Thông tư số 12/2006/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng
- Số hiệu
- 12/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/02/2006
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng __________________________________________ Thi hành Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung như sau: CHƯƠNG I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng áp dụng Thông tư này là các tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức và họat động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004. Thông tư này không áp dụng đối với Qũy tín dụng nhân dân và Ngân hàng Chính sách xã hội.
-
Họat động tài chính của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004, Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.
-
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý Nhà nước về việc thực hiện chế độ tài chính của tổ chức tín dụng. CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
-
Vốn điều lệ là số vốn ghi trong điều lệ của tổ chức tín dụng.
-
Vốn điều lệ thực có quy định tại Điều 6 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ là số vốn điều lệ phản ánh trên sổ kế tóan của tổ chức tín dụng.
-
Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành (nếu có).
-
Các khỏan chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngòai họat động độc lập, chênh lệch tỷ giá hối đóai phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hòan thành đối với cơ sở mới thành lập được phản ánh lũy kế trong nguồn vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng theo qui định của chuẩn mực kế tóan.
-
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm theo dõi tòan bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch tóan theo đúng chế độ kế tóan hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh, quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với từng trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản.
-
Tổ chức tín dụng được sử dụng vốn họat động để phục vụ họat động kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 theo nguyên tắc đảm bảo an tòan và phát triển vốn. Tổ chức tín dụng được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn tự có cấp một theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
-
Khi bị tổn thất về tài sản, tổ chức tín dụng phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau: - Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định mức bồi thường theo qui định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. - Sử dụng các khỏan dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật. - Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, nếu thiếu được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng. Trường hợp qũy dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch tóan vào chi phí khác trong kỳ.
-
Cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán, thanh lý tài sản: 8.1. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. - Tổ chức tín dụng được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của tổ chức tín dụng theo qui định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật bảo đảm có hiệu quả, an tòan và phát triển vốn. - Đối với các tài sản cho thuê tài chính, tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ về họat động cho thuê tài chính tại Việt Nam. 8.2. Nhượng bán tài sản. - Tổ chức tín dụng được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. - Việc nhượng bán tài sản của các tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện theo qui định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước. - Khỏan chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản nhượng bán và chi phí nhượng bán tài sản được ghi nhận trên báo cáo kết quả họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 8.3. Thanh lý tài sản. - Tổ chức tín dụng được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản của các tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện theo qui định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước. - Khi thanh lý tài sản, tổ chức tín dụng phải thành lập Hội đồng thanh lý. Đối với những tài sản pháp luật qui định phải bán đấu giá, khi thanh lý tổ chức tín dụng phải tổ chức bán đấu giá theo qui định của pháp luật. - Khỏan chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý tài sản với giá trị còn lại của tài sản thanh lý và chi phí thanh lý tài sản được ghi nhận trên báo cáo kết quả họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
-
Đối với những tài sản tổ chức tín dụng đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, tổ chức tín dụng có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Các Tổ chức tín dụng thực hiện các biện pháp bảo đảm an tòan vốn theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Việc trích lập các khỏan dự phòng trong chi phí, tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định cụ thể sau: 10.1. Đối với dự phòng rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện việc trích lập và sử dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 10.2. Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khóan), dự phòng phải thu khó đòi (ngòai dự phòng rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng): tổ chức tín dụng thực hiện trích lập dự phòng theo qui định chung đối với doanh nghiệp. 10.3. Đối với dự phòng trợ cấp mất việc làm: tổ chức tín dụng thực hiện việc trích lập qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm theo qui định của Bộ luật Lao động và hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc trích lập, quản lý, sử dụng và hạch tóan Qũy dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp . II. QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ
-
Quản lý doanh thu: 1.1. Doanh thu của Tổ chức tín dụng bao gồm các khỏan thu quy định tại Điều 16 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ, bao gồm: a. Thu từ họat động kinh doanh gồm: - Thu từ họat động tín dụng. - Thu lãi tiền gửi. - Thu dịch vụ. - Thu từ họat động kinh doanh ngọai hối và vàng. - Thu lãi góp vốn, mua cổ phần. - Thu từ họat động mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác. - Thu từ họat động mua bán nợ. - Thu về chênh lệch tỷ giá. - Thu từ họat động kinh doanh khác. b. Thu khác gồm: - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. - Thu về các khỏan vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro. - Thu kinh phí quản lý đối với các công ty thành viên độc lập. - Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. - Các khỏan thu khác. 1.2. Điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu: a/Đối với họat động tín dụng: tổ chức tín dụng hạch tóan số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khỏan nợ xác định là có khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng thời hạn và không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo qui định. Đối với số lãi phải thu đã hạch tóan thu nhập nhưng đến kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) khách hàng không trả được đúng hạn t ổ chức tín dụng hạch tóan vào chi phí họat động kinh doanh và theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khỏan nợ còn lại không phải hạch tóan thu nhập, tổ chức tín dụng theo dõi ngọai bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch tóan vào thu họat động kinh doanh. b/Đối với th u lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu... là số lãi phải thu trong kỳ. c/Đối với c ổ tức, lợi nhuận được chia từ họat động góp vốn, mua cổ phần được hạch tóan khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. d/Đối với các khỏan thu về chênh lệch tỷ giá tổ chức tín dụng thực hiện ghi nhận theo qui định tại chuẩn mực kế tóan. e/Đối với doanh thu từ họat động còn lại: doanh thu là tòan bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh tóan sau khi trừ (-) khỏan chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. 1.3. Các khỏan thu của tổ chức tín dụng phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch tóan đầy đủ vào doanh thu.
-
Quản lý chi phí: Chi phí của tổ chức tín dụng là số phải chi phát sinh trong kỳ cho họat động kinh doanh và các họat động khác theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ, một số khỏan chi phí tổ chức tín dụng thực hiện theo hướng dẫn dưới đây: 2.1. Chi phí họat động kinh doanh:
a) Chi phí phải trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay.
b) Chi về kinh doanh ngọai hối và vàng.
c) Chi cho họat động kinh doanh dịch vụ ngân hàng.
d) Chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác.
đ) Chi cho họat động mua bán nợ.
e) Chi cho họat động góp vốn, mua cổ phần.
g) Chi về chênh lệch tỷ giá theo qui định tại chuẩn mực kế tóan.
h) Chi cho thuê tài sản.
i) Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho họat động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành.
k) Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định: tổ chức tín dụng hạch tóan khỏan chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh tóan và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh tóan, trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế tóan.
l) Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương theo quy định.
m) Chi các khỏan đã hạch tóan doanh thu nhưng thực tế không thu được.
n) Chi phí dịch vụ mua ngòai: - Là các khỏan chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định, vận chuyển, điện, nước, điện thọai, văn phòng phẩm, phòng cháy chữa cháy, tư vấn, kiểm tóan, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền mua bảo hiểm tai nạn con người, chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo qui định, chi hoa hồng, đại lý môi giới, ủy thác và các dịch vụ khác. - Các khỏan chi trên phải có đầy đủ hóa đơn hoặc chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính. - Chi sửa chữa tài sản cố định được hạch tóan vào chi phí trong năm theo số thực chi. Chi phí sửa chữa đối với tài sản cố định đặc thù theo chu kỳ được trích trước vào chi phí theo dự tóan chi, thời điểm trích là cuối năm tài chính. Khi thực hiện sửa chữa, nếu số thực chi lớn hơn số trích trước, phần chênh lệch hạch tóan vào chi phí; nếu nhỏ hơn thì hạch tóan giảm chi phí. - Chi phí tiền thuê tài sản cố định họat động được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khỏan chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo qui định tổ chức tín dụng thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê. - Chi thuê các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo qui định của pháp luật. - Các khỏan chi phí hoa hồng đại lý, ủy thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, ủy thác và chỉ được hạch tóan chi theo số phải chi, có đủ chứng từ hợp pháp. - Chi phí hoa hồng môi giới: + Việc chi hoa hồng môi giới của tổ chức tín dụng phải gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Tổ chức tín dụng căn cứ văn bản hướng dẫn chi phí hoa hồng môi giới của Bộ Tài chính, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng thống nhất và công khai trong tổ chức tín dụng. Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng phê duyệt quy chế nói trên áp dụng trong đơn vị mình. +
Căn cứ vào quy chế được duyệt, tùy theo từng nghiệp vụ môi giới phát sinh trong họat động mà Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định chi hoa hồng cho từng họat động môi giới. + Đối tượng được hưởng tiền chi hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngòai nước) có làm môi giới, dịch vụ cho tổ chức tín dụng. + Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của tổ chức tín dụng, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của tổ chức tín dụng. + Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa tổ chức tín dụng và bên nhận hoa hồng, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh tóan; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. + Đối với khỏan chi môi giới để cho thuê lại tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê lại tài sản của tổ chức tín dụng tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản do môi giới mang lại trong năm. + Đối với khỏan chi môi giới bán tài sản chế chấp, cầm cố: Mức chi hoa hồng môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố của tổ chức tín dụng không vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản qua môi giới, mức chi môi giới để bán một tài sản không vượt quá 100 triệu đồng.
p) Chi phí nộp thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến họat động kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo qui định của pháp luật.
q) Chi phí khác - Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động do tổ chức tín dụng quy định phù hợp với hiệu quả kinh doanh, nhưng phải đảm bảo mức chi hàng tháng cho mỗi người lao động không vượt quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước. - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc và chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên làm việc trong tổ chức tín dụng theo chế độ quy định. - Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ qui định. - Chi theo chế độ qui định đối với lao động nữ. - Đóng phí hiệp hội ngành nghề trong nước mà tổ chức tín dụng tham gia theo mức phí do Hiệp hội quy định đã được Bộ Tài chính chấp thuận. Đối với việc tham gia Hiệp hội ngành nghề ngòai nước, tổ chức tín dụng được hạch tóan vào chi phí khỏan phí do Hiệp hội ngành nghề nước ngòai quy định. - Chi cho công tác Đảng, Đòan thể tại tổ chức tín dụng (phần chi ngòai kinh phí của tổ chức Đảng, Đòan thể được chi từ nguồn qui định). - Chi trích lập dự phòng trong họat động của tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm 10 mục I chương II của Thông tư này. - Chi phí tham gia tổ chức Bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại. Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng phải xây dựng và công bố công khai các quy chế thưởng trong tổ chức tín dụng. - Chi nghiên cứu khoa học: tổ chức tín dụng được hạch tóan các khỏan chi nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả ứng dụng thực tế đối với họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. Đề tài nghiên cứu và dự tóan chi phí nghiên cứu của từng đề tài phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đề tài đó. - Chi đào tạo, chi hỗ trợ giáo dục theo qui định của pháp luật. - Chi y tế bao gồm các khỏan chi cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước tính theo mức chi thực tế ngòai phạm vi chi trả của bảo hiểm xã hội và của người lao động. - Chi bảo vệ cơ quan. - Chi về nghiệp vụ kho qũy. - Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Nếu số chi trong năm lớn và có tác dụng trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau. - Chi phí lễ tân khánh tiết, tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch đối ngọai, chi phí hội nghị và các lọai chi phí khác theo chế độ qui định và phải có hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng. Mức chi tối đa theo qui định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. - Chi cho họat động kinh doanh khác. 2.2. Chi phí họat động khác: a. Chi nhượng bán, thanh lý tài sản. b. Giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán. c. Chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ quá hạn khó đòi. - Tổ chức tín dụng được chi cho các Tổ chức có tư cách pháp nhân đã có đóng góp trong việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, nợ quá hạn khó đòi cho tổ chức tín dụng trên cơ sở công sức đóng góp và hiệu quả đem lại của các tổ chức này. - Tổ chức tín dụng xây dựng quy chế chi cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, nợ quá hạn khó đòi trình Hội đồng quản trị phê duyệt và công bố công khai các quy chế này. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về các khỏan chi này. - Mức chi cho các tổ chức có tư cách pháp nhân có đóng góp trong việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, nợ quá hạn khó đòi trong năm của tổ chức tín dụng không được vượt quá 5% số nợ thu hồi. Mức chi thu hồi nợ tối đa đối với một món nợ không vượt quá 150 triệu đồng. d. Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. e. Chi xử lý khỏan tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại điểm 7 mục I chương II của Thông tư này. g. Các khỏan chi hợp lý, hợp lệ khác. 2.3. Tổ chức tín dụng không được tính vào chi phí các khỏan sau đây: - Các khỏan tiền phạt vi phạm pháp luật do cá nhân gây ra không mang danh tổ chức tín dụng như vi phạm: luật giao thông, luật thuế, luật môi trường, luật lao động, vi phạm chế độ báo cáo thống kê, tài chính kế tóan và các luật khác. - Các khỏan chi không liên quan đến họat động kinh doanh của tổ chức tín dụng, các khỏan chi không có chứng từ hợp lệ. - Các khỏan chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ. - Các khỏan chi không hợp lý khác.
-
Tổ chức tín dụng có các họat động kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. III. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP CÁC QŨY Việc phân phối lợi nhuận, trích lập các qũy và mục đích sử dụng các qũy của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24 của Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ. IV. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, THỐNG KÊ, KIỂM TÓAN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH:
-
Tổ chức tín dụng thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế tóan và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các họat động kinh tế, tài chính.
-
Năm tài chính của tổ chức tín dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Tổ chức tín dụng thực hiện quyết tóan tài chính và chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo tài chính, lập, trình bày và gửi cho Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này. 3.1. Nội dung báo cáo tài chính. a. Báo cáo kế họach tài chính: các tổ chức tín dụng lập kế họach tài chính hàng năm gồm: - Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn. - Kế họach thu nhập, chi phí kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước. - Kế họach lao động, tiền lương. b. Báo cáo tài chính: các tổ chức tín dụng có trách nhiệm lập và gửi đầy đủ (gồm cả bản mềm) các báo cáo tài chính sau: - Bảng cân đối tài khỏan cấp III của tổ chức tín dụng bao gồm cả tài khỏan ngọai bảng. - Bảng cân đối kế tóan của tổ chức tín dụng. - Thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm một số nội dung (theo mẫu biểu đính kèm): + Tình hình tăng giảm tài sản cố định. + Báo cáo về tài sản có đánh giá theo mức độ rủi ro theo qui định của pháp luật. + Kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện thu nộp ngân sách Nhà nước. + Thực hiện lao động tiền lương của tổ chức tín dụng. + Tình hình nợ quá hạn, nợ khó đòi có khả năng thu hồi, nợ không thu hồi được; tình hình tài sản thế chấp đang tồn đọng; tình hình cho vay các khách hàng lớn nhất; tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị thành viên; tình hình góp vốn, mua cổ phần. + Tình hình nguồn vốn, sử dụng vốn. - Báo cáo kết quả kiểm tóan tài chính độc lập. 3.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 3.3. Thời hạn gửi báo cáo. a. Thời hạn gửi kế họach tài chính: Các kế họach tài chính do tổ chức tín dụng xây dựng phải được Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng xem xét phê duyệt đồng thời gửi cho Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế họach. Ngòai ra các tổ chức tín dụng Nhà nước xây dựng kế họach đơn giá tiền lương, kế họach thu nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định khác của pháp luật. b. Thời hạn gửi báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kiểm tóan: - Báo cáo qúy được gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc qúy. - Báo cáo năm được gửi chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. - Kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng do tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện được gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 3.4. Nơi nhận báo cáo. Các tổ chức tín dụng gửi kế họach tài chính, báo cáo tài chính đến Bộ Tài chính.
-
Công khai tài chính đối với các tổ chức tín dụng: các tổ chức tín dụng thực hiện chế độ công khai tài chính theo các quy định của pháp luật về kế tóan.
-
Công tác kiểm tóan: Tổ chức tín dụng phải tổ chức kiểm tóan nội bộ các báo cáo tài chính của mình phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn một tổ chức kiểm tóan độc lập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật về kiểm tóan để kiểm tóan các họat động của mình. Kết quả kiểm tóan báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng phải được gửi cho Bộ Tài chính. V. KIỂM TRA TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG:
-
Việc kiểm tra tài chính được tiến hành theo các hình thức: - Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất. - Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính.
-
Xử lý vi phạm: - Tổ chức tín dụng có vi phạm chế độ tài chính của Nhà nước sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. - Trong trường hợp tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về chế độ báo cáo tài chính nêu tại điểm 3 mục IV chương II Thông tư này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về kế tóan. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thông tư này thay thế Thông tư số 92/2000/TT-BTC ngày 14/9/2000 của Bộ Tài chính.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2006-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-146-2005-nd-cp-ngay-23-11-2005-cua-chinh-phu-ve-che-do-tai-chinh-doi-voi-cac-to-chuc-tin-dung--16444.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán