Thông tư số 42/2000/TT-BTChướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với quỹ hỗ trợ phát triển

Số hiệu
42/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/05/2000
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối vớiQũy hỗ trợ phát triển Thựchiện Quyết định số 232/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Qũy hỗ trợ phát triển, Bộ Tàichính hướng dẫn cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1.Thông tư này áp dụng cho hệ thống Qũy hỗ trợ phát triển, bao gồm: Qũy hỗ trợphát triển Trung ương; Chi nhánh Qũy hỗ trợ phát triển tại các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương; Văn phòng giao dịch trong nước và nước ngòai của Qũy hỗtrợ phát triển. 2.Qũy hỗ trợ phát triển được Nhà nước cấp vốn điều lệ, vốn hỗ trợ lãi suất sauđầu tư, bù chênh lệch lãi suất và được huy động các nguồn vốn trung, dài hạn đểthực hiện cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng theođúng quy định của Nhà nước. 3.Qũy hỗ trợ phát triển có trách nhiệm đảm bảo hòan vốn và bù đắp chi phí, đượcmiễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách Nhà nước. 4.Qũy hỗ trợ phát triển là đơn vị hạch tóan tập trung tòan hệ thống, được sử dụngcác khỏan thu nhập để trang trải các chi phí trong quá trình họat động; đượcphân phối chênh lệch thu chi tài chính theo đúng các quy định tại thông tư này. 5.Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Qũy hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệmtrước Chính phủ về việc quản lý an tòan vốn và tài sản của Qũy, sử dụng vốnđúng mục đích, có hiệu quả. 6.Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệmhướng dẫn, kiểm tra họat động thu, chi tài chính của Qũy. II. QUY ĐỊNH VỀ VỐN VÀ TÀI SẢN 1.Vốn họat động của Qũy hỗ trợ phát triển gồm: 1.1.Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: VốnĐiều lệ là 3.000 tỷ đồng được hình thành từ: Tiếpnhận vốn Điều lệ do ngân sách Nhà nước đã cấp cho Qũy Hỗ trợ đầu tư quốc gia vàtài sản Nhà nước bàn giao từ hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển; Ngânsách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho đến khi đủ vốn điều lệ; Khicó yêu cầu thay đổi mức vốn điều lệ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy hỗ trợ pháttriển đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Vốnngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho mục tiêu tăng nguồn vốn cho vay đầu tư. 1.2.Vốn huy động: Vaytừ Qũy tích lũy trả nợ nước ngòai, Qũy tiết kiệm bưu điện và nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi của Bảo hiểm xã hội Việt nam; Vaytrung và dài hạn của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, ngân hàng và các tổchức khác trong nước; Đượchuy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 1.3.Vốn thu hồi nợ gốc các khỏan cho vay trong nước. 1.4.Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ. 1.5.Vốn vay nợ, viện trợ nước ngòai của Chính phủ dùng để cho vay lại các dự án đầutư phát triển theo ủy nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 1.6.Vốn nhận ủy thác của các qũy đầu tư, qũy đầu tư phát triển địa phương, các tổchức trong và ngòai nước để cho vay hoặc cấp vốn theo hợp đồng ủy thác. 1.7.Vốn Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. 1.8.Vốn khác. 2.Bộ Tài chính thực hiện giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước và bố trí vốn bổ sunghàng năm dành cho các mục tiêu đầu tư. Bộtrưởng Bộ Tài chính giao vốn cho Qũy hỗ trợ phát triển. Người nhận vốn là Chủtịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Qũy hỗ trợ phát triển. BộTài chính thực hiện việc cấp bổ sung vốn Điều lệ, vốn cho các mục tiêu của Qũyhỗ trợ phát triển theo kế họach Thủ tướng Chính phủ giao. 3.Hàng năm, Qũy hỗ trợ phát triển phải cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước; thực hiện kế họach hóa các nguồn vốn huy động.Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất cao để cho vay đầu tư phải đảm bảonguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãihoặc hoặc huy động với lãi suất thấp. Khithực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước giao, Qũy hỗ trợ phát triển đượcNhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất. Việc cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiệntheo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Khithực hiện việc cho vay lại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Qũy hỗtrợ phát triển được hưởng phí cho vay lại theo quy định tại Quyết định số232/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn cụ thể tạiQuyết định số 02/2000/QĐ-BTC ngày 06/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành quy chế cho vay lại từ nguồn vay, viện trợ nước ngòai của Chính phủ. 4.Qũy hỗ trợ phát triển được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản trong phạmvi tòan hệ thống để phục vụ cho việc phát triển họat động của Qũy. 5.Việc đảm bảo hòan vốn của Qũy hỗ trợ phát triển được thực hiện theo đúng quyđịnh tại điều 12 của Quy chế quản lý tài chính đối với Qũy hỗ trợ phát triểnban hành kèm theo Quyết định số 232/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướngChính phủ. 6.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định: 6.1.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định của Qũy hỗ trợ phát triểnđược hình thành từ các nguồn: Vốnđiều lệ hiện có của Qũy; Ngânsách Nhà nước cấp (nếu có); Khấuhao tài sản cố định; Qũyđầu tư phát triển và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Nhà nước; 6.2.Tòan bộ công tác xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Qũy hỗ trợ pháttriển được thực hiện trong phạm vi nguồn vốn được duyệt trong kế họach tàichính do Hội đồng quản lý thông qua và phải thực hiện đúng theo quy định củaNhà nước. Tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Qũy hỗtrợ phát triển không vượt quá 50% vốn điều lệ hiện có của Qũy.

Căn cứ tình hìnhthực tế họat động của Qũy, Bộ Tài chính sẽ quy định tỷ lệ này đối với từng giaiđọan cho phù hợp. 7.Kiểm kê, đánh giá lại tài sản 7.1.Qũy hỗ trợ phát triển phải thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản trong các trườnghợp sau: Kiểmkê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thuhồi tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ. Thanhlý, nhượng bán tài sản 7.2.Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định hiện hành đốivới doanh nghiệp Nhà nước. Các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lạitài sản (trừ khỏan thu hồi tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ,tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy) được hạch tóan tăng hoặc giảm vốn củaQũy hỗ trợ phát triển theo quy định như đối với Doanh nghiệp Nhà nước. 8.Đối với các trường hợp tổn thất về tài sản của Qũy, Qũy hỗ trợ phát triển phảixác định rõ nguyên nhân và xử lý: 8.1.Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gâyra phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 8.2.Nếu tài sản đã mua bảo hiểm theo pháp luật thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. 8.3.Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền của cá nhân, tập thể, của tổ chứcbảo hiểm, nếu thiếu được bù đắp bằng Qũy dự phòng rủi ro nghiệp vụ (trích lậptừ chênh lệch thu chi tài chính). 9.Việc trích khấu hao tài sản cố định của Qũy hỗ trợ phát triển thực hiện như đốivới doanh nghiệp Nhà nước và theo sự thỏa thuận của Bộ Tài chính. 10.Qũy hỗ trợ phát triển được quyền cho thuê các tài sản thuộc quyền quản lý củaQũy theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan và phát triển vốn theo quy định củaBộ Luật dân sự và các quy định khác của pháp luật. Việccho thuê trụ sở làm việc do Hội đồng quản lý quyết định theo đề nghị của Tổnggiám đốc Qũy hỗ trợ phát triển. 11.Qũy hỗ trợ phát triển được thanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩmchất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuậtkhông có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Hội đồng quản lý Qũyhỗ trợ phát triển quyết định việc thanh lý, nhượng bán trụ sở làm việc và báocáo Bộ Tài chính. Khithanh lý tài sản Qũy hỗ trợ phát triển phải định giá tài sản và tổ chức đấu giátheo quy định của pháp luật. Chênhlệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lạicủa tài sản trên sổ sách kế tóan và chi phí thanh lý, nhượng bán (nếu có) đượchạch tóan vào thu nhập của Qũy hỗ trợ phát triển. III. TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO VÀ XỬ LÝ RỦI RO 1.Qũy hỗ trợ phát triển được hạch tóan vào chi phí các khỏan dự phòng rủi ro vềtỷ giá trong quá trình họat động theo quy định hiện hành. Riêng khỏan chênhlệch tỷ giá phát sinh trong họat động cho vay lại nguồn vốn ODA không hạch tóanvào thu nhập, chi phí; việc hạch tóan khỏan này thực hiện theo hướng dẫn riêngcủa Bộ Tài chính. 2.Qũy dự phòng rủi ro 2.1.Qũy hỗ trợ phát triển được trích lập qũy dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất donguyên nhân khách quan phát sinh trong quá trình cho vay các dự án đầu tư pháttriển theo kế họach của Nhà nước. 2.2.Mức trích lập Qũy dự phòng rủi ro hàng năm được tính bằng 2% tổng số lãi thu đượctrong năm từ các dự án vay vốn đầu tư của Qũy hỗ trợ phát triển và được hạchtóan vào chi phí nghiệp vụ. Việc trích lập thực hiện theo quy trình sau: Kếtthúc mỗi qúy, căn cứ số lãi cho vay thu được trong qúy, Qũy hỗ trợ phát triểntạm trích qũy dự phòng rủi ro và hạch tóan vào chi phí nghiệp vụ. Mức tạm tríchbằng 2% số tiền lãi cho vay thu được trong qúy. Kếtthúc năm tài chính, trước khi khóa sổ kế tóan, Qũy hỗ trợ phát triển tính lạisố trích Qũy dự phòng rủi ro cả năm và thực hiện điều chỉnh: Nếusố đã tạm trích nhỏ hơn số được trích cả năm thì Qũy hỗ trợ phát triển trích bổsung phần chênh lệch thiếu hạch tóan vào chi phí nghiệp vụ; Nếusố đã tạm trích lớn hơn số được trích cả năm thì Qũy hỗ trợ phát triển thựchiện giảm chi phí nghiệp vụ tương ứng với số chênh lệch thừa. 3.Qũy dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp: Xóanợ cho các dự án do nguyên nhân bất khả kháng như: có tổn thất do thiên tai,hỏa họan; sau khi sử dụng tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) để giảmtrừ tổn thất; căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc xóa nợ, Qũy hỗtrợ phát triển trích qũy dự phòng rủi ro số tiền tương ứng với số chênh lệchthiếu phần vốn gốc. Sửdụng qũy dự phòng rủi ro để bù đắp các tổn thất do nguyên nhân khách quan phátsinh trong tòan hệ thống. 4.Việc trích lập qũy dự phòng rủi ro được thực hiện ở các Chi nhánh, sau đó đượcchuyển về Qũy Trung ương để tập trung quản lý. Qũy hỗ trợ phát triển có tráchnhiệm quản lý và sử dụng qũy dự phòng rủi ro đúng mục đích. Cuốinăm, nếu không sử dụng hết qũy dự phòng rủi ro, số dư của qũy được chuyển sangqũy dự phòng rủi ro năm sau. Trường hợp số dư qũy dự phòng rủi ro không đủ bùđắp tổn thất phát sinh trong năm, Hội đồng quản lý Qũy hỗ trợ phát triển báocáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. IV. TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QŨY DỰ PHÒNG BẢO LÃNH 1.Qũy hỗ trợ phát triển được lập qũy dự phòng bảo lãnh để trả cho các tổ chức tíndụng khi chủ đầu tư được bảo lãnh không trả nợ đúng hạn. Giới hạn trích tối đahàng năm của qũy dự phòng bảo lãnh bằng 5% tổng số vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước (trừ vốn ODA cho vay lại). Mức trích cụ thể từng năm do Chủtịch Hội đồng quản lý quyết định và đưa vào kế họach năm trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt. Việctrích lập qũy dự phòng bảo lãnh chỉ thực hiện ở cấp trung ương. Các Chi nhánhQũy hỗ trợ phát triển và các Văn phòng đại diện không được trích qũy bảo lãnh. 2.Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư do Hội đồng quản lý Qũy hỗ trợ phát triển banhành theo quy định của pháp luật hiện hành. 3.Kết thúc năm tài chính, nếu qũy dự phòng bảo lãnh không sử dụng hết thì tòan bộsố dư còn lại của qũy sẽ được nhập vào nguồn vốn cho vay của năm sau. Trườnghợp Qũy dự phòng bảo lãnh không đủ để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì Hội đồngquản lý Qũy hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướngChính phủ quyết định. V. CẤP VỐN HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ 1.Cuối tháng 9, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội, căn cứ kế họachcủa các Bộ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức có liên quan, Qũy Hỗtrợ phát triển lập và gửi kế họach hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Bộ Tài chính,Bộ Kế họach và đầu tư để tổng hợp trong kế họach Ngân sách Nhà nước hàng nămtrình Thủ tướng Chính phủ. 2.Hàng năm, căn cứ kế họach được Thủ tướng Chính phủ giao và danh sách các dự ánđầu tư đã được Qũy Hỗ trợ phát triển ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, BộTài chính thực hiện cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Qũy Hỗ trợ pháttriển theo tiến độ triển khai, trong phạm vi dự tóan được duyệt. Kếtthúc năm, Qũy hỗ trợ phát triển có trách nhiệm quyết tóan với Bộ Tài chính sốvốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã nhận và số thực cấp cho các chủ đầu tư. Nếuhết năm, số vốn được cấp chưa sử dụng hết thì được giảm trừ cấp phát vốn hỗ trợlãi suất sau đầu tư của năm sau. 3.Qũy hỗ trợ phát triển có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng các quy định đốivới nguồn vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Không sử dụng vốn hỗ trợ lãi suất sauđầu tư cho các mục đích khác. VI. THU, CHI TÀI CHÍNH 1.Thu nhập của Qũy hỗ trợ phát triển là tòan bộ các khỏan thu phát sinh từ cáchọat động nghiệp vụ và dịch vụ khác của Qũy, bao gồm: 1.1.Thu nhập từ họat động nghiệp vụ: Thulãi vay và lãi phạt của các dự án vay vốn đầu tư của Qũy hỗ trợ phát triển(không bao gồm lãi vay của các dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho vay lại) ;lãi phạt các dự án được bảo lãnh nhưng không trả nợ đúng hạn buộc Qũy hỗ trợphát triển phải trả nợ thay; Thulãi tiền gửi của Qũy hỗ trợ phát triển gửi tại Kho bạc Nhà nước và các Ngânhàng thương mại; Thulãi cho vay vốn tạm thời nhàn rỗi; Thuphí dịch vụ bảo lãnh bằng 0.5%/năm trên số tiền đang bảo lãnh cho chủ đầu tư; Thuphí nhận ủy thác cho vay lại theo hợp đồng ủy thác; Thucấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý do Ngân sách Nhà nước cấp; Thuvề dịch vụ thanh tóan, thông tin và ngân qũy; Thuhọat động nghiệp vụ và dịch vụ khác; 1.2.Thu nhập từ họat động tài chính: Thulãi từ tín phiếu, trái phiếu Chính phủ; Thuphí dịch vụ tư vấn đầu tư; Thutừ họat động cho thuê tài sản; Cáckhỏan thu từ dịch vụ tài chính khác. 1.3.Thu nhập từ họat động bất thường: Cáckhỏan thu phạt; Thuthanh lý, nhượng bán tài sản của Qũy hỗ trợ phát triển (sau khi trừ giá trị cònlại và các khỏan chi phí thanh lý, nhượng bán); Thuchênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ,tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy; Thunợ đã xóa nay thu hồi được; Cáckhỏan thu nhập bất thường khác. 2.Chi phí của Qũy hỗ trợ phát triển là các chi phí hợp lý phải trả phát sinhtrong kỳ, bao gồm: 2.1.Chi họat động nghiệp vụ: Trảlãi tiền vay (không bao gồm trả lãi vay của các dự án sử dụng nguồn vốn ODA chovay lại); Trảlãi trái phiếu; Trảlãi tiền gửỉ; Chiphí huy động vốn; Chiphí dịch vụ thanh tóan; Chiphí ủy thác đầu tư; Chiphí dịch vụ đầu tư; Chiphí dự phòng rủi ro về tỷ giá; Chitrích lập qũy dự phòng rủi ro; Chikhác cho họat động nghiệp vụ. 2.2.Chi phí quản lý: Chicho cán bộ, công chức, viên chức của Qũy hỗ trợ phát triển: Chilương, phụ cấp lương theo chế độ do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Chibảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đóng góp kinh phí công đòan theo chế độ Nhà nướcquy định; Chiăn giữa ca: mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quyđịnh cho công nhân viên chức; Chitrợ cấp khó khăn theo quy định của pháp luật; Chitrang phục giao dịch; Chiphụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý làm việc bán chuyên trách; Chiphương tiện bảo hộ lao động theo quy định; Chiphí khấu hao tài sản cố định Chicho họat động quản lý và công vụ: Chimua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng; Chivề cước phí Bưu điện và truyền tin: Gồm chi về bưu phí, truyền tin, điện báo,thuê kênh truyền tin, telex, fax...trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện; Việcchi trang bị điện thọai tại nhà riêng của các đối tượng theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước. Chiđiện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan. Chixăng dầu vận chuyển phục vụ cán bộ, công chức, viên chức đi công tác và lãnhđạo Qũy đi làm việc theo chế độ Nhà nước quy định. Chicông tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong và ngòai nướcthanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Chiphí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngọai, chi phí hội nghị. Chicho việc thanh tra, kiểm tra các Chi nhánh Qũy hỗ trợ phát triển theo chế độquy định. Chibảo dưỡng sửa chữa tài sản theo kế họach tài chính hàng năm. Chiđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cảitiến kỹ thuật như: tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, vitính, ngọai ngữ ngắn hạn cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc Qũy hỗ trợ pháttriển; chi tổ chức hội thảo; chi mua tài liệu, in ấn biên dịch tài liệu phục vụcho công tác đào tạo bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu... Chinghiệp vụ kho qũy, bốc vác, vận chuyển. Chiphí quản lý khác theo quy định. 2.3.Chi họat động tài chính: Chiphí cho họat động mua bán trái phiếu, tín phiếu Chính phủ; Chiphí cho thuê tài sản; 2.4.Các khỏan chi bất thường: Chiphí cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa. Chiphí để thu các khỏan phạt theo quy định. Chibảo hiểm tài sản và chi các lọai bảo hiểm khác theo quy định. Chichênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ,tài sản hình thành từ vốn vay của Qũy; Chihỗ trợ cho các họat động của Đảng, đòan thể của Qũy hỗ trợ phát triển theo quyđịnh của Nhà nước (không bao gồm các khỏan chi ủng hộ công đòan ngành, địa phương,các tổ chức xã hội và cơ quan khác). Cáckhỏan chi phí khác theo thực tế phát sinh và có chứng từ hợp lý. 3.Qũy hỗ trợ phát triển không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau: Cáckhỏan thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệthại bồi thường; Cáckhỏan chi phạt do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạndo nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính; Cáckhỏan chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố địnhthuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Cáckhỏan chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi nhưnhà ở, nhà nghỉ của cán bộ, công chức, viên chức Qũy hỗ trợ phát triển, cáckhỏan chi cho các công trình phúc lợi khác; Cáckhỏan chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác; Chicông tác trong và ngòai nước vượt định mức chi do Nhà nước quy định; Cáckhỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ. VII. PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY 1.Phân phối thu nhập: Chênhlệch thu, chi tài chính hàng năm sau khi trả tiền phạt do vị phạm các quy địnhcủa pháp luật, được phân phối như sau: Trích10% vào qũy dự phòng rủi ro nghiệp vụ. Mức trích cho đến khi số dư của qũy bằng25% vốn điều lệ; Tríchtối đa 50% vào qũy đầu tư phát triển; Trích5% vào qũy dự phòng trợ cấp thôi việc. Mức trích cho đến khi số dư qũy này bằng6 tháng lương thực hiện của Qũy hỗ trợ phát triển; Tríchqũy khen thưởng và phúc lợi. Mức trích hai qũy thực hiện theo quy định như đốivới doanh nghiệp Nhà nước. Tỷ lệ phân chia hai qũy do Hội đồng quản lý quyếtđịnh; Sốcòn lại sau khi trích lập các qũy trên sẽ được bổ sung vào qũy đầu tư pháttriển. 2.Mục đích sử dụng các qũy được trích lập: 2.1.Qũy dự phòng rủi ro nghiệp vụ được dùng để bù đắp những tổn thất về tài sản saukhi đã bù đắp bằng tiền cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu đượcbù đắp bằng qũy này. 2.2.Qũy đầu tư phát triển được sử dụng để đầu tư, đổi mới công nghệ trang thiết bị,điều kiện làm việc, trợ giúp thêm cho việc đào tạo nâng cao tay nghề và điềukiện làm việc cho Qũy. 2.3.Qũy dự phòng trợ cấp thôi việc dùng để trợ cấp cho người lao động đã làm việctại Qũy hỗ trợ phát triển từ 1 năm trở lên bị mất việc do chấm dứt hợp đồng laođồng theo quy định của pháp luật; chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho ngườilao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang công việc mới; đào tạo nghề dựphòng cho lao động nữ của Qũy và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp chocán bộ, viên chức làm việc tại Qũy hỗ trợ phát triển. 2.4.Qũy khen thưởng dùng để: Thưởngcuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ viên chức của Qũy hỗ trợ phát triển.Mức thưởng do Tổng giám đốc quyết định theo đề nghị của Chủ tịch công đòan trêncơ sở năng suất lao động, thành tích của mỗi cán bộ, viên chức làm việc tại Qũyhỗ trợ phát triển. Thưởngđột xuất cho những cá nhân, tập thể của Qũy hỗ trợ phát triển có sáng kiến cảitiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả. Mức thưởng do Tổng giámđốc Qũy quyết định. Thưởngcho cá nhân và đơn vị ngòai Qũy hỗ trợ phát triển có quan hệ, hòan thành tốtnhững điều kiện hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào họat động của Qũy. Mức thưởngdo Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy quyết định. 2.5.Qũy phúc lợi dùng để: Đầutư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Qũyhỗ trợ phát triển, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trongngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận. Chicho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ,viên chức Qũy hỗ trợ phát triển. Đónggóp cho Qũy phúc lợi xã hội. Chitrợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Qũy hỗ trợ pháttriển. Chicác họat động phúc lợi khác. Tổnggiám đốc Qũy hỗ trợ phát triển phối hợp với Ban chấp hành công đòan Qũy để quảnlý, sử dụng qũy này. VIII. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN THỐNG KÊ VÀ KẾ HỌACH TÀI CHÍNH 1.Hàng năm, Qũy Hỗ trợ phát triển có trách nhiệm lập và báo cáo Bộ Tài chính cáckế họach sau: 1.1.Kế họach vốn và sử dụng vốn: Kếhọach vốn hàng năm bao gồm: Vốnđiều lệ Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung; VốnNgân sách Nhà nước cấp cho các mục tiêu: tăng nguồn vốn cho vay đầu tư, vốn đểhỗ trợ lãi suất sau đầu tư; Kếhọach cấp bù chênh lệch lãi suất; Thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có) Vốnthu hồi nợ vay; Vốnhuy động theo từng nguồn. Vốnkhác Kếhọach sử dụng vốn: Tổngmức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo các hình thức hỗ trợ: chovay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và theo cơ cấungành, lĩnh vực, vùng; kế họach trả nợ các nguồn vốn đã huy động. 1.2.Kế họach cấp bù chênh lệch lãi suất 1.3.Kế họach đầu tư xây dựng cơ bản: Kèm theo thuyết minh chi tiết về dự kiến xâydựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định và cân đối các nguồn vốn. 1.4.Kế họach thu chi tài chính: Kèm theo thuyết minh chi tiết về các mục thu, chivà các định mức chi tiêu cụ thể. 1.5.Kế họach biên chế, qũy lương. Cáckế họach trên được duyệt là căn cứ để Qũy hỗ trợ phát triển thực hiện và duyệtquyết tóan tài chính với cơ quan tài chính. Trong5 năm đầu mới thành lập, Qũy hỗ trợ phát triển được chi theo kế họach tài chínhdo Hội đồng quản lý thông qua và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp thukhông đủ chi theo kế họach, Qũy hỗ trợ phát triển báo cáo Bộ Tài chính xử lýtheo thẩm quyền 2.Định kỳ (tháng, qúy, năm) Qũy hỗ trợ phát triển có trách nhiệm lập và gửi cácbáo cáo tài chính sau cho Bộ Tài chính: 2.1Định kỳ hàng tháng vào ngày 20, Qũy hỗ trợ phát triển lập và gửi cho Bộ trưởngBộ Tài chính báo cáo nhanh về tình hình họat động của tòan hệ thống Qũy theođúng quy định tại Điều 11 Nghị định 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướngChính phủ về tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ phát triển. 2.2Báo cáo qúy được gửi chậm nhất vào ngày 25 tháng đầu qúy sau, bao gồm: Báocáo thu chi tài chính (mẫu số B 02 KT-Q, Chế độ kế tóan); Báocáo cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (mẫu số B 03-KT-Q, Chế độ kếtóan); Báocáo bảo lãnh tín dụng đầu tư (mẫu số B 04-KT-Q, Chế độ kế tóan); Báocáo cho vay đầu tư bằng vốn ủy thác (mẫu số B 06-TK-A đính kèm); Bảngcân đối kế tóan (mẫu số B 01-KT-Q, Chế độ kế tóan) Báocáo tình hình qũy dự phòng rủi ro (mẫu số B 07-TK-A đính kèm); Thuyếtminh báo cáo tài chính (mẫu số B 07-QT-Q, Chế độ kế tóan). Báocáo tình hình cho vay-thu nợ các dự án thuộc Bộ, ngành (mẫu số B 03-TK-A, đínhkèm); Báocáo tình hình cho vay-thu nợ các dự án theo địa bàn (mẫu số B 03-TK-B, đínhkèm); 2.3.Kết thúc niên độ kế tóan, chậm nhất vào ngày 30/3 của năm sau, Qũy hỗ trợ pháttriển lập và gửi báo cáo quyết tóan cho Bộ Tài chính, bao gồm: Bảngcân đối kế tóan (mẫu số B 01-KT-Q, Chế độ kế tóan); Báocáo quyết tóan thu chi tài chính (mẫu số B 02-KT-Q, Chế độ kế tóan); Báocáo quyết tóan cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ( mẫu số B 03-QT-Q, Chếđộ kế tóan); Báocáo quyết tóan bảo lãnh tín dụng đầu tư (mẫu số B 04-QT-Q, Chế độ kế tóan); Báocáo quyết tóan cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư ( mẫu số B 05-TK-A đính kèm). Báocáo quyết tóan cho vay đầu tư bằng vốn ủy thác (mẫu số B 06-TK-A đính kèm) Báocáo sử dụng qũy dự phòng rủi ro (mẫu số B 07-TK-A đính kèm); Thuyếtminh báo cáo tài chính (mẫu số B 07-QT-Q, Chế độ kế tóan). Báocáo quyết tóan năm của Qũy hỗ trợ phát triển phải được Chủ tịch Hội đồng quảnlý Qũy thông qua sau khi có xác nhận của Ban Kiểm sóat Qũy 3.Qũy hỗ trợ phát triển chịu sự kiểm tra tài chính của Bộ Tài chính, gồm: Kiểmtra báo cáo kế tóan và báo cáo quyết tóan theo định kỳ hoặc đột xuất. Kiểmtra theo từng chuyên đề theo từng yêu cầu của công tác quản lý tài chính. IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Qũy hỗ trợ phát triển có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiệnchế độ tài chính theo đúng quy định tại Quy chế quản lý tài chính đối với Qũyhỗ trợ phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành và nội dung hướng dẫn tạiThông tư này. 2.Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2000. Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị Qũy hỗ trợ phát triển phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giảiquyết./. Qũy Hỗ trợ pháttriển Mẫu số B03-TK-A BÁO CÁO TÌN HÌNH CHO VAY THU NỢ CÁC DỰ ÁN THUỘC BỘNGÀNH Qúy.......... năm.............. Đơn vị tính: đồng STT Bộ ngành Tổng số dự án đang quản lý Tổng số dự án cho vay trong qúy Số cho vay Số thu nợ Số dư Số lãi đã thu từ đầu năm đến kỳ b/c Số lãi chưa thu từ khi phát sinh đến kỳ báo cáo Phát sinh trong kỳ Lũy kế từ đầu Số thu nợ trong kỳ Lũy kế từ đầu Tổng số Trong đó tổng số trong đó tổng số trong đó Quá hạn Khó đòi, khoanh nợ quá hạn Khó đòi, khoanh nợ quá hạn Khó đòi, khoanh nợ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 I Bộ A Dự án nhóm A Dự án nhóm B Dự án nhòm C II Bộ B Dự án nhóm A Dự án nhóm B Dự án nhóm C Tổng số Ngày ..... tháng......năm........ Người lập Kế tóan trưởng Tổng giám đốc Qũy (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-42-2000-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-quy-ho-tro-phat-trien--6172.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan