-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-ty-le-tham-gia-cua-ben-nuoc-ngoai-vao-thi-truong-chung-khoan-viet-nam--17427.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán