Thông tư số 97/2000/TT-BTCHướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và quỹ tín dụng nhân dân khu vực

Số hiệu
97/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
12/10/2000
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Qũytín dụng nhân dân cơ sở và Qũy tín dụng nhân dân khu vực. Thi hành Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủvề chế độ tài chính đối với các Tổ chức tín dụng, căn cứ quy mô và tính chấthọat động của các Qũy tín dụng nhân dân, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nộidung về chế độ tài chính đối với các Qũy tín dụng nhân dân như sau: CHƯƠNG I CÁC QUI ĐỊNH CHUNG l - Đốitượng áp dụng Thông tư này là các Qũy tín dụng nhân dân cơ sở và Qũy tín dụngnhân dân khu vực (gọi chung là Qũy tín dụng nhân dân) được thành lập, tổ chứcvà họat động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã vàcác văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2 - Họat động tài chính của Qũy tín dụng nhân dân thực hiện theo Nghị định số166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các Tổchức tín dụng, nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quyphạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan. 3 - Các Qũy tín dụng nhân dân thực hiện công khai tài chính với các cơ quan quản lýNhà nước, các thành viên góp vốn, các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế vớiQũy tín dụng nhân dân. Qũytín dụng nhân dân tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về họat động kinhdoanh của mình, thực hiện nghĩa vụ và cam kết của mình theo quy định của phápluật. 4 - Chủtịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Qũy tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm trướcpháp luật, trước cơ quan quản lý Nhà nước và Đại hội thành viên về việc thựchiện chế độ tài chính của Qũy tín dụng nhân dân. CHƯƠNG II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ. I/ Quản lý và sử dụng vốn, tài sản 1- Quản lý vốn l.1- Vốn họat động của Qũy tín dụng nhân dân bao gồm: a)Vốn điều lệ là số vốn góp của các thành viên được ghi trong điều lệ của Qũy tíndụng nhân dân. b)Vốn huy động c)Vốn vay d)Vốn dịch vụ ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước đ)Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ, qũy dựphòng tài chính, qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm, qũy khen thưởng, qũy phúclợi. e)Lợi nhuận được để lại chưa phân phối. g)Các lọai vốn khác. 1.2- Trong quá trình họat động Qũy tín dụng nhân dân phải duy trì vốn điều lệkhông thấp hơn mức vốn pháp định do Chính phủ qũy định đối với Qũy tín dụngnhân dân. 1.3- Vốn tự có của Qũy tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhànước. 2- Sử dụng vốn của các Qũy tín dụng nhân dân: Qũy tín dụng nhân dân đượcdùng vốn họat động của mình để: Đầutư mua sắm tài sản cố định phục vụ họat động theo nguyên tắc giá trị còn lạicủa tài sản cố định không vượt quá 50% vốn tự có của Qũy. Qũy tín dụng nhân dânphải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng. Chovay các thành viên theo quy định của pháp luật. Gópvốn, mua cổ phần. Các Qũy tín dụng nhân dân được dùng vốn điều lệ và qũy dự trữbổ sung vốn điều lệ để góp vốn vào Qũy tín dụng nhân dân Trung ương theo quyđịnh của pháp luật. Thamgia điều hòa vốn trong hệ thống. Sửdụng cho mục tiêu khác theo quy định của pháp luật. 3- Qũy tín dụng nhân dân có trách nhiệm theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có,thực hiện hạch tóan, mở sổ và ghi sổ kế tóan theo đúng quy định của pháp luậtkế tóan, thống kê hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sửdụng, biến động của vốn và tài sản, các khỏan cho vay, nợ phải thu trong quátrình kinh doanh. 4- Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính các Qũy tín dụng nhân dân phải tiếnhành kiểm kê tòan bộ tài sản và vốn hiện có. Xác định chính xác tài sản thừa,thiếu, tình hình công nợ, nợ quá hạn, nợ khó đòi, xác định nguyên nhân và tráchnhiệm xử lý. Các trường hợp làm mất mát, hư hỏng tài sản phải xác định rõnguyên nhân và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân. 5- Bảo đảm an tòan và phát triển vốn: Các Qũy tín dụng nhân dân thực hiệncác biện pháp bảo đảm an tòan vốn theo quy định sau: a)Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của phápluật. b)Duy trì đầy đủ các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động theo hướng dẫn củaNgân hàng Nhà nước. c)Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật d)Tham gia tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoặc tổ chức bảo đảm an tòan hệ thống theoquy định của pháp luật. đ)Được hạch tóan vào chi phí khỏan dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động và sửdụng khỏan dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 6 - Mọi tổn thất tài sản của Qũy tín dụng nhân dân phải được lập biên bảnxác định mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau: Nếutài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể hoặc cá nhân thì đối tượnggây ra tổn thất phải bồi thường. Tàisản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Sửdụng khỏan dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định tạiđiểm 5 mục I chương II Thông tư này. Giátrị tổn thất sau khi đã thu hồi và bù đắp bằng các nguồn trên, nếu thiếu đượcbù đắp bằng qũy dự phòng tài chính của Qũy tín dụng nhân dân. Trường hợp qũy dựphòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch tóan vào chi phí trongkỳ. 7- Nhượng bán, thanh lý tài sản. Qũytín dụng nhân dân được quyền nhượng bán, thanh lý các tài sản không cần dùng,lạc hậu về kỹ thuật, tài sản kém phẩm chất hoặc tài sản bị hư hỏng không có khảnăng phục hồi để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh. Khinhượng bán, thanh lý tài sản, Qũy tín dụng nhân dân phải lập hội đồng đánh giáthực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản. Khỏanchênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán, thanh lý tài sản với giá trịcòn lại và chi phí nhượng bán được hạch tóan vào kết quả kinh doanh của Qũy tíndụng nhân dân. 8- Đối với những tài sản Qũy tín dụng nhân dân đi thuê, nhận cầm cố, nhận thếchấp, Qũy tín dụng nhân dân có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theoquy định của pháp luật và thỏa thuận với khách hàng. II/ Quản lý doanh thu, chi phí. 1- Doanh thu của Qũy tín dụng nhân dân là các khỏan thực thu về họat động kinhdoanh và họat động khác quy định tại Điều 16 Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày19/11/1999 của Chính phủ, gồm các khỏan thu sau: Thulãi cho vay khách hàng. Thulãi tiền gửi. Thugóp vốn, mua cổ phần. Thutừ nghiệp vụ ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước Thuvề dịch vụ cầm cố (nếu có). Thukhác, bao gồm cả thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản. Quĩtín dụng nhân dân có trách nhiệm hạch tóan đầy đủ, kịp thời vào doanh thu củamình khi khách hàng thanh tóan cho các dịch vụ đã cung cấp. Nghiêm cấm việc đểcác khỏan thu ngòai sổ sách hoặc không hạch tóan vào thu nhập. 2- Quản lý chi phí: Chi phí của Qũy tín dụng nhân dân là số thực chi trong kỳcho họat động kinh doanh và các họat động khác theo hướng dẫn dưới đây: 2.l - Chi phí cho họat động nghiệp vụ bao gồm: a)Chi phí trả lãi tiền gửi. b)Chi phí trả lãi tiền vay. c)Chi phí trả lãi cho nguồn vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong vàngòai nước. d)Chi phí khác cho họat động nghiệp vụ. 2.2- Chi phí quản lý của Qũy tín dụng nhân dân. a)Chi phí cho cán bộ, nhân viên làm việc tại Quĩ tín dụng nhân dân. Chiphí tiền lương và các khỏan phụ cấp có tính chất lương cho cán bộ làm việc tạiQũy tín dụng nhân dân. Hàngnăm Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Đại hộithành viên xem xét, quyết định mức lương, phụ cấp và thù lao công vụ cho cánbộ, nhân viên phù hợp với kết quả kinh doanh của Quĩ. NếuQũy tín dụng nhân dân đã thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thỏa ước laođộng tập thể thì tiền lương, tiền công và các khỏan mang tính chất tiền lương,tiền công được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. NếuQuĩ tín dụng nhân dân chưa thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thỏa ước laođộng tập thể thì tiền lương, tiền công trả cho cán bộ nhân viên làm việc trongQũy tín dụng nhân dân được căn cứ vào mức thu nhập bình quân của ngành nghề doỦy ban nhân dân địa phương quy định. Chiphí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đòan cho cán bộ làm việctrực tiếp tại Qũy tín dụng nhân dân mà người sử dụng lao động phải đóng góptheo các quy định hiện hành của Nhà nước. Chibảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khilàm việc. Chiphí tiền ăn giữa ca cho người lao động do Qũy tín dụng nhân dân qui định phùhợp với hiệu quả kinh doanh, mức chi cho mỗi người không vượt quá mức lương tốithiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước. b)Chi phí về tài sản. Chiphí khấu hao tài sản cố định cho họat động kinh doanh theo qui chế quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định đối với cácdoanh nghiệp. Chiphí sửa chữa tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực của tài sản được hạch tóantrực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong năm. Đối với những tàisản cố định đặc thù mà chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh không đềugiữa các kỳ, các năm, nếu Qũy tín dụng nhân dân muốn trích trước chi phí sửachữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh thì phải lập kế họach trích trướcchi phí sửa chữa tài sản cố định và báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định.Sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính, Qũy tín dụng nhândân phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết. Qũy tín dụng nhândân phải quyết tóan chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đãtrích trước, nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênhlệch được hạch tóan thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ, nếu chiphí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch phải hạch tóan vàothu nhập trong kỳ. Chiphí tiền thuê tài sản được hạch tóan vào chi phí kinh doanh theo số tiền thựctrả trong năm căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản mộtlần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo sốnăm sử dụng tài sản. Chiphí tiền mua bảo hiểm tài sản. Chiphí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sảncố định khi thanh lý và nhượng bán). c)Chi phí nộp thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến họat động kinhdoanh (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm: thuế môn bài, thuế sử dụng đấthoặc tiền thuê đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, lệ phí sân bay, các lọaithuế và lệ phí khác. d)Chi phí dịch vụ mua ngòai: Làcác khỏan chi phí vận chuyển, điện, nước, điện thọai, vật liệu, giấy tờ in, vănphòng phẩm, công cụ lao động, phòng cháy chữa cháy và các dịch vụ khác. Cáckhỏan chi trên phải có đầy đủ chứng từ hoặc hóa đơn hợp lệ theo quy định của BộTài chính. đ)Chi phí khác Chiphí đào tạo cán bộ nhân viên làm việc trong Qũy tín dụng nhân dân bao gồm chiphí tổ chức các lớp đào tạo tại Qũy tín dụng nhân dân và chi phí cử cán bộ đi đàotạo tại các trường đào tạo theo chế độ Nhà nước qũy định. Chiphí cho Tổ chức Đảng, đòan thể tại Qũy tín dụng nhân dân được lấy từ nguồn kinhphí của tổ chức này, nếu nguồn kinh phí của tổ chức này không đủ thì phần chênhlệch thiếu được hạch tóan vào chi phí của Qũy. Chiphí cho khỏan tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theoquy định tại điểm 6 mục I chương II Thông tư này. Chiphí về nghiệp vụ kho qũy. Chibảo vệ cơ quan Chiphí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, chi phíhội nghị và các lọai chi phí khác phải có hóa đơn hoặc chứng từ theo quy địnhcủa Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh. Mức chi không vượt quá 7% tổngchi phí trong 2 năm đầu đối với Qũy tín dụng nhân dân mới thành lập, sau đó khôngquá 5% tổng chi phí. 2.3- Các khỏan chi phí bảo đảm an tòan cho họat động của Qũy tín dụng nhân dân. a)Chi trích lập dự phòng trong họat động của Qũy tín dụng nhân dân theo quy địnhtại điểm 5 mục I Chương II của Thông tư này. b)Chi phí tham gia Bảo hiểm tiền gửi hoặc tổ chức bảo đảm an tòan hệ thống theoquy định của pháp luật. 3- Qũy tín dụng nhân dân không được tính vào chi phí các khỏan sau đây: Cáckhỏan tiền phạt vi phạm pháp luật như: luật giao thông, luật thuế, luật môi trường,luật lao động, vi phạm chế độ báo cáo thống kê, tài chính kế tóan và các luậtkhác. Cáckhỏan đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm tài sản cố định hữu hình và vô hình,chi ủng hộ cho các tổ chức, cá nhân. Chiphí đi công tác vượt định mức Nhà nước quy định. Cáckhỏan thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ như khỏan chi sự nghiệp đã được Ngânsách Nhà nước, cơ quan cấp trên hoặc các tổ chức khác tài trợ; chi trả lãi vayvốn đầu tư xây dựng cơ bản trong thời kỳ công trình chưa hòan thành, số lãi nàyđược hạch tóan vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản. Cáckhỏan chi phí không hợp lý khác. III/ Phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy. 1 - Phân phối lợi nhuận. Lợinhuận của Qũy tín dụng nhân dân sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật đưọc phân phối như sau: Tríchlập qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5%, mức tối đa của qũy này không vượt quámức vốn điều lệ của Qũy tín dụng nhân dân. Bùcác khỏan lỗ của năm trước và tiền phạt do vi phạm pháp luật không được tínhvào lợi nhuận trước thuế. Lợinhuận còn lại coi như 100% được phân phối tiếp như sau: Tríchlập qũy dự phòng tài chính 10%, số dư của qũy này không vượt quá 25% vốn điềulệ của Qũy tín dụng nhân dân Tríchlập Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ tối thiểu 30%. Tríchlập qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm cho số cán bộ làm việc tại Qũy 5%, số dưquĩ này không vượt quá 6 tháng lương thực hiện trong năm của Qũy tín dụng nhândân. Tríchlập 2 Qũy khen thưởng và phúc lợi, mức trích cho 2 qũy này hàng năm do Hội đồngquản trị dự kiến, Đại hội thành viên xem xét phê duyệt. Chialãi vốn góp cho các thành viên. Mức chia lợi tức cổ phần cho các thành viên đượccăn cứ vào số vốn góp, do Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân dự kiến, Đạihội thành viên xem xét quyết định hàng năm nhưng không vượt quá lãi suất chovay bình quân trong năm của Qũy tín dụng nhân dân. Sốcòn lại (nếu có) được dùng để bổ sung vào qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ. 2 - Nguyên tắc sử dụng các qũy. a)Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ dùng để bổ sung vốn điều lệ. b)Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ dùng để đầu tư mở rộng qui mô họat động kinhdoanh và đổi mới trang thiết bị, điều kiện làm việc của Qũy tín dụng nhân dân. Căncứ vào nhu cầu đầu tư và khả năng của Qũy tín dụng nhân dân, Hội đồng quản trịQũy tín dụng nhân dân quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắccó hiệu quả, an tòan và phát triển vốn. c)Qũy dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệthại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã bù đắp bằng tiềnbồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sửdụng dự phòng rủi ro đã trích trong chi phí. d)Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm dùng để trợ cấp cho người lao động đã làmviệc tại Qũy tín dụng nhân dân từ 1 năm trở lên bị mất việc làm tạm thời theoqũy định của pháp luật; chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao độngdo thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang công việc mới; đào tạo nghề dự phòng cholao động nữ của Qũy tín dụng nhân dân và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghềnghiệp cho cán bộ nhân viên làm việc trong Qũy tín dụng nhân dân. Mứctrợ cấp cho từng trường hợp cụ thể do Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dânquyết định. đ)Qũy khen thưởng dùng để: Thưởngcuối năm hoặc thưởng định kỳ cho cán bộ, nhân viên trong Qũy tín dụng nhân dân.Mức thưởng do Hội đồng quản trị Qũy quyết định theo đề nghị của giám đốc vàcông đòan (nếu có) của Qũy trên cơ sở năng suất lao động, thành tích trong côngtác của mỗi cán bộ, nhân viên trong Qũy. Thưởngđột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Qũy tín dụng nhân dân có sáng kiếncải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong kinh doanh. Mứcthưởng do Hội đồng quản trị Qũy tín dụng nhân dân quyết định. Thưởngcho các thành viên của Qũy; các đơn vị, cá nhân bên ngòai có quan hệ kinh tế đãhòan thành tốt những điều kiện hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào họat độngkinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân. Mức thưởng do Hội đồng quản trị Qũy tíndụng nhân dân quyết định. e)Qũy phúc lợi dùng để Đầutư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng cho các công trình phúc lợi củaQũy tín dụng nhân dân. Chicho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ,nhân viên và thành viên Qũy tín dụng nhân dân. Đónggóp cho qũy phúc lợi xã hội. Chitrợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, nhân viên và thành viên củaQũy tín dụng nhân dân. Chicác họat động phúc lợi khác. Giámđốc Qũy tín dụng nhân dân phối hợp với Ban chấp hành công đòan của Qũy tín dụngnhân dân (nếu có) quản lý, sử dụng qũy này. IV/ Chế độ kế tóan, thống kê, kiểm tóan, báo cáo và công khai tàichính. 1- Qũy tín dụng nhân dân thực hiện chế độ kế tóan, thống kê theo quy định củapháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế tóan và phảnánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động tàichính. 2- Năm tài chính của Qũy tín dụng nhân dân bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 3l tháng 12 năm dương lịch. 3- Qũy tín dụng nhân dân thực hiện quyết tóan tài chính và chấp hành đầy đủ cácquy định về báo cáo tài chính, lập và gửi cho cơ quan tài chính Nhà nước, cơquan thống kê, thuế và Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Pháp luật về kếtóan, thống kê và quy định tại Thông tư này. 3.1- Nội dung báo cáo tài chính. Bảngcân đối tài khỏan và bảng tổng kết tài sản của Qũy tín dụng nhân dân. Báocáo kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện thu nộp ngân sách Nhà nước. 3.2- Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc Qũy tín dụng nhân dân chịu trách nhiệmvề tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 3.3- Thời hạn gửi báo cáo Báocáo qũy được gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. Báocáo năm được gửi chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 3.4- Nơi nhận báo cáo. CácQuĩ tín dụng nhân dân gửi báo cáo tài chính đến Sở tài chính - vật giá, cơ quanthống kê, cơ quan thuế trực tiếp quản lý và Ngân hàng Nhà nước. 4 - Công tác kiểm tóan. Qũytín dụng nhân dân tự tổ chức kiểm tóan nội bộ để kiểm tóan các báo cáo tàichính của mình phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, phạm vi vàquy mô họat động của mình. 5 - Công khai tài chính đối với Qũy tín dụng nhân dân. Kếtthúc năm tài chính, ngòai việc lập và gửi báo cáo tài chính cho cơ quan quản lýNhà nước theo quy định tại điểm 3 nêu trên, các Qũy tín dụng nhân dân thực hiệncông khai tài chính đối với chính quyền địa phương và các thành viên góp vốnvào Qũy. Nộidung công khai tài chính bao gồm một số chỉ tiêu sau: Tìnhhình vốn điều lệ, các qũy, vốn huy động, các khỏan nợ phải trả... Tìnhhình sử dụng vốn: Tài sản cố định, dư nợ cho vay, tình hình thu nợ... Tìnhhình thu nhập, chi phí: Các khỏan doanh thu, chi phí họat động kinh doanh, kếtquả kinh doanh, tình hình thu nộp Ngân sách Nhà nước; lợi nhuận, dự kiến phânphối lợi nhuận, trích lập các qũy và chia lãi vốn góp cho các thành viên. Tìnhhình lao động và thu nhập của cán bộ, nhân viên trong Qũy tín dụng nhân dân,việc áp dụng các biện pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống thamnhũng trong Qũy tín dụng nhân dân. Thờiđiểm công khai tài chính, sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. V/ Kiểm tra, thanh tra tài chính và xử lý vi phạm đối với các Qũytín dụng nhân dân. 1- Các Qũy tín dụng nhân dân tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực củacác báo cáo tài chính của mình, các Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm kiểmtra việc chấp hành chế độ tài chính của các Qũy tín dụng nhân dân. Việc kiểmtra tài chính được tiến hành theo các hình thức: Kiểmtra tài chính định kỳ hoặc đột xuất. Kiểmtra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính. Trongtrường hợp nếu thấy cần thiết, Bộ Tài chính sẽ tiến hành kiểm tra việc chấphành chế độ tài chính của các Qũy tín dụng nhân dân theo yêu cầu của công tácquản lý tài chính Nhà nước. 2-Xử lý vi phạm. Qũytín dụng nhân dân có vi phạm chế độ tài chính của Nhà nước sẽ bị xử phạt theoquy định của pháp luật. Trongtrường hợp Qũy tín dụng nhân dân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủcác quy định về chế độ báo cáo tài chính nêu tại điểm 3 mục IV chương II Thôngtư này sẽ bị xử phạt theo quy định tại nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế tóan. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, mọi quy định trước đâyvề quản lý tài chính đối với các Qũy tín dụng nhân dân trái với Thông tư nàyđều bãi bỏ. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đểnghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-97-2000-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-che-do-tai-chinh-doi-voi-cac-quy-tin-dung-nhan-dan-co-so-va-quy-tin-dung-nhan-dan-khu-vuc--5974.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan