Thông tư số 111/2007/TT-BTCHướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam
- Số hiệu
- 111/2007/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/09/2007
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam ________________________ Thực hiện Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Phát triển), Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này áp dụng đối với họat động quản lý tài chính của hệ thống Ngân hàng Phát triển.
-
Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp vốn điều lệ, vốn thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu và các mục tiêu, chương trình của Chính phủ; được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
-
Khi thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
-
Ngân hàng Phát triển được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh tóan; có trách nhiệm bảo đảm hòan vốn và bù đắp chi phí; được miễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách Nhà nước đối với họat động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước , các họat động khác phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
-
Ngân hàng Phát triển họat động không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
-
Ngân hàng Phát triển là đơn vị hạch tóan tập trung tòan hệ thống; được sử dụng các khỏan thu nhập để trang trải các chi phí trong quá trình họat động; phân phối chênh lệch thu chi tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm trước Pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước về việc quản lý an tòan, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản, chấp hành chế độ tài chính, kế tóan, kiểm tóan.
-
Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ tài chính của Ngân hàng Phát triển. II. QUY ĐỊNH VỀ VỐN, QŨY VÀ TÀI SẢN
-
Vốn họat động của Ngân hàng Phát triển gồm: 1.1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển;
b) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;
c) Các qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, qũy đầu tư phát triển. 1.2. Vốn huy động:
a) Phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu của Ngân hàng Phát triển và kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật;
b) Vay của Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các tổ chức tài chính , tín dụng trong nước;
c) Vay các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngòai. 1.3. Các khỏan vốn khác gồm:
a) Vốn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ sau đầu tư;
b) Vốn ODA vay trực tiếp và vốn ODA được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại;
c) Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngòai nước;
d) Vốn nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngòai nước thông qua Hợp đồng nhận ủy thác giữa Ngân hàng Phát triển với các tổ chức ủy thác;
đ) Vốn đóng góp tự nguyện không hòan trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngòai nước;
e) Vốn do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu và các mục tiêu, chương trình của Chính phủ.
f) Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng vốn và tài sản: 2.1. Ngân hàng Phát triển được sử dụng vốn họat động để:
a) Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ;
b) Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản của Ngân hàng Phát triển, mức tối đa bằng 15% vốn điều lệ thực có;
c) Cấp phát ủy thác, cho vay ủy thác theo yêu cầu của bên ủy thác. 2.2. Ngân hàng Phát triển được quyền điều chỉnh cơ cấu vốn, tài sản trong phạm vi hệ thống để phục vụ cho họat động của Ngân hàng Phát triển. 2.3. Việc điều động vốn, tài sản giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Ngân hàng Phát triển do Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển quyết định.
-
Hàng năm, Ngân hàng Phát triển phải cân đối kế họach vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước với nguồn vốn để thực hiện. Thực hiện kế họach hóa các nguồn vốn huy động; việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường và cân đối với nhu cầu sử dụng vốn, tránh để đọng vốn.
-
Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an tòan vốn, bao gồm: 4.1. Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, bảo đảm hòan vốn và bù đắp chi phí; 4.2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác liên quan đến vốn, tài sản theo quy định; 4.3. Vốn tạm thời nhàn rỗi được gửi tại các ngân hàng trong nước hoặc Kho bạc Nhà nước; 4.4. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Phát triển được phép mua lại các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của Bộ Tài chính; 4.5. Trích lập Qũy dự phòng rủi ro theo quy định tại phần III của Thông tư này.
-
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định 5.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Phát triển được hình thành từ các nguồn:
a) Khấu hao tài sản cố định;
b) Qũy đầu tư phát triển;
c) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Nhà nước. 5.2. Tòan bộ công tác xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Phát triển phải thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, phải tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo:
a) Trong phạm vi nguồn vốn được duyệt trong kế họach tài chính do Hội đồng quản lý thông qua.
b) Giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có. 5.3. Tỷ lệ trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định như đối với doanh nghiệp Nhà nước.
-
Kiểm kê tài sản 6.1. Ngân hàng Phát triển thực hiện kiểm kê tài sản khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của Ngân hàng Phát triển hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6.2. Đối với tài sản thừa, thiếu, cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.
-
Đánh giá lại tài sản 7.1. Ngân hàng Phát triển phải thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp: theo quyết định của Bộ Tài chính; thanh lý, nhượng bán tài sản. 7.2. Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước. Các khỏan chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản được điều chỉnh tăng hoặc giảm các nguồn vốn của Ngân hàng Phát triển theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Ngân hàng Phát triển phải tổ chức đối chiếu công nợ phải thu, phải trả khi khóa sổ kế tóan để lập báo cáo tài chính năm.
-
Đối với các trường hợp tổn thất về tài sản, Ngân hàng Phát triển phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý: 9.1. Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 9.2. Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. 9.3. Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, nếu thiếu được hạch tóan vào chi phí trong kỳ của Ngân hàng Phát triển.
-
Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản 10.1. Ngân hàng Phát triển được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tòan, phát triển vốn theo quy định của pháp luật. 10.2. Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho thuê, thế chấp và cầm cố tài sản.
-
Thanh lý, nhượng bán tài sản 11.1. Ngân hàng Phát triển được thanh lý, nhượng bán những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả. Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển quyết định việc thanh lý, nhượng bán trụ sở làm việc và báo cáo Bộ Tài chính. 11.2. Khi thanh lý, nhượng bán tài sản Ngân hàng Phát triển phải định giá tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. 11.3. Các khỏan thu hoặc chi phí từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản được hạch tóan vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển. Khỏan tiền thu được do nhượng bán tài sản và giá trị còn lại của tài sản nhượng bán, chi phí nhượng bán tài sản được hạch tóan vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển. III. PHÂN LỌAI NỢ, TRÍCH, LẬP QŨY DỰ PHÒNG RỦI RO
-
Ngân hàng Phát triển thực hiện việc phân lọai nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Ngân hàng Phát triển được trích lập qũy dự phòng rủi ro vào chi phí họat động nghiệp vụ để bù đắp cho những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình cho vay các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, các dự án được bảo lãnh tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu và bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng từ Ngân hàng .
-
Ngân hàng Phát triển thực hiện tạm trích qũy dự phòng rủi ro với mức trích tối đa bằng 0,5% trên dư nợ bình quân cho vay đầu tư, cho vay tín dụng xuất khẩu, nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu và bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng của Ngân hàng Phát triển. Hàng năm, sau khi nhận được Thông báo quyết tóan tài chính của Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển thực hiện rà sóat, hạch tóan điều chỉnh nếu có chênh lệch.
-
Số dư của qũy dự phòng rủi ro tại thời điểm Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển có hiệu lực được kết chuyển vào qũy dự phòng rủi ro.
-
Qũy dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp xóa nợ gốc cho các dự án (bao gồm cả trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị nợ gốc) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc xóa nợ gốc, Ngân hàng Phát triển sử dụng qũy dự phòng rủi ro để bù đắp tương ứng với số vốn gốc được xóa.
-
Cuối năm, nếu không sử dụng hết qũy dự phòng rủi ro, số dư của qũy được chuyển sang qũy dự phòng rủi ro năm sau. Trường hợp số dư qũy dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thất phát sinh trong năm, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định biện pháp xử lý. IV. CẤP VỐN HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ
-
Trước ngày 20/7 hàng năm, Ngân hàng Phát triển lập dự tóan cấp vốn hỗ trợ sau đầu tư cho năm kế họach gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp trong dự tóan chi ngân sách nhà nước trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Căn cứ dự tóan chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao, hàng qúy, căn cứ vào tiến độ thực hiện của Ngân hàng Phát triển, Bộ Tài chính cấp vốn hỗ trợ sau đầu tư theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển.
-
Ngân hàng Phát triển quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Thông tư hướng dẫn Nghị định số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính; không sử dụng vốn hỗ trợ sau đầu tư cho các mục đích khác.
-
Kết thúc năm, Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm quyết tóan với Bộ Tài chính số vốn hỗ trợ sau đầu tư đã nhận và số thực cấp cho các chủ đầu tư và thực hiện điều chỉnh: 4.1. Trường hợp số thực cấp cho các chủ đầu tư được quyết tóan cao hơn số Bộ Tài chính đã cấp trong năm thì Bộ Tài chính sẽ cấp bổ sung phần còn thiếu trong phạm vi dự tóan được thông báo. Phần chênh lệch vượt giữa số cấp bù chính thức cả năm và dự tóan được thông báo (nếu có) sẽ được bố trí trong dự tóan cấp hỗ trợ sau đầu tư năm sau. 4.2. Trường hợp số thực cấp cho các chủ đầu tư được quyết tóan thấp hơn số Bộ Tài chính đã cấp trong năm thì số chênh lệch được tính là số tạm cấp năm tiếp theo (trường hợp năm tiếp theo vẫn phát sinh việc hỗ trợ); hoặc phải nộp lại cho Ngân sách Nhà nước (trường hợp năm tiếp theo không phát sinh việc hỗ trợ).
-
Dự tóan chi hỗ trợ sau đầu tư giao cho Ngân hàng Phát triển trong năm không sử dụng hết được chuyển nguồn sang năm sau sử dụng tiếp. V. CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
-
Xây dựng dự tóan cấp bù chênh lệch lãi suất. 1.1. Trước ngày 20/7 hàng năm, căn cứ dự kiến huy động các nguồn vốn và chủ trương về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển lập dự tóan chi bù chênh lệch lãi suất cho năm kế họach gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư để tổng hợp trong dự tóan chi ngân sách nhà nước trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định. 1.2.
Căn cứ dự tóan chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao, hàng qúy, căn cứ vào tiến độ thực hiện của Ngân hàng Phát triển, Bộ Tài chính cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển.
- Nguyên tắc thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất. 2.1. Việc cấp bù cho Ngân hàng Phát triển được thực hiện theo nguyên tắc tạm cấp hàng qúy trên cơ sở tình hình thực hiện về huy động và cân đối nguồn vốn, tiến độ cho vay từng dự án trong qúy. Kết thúc năm tài chính, căn cứ quyết tóan được Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển thông qua, Bộ Tài chính xác định chính thức số phải cấp bù của cả năm và thực hiện điều chỉnh. 2.2. Việc tạm cấp bù hàng qúy được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Qúy I: Cấp 75% dự tóan Qúy I.
b) Qúy II: Cấp 75% dự tóan Qúy II ± số điều chỉnh 3 tháng đầu năm.
c) Qúy III: Cấp 75% dự tóan Qúy III ± số điều chỉnh 6 tháng đầu năm.
d) Qúy IV: Cấp 75% dự tóan Qúy IV ± số điều chỉnh 9 tháng đầu năm.
- Số cấp bù chênh lệch lãi suất. 3.1. Công thức xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất Số cấp bù thực tế (qúy, năm) = Dư nợ cho vay bình quân các dự án (qúy, năm) x Lãi suất bình quân các nguồn vốn (qúy, năm) - Lãi suất cho vay b/q các dự án (qúy, năm) 3.2. Cách xác định các yếu tố để tính số cấp bù chênh lệch lãi suất a) Dư nợ cho vay bình quân các dự án: là tổng số dư nợ cho vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tính theo phương pháp bình quân tháng. Không tính dư nợ cho vay đối với: - Các dự án do Ngân hàng Phát triển nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân. - Các dự án được Chính phủ cho phép xóa nợ.
b) Lãi suất bình quân các nguồn vốn: là lãi suất tính theo phương pháp bình quân gia quyền giữa lãi suất huy động từng nguồn vốn với số dư các nguồn vốn, kể cả nguồn vốn không phải trả lãi (không bao gồm nguồn vốn ODA, vốn nhận ủy thác của địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước) và được tính như sau: Lãi suất bình quân các nguồn vốn (qúy, năm) = Tổng lãi thực trả cho việc huy động các nguồn vốn (qúy, năm) Tổng nguồn vốn thực tế tính theo phương pháp bình quân tháng Trong đó: - Tổng lãi thực trả cho việc huy động các nguồn vốn: là tổng số lãi thực trả cho việc huy động tất cả các nguồn vốn không bao gồm nguồn vốn ODA, vốn nhận ủy thác của địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước. - Tổng nguồn vốn thực tế là tổng số dư của tất cả các nguồn vốn, kể cả nguồn vốn không phải trả lãi; không bao gồm nguồn vốn ODA, vốn nhận ủy thác của địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước.
c) Lãi suất cho vay bình quân các dự án: là lãi suất tính theo phương pháp bình quân gia quyền giữa dư nợ cho vay thực tế theo phương pháp bình quân tháng với lãi suất cho vay được ấn định cho từng dự án và được tính như sau: Lãi suất cho vay bình quân (qúy, năm) = Tổng thu nợ lãi cho vay (qúy, năm) Tổng dư nợ cho vay thực tế tính theo phương pháp bình quân tháng Tổng số thu nợ lãi cho vay là lãi thực thu được (kể cả lãi trong hạn và lãi quá hạn) từ họat động cho vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; lãi phạt các dự án được bảo lãnh nhưng không trả nợ đúng hạn buộc Ngân hàng Phát triển phải trả nợ thay.
- Trình tự cấp bù chênh lệch lãi suất 4.1. Tạm cấp bù hàng qúy a) Vào ngày 15 tháng đầu qúy sau, căn cứ số liệu tổng hợp từ các Chi nhánh, Ngân hàng Phát triển lập dự tóan cấp bù qúy, kèm thuyết minh gửi Bộ Tài chính.
b)
Căn cứ dự tóan cấp bù được bố trí trong dự tóan chi Ngân sách Nhà nước; trên cơ sở dự tóan cấp bù qúy của Ngân hàng Phát triển, vào ngày 25 tháng đầu hàng qúy, Bộ Tài chính tạm cấp bù cho Ngân hàng Phát triển theo quy định tại điểm 2 - Mục V của Thông tư này.
c) Điều chỉnh số cấp bù qúy - Vào ngày 15 tháng đầu qúy sau, căn cứ số liệu tổng hợp từ các chi nhánh, Ngân hàng Phát triển tính số phải cấp bù thực tế qúy trước, số chênh lệch với số đã được tạm cấp bù qúy trước, kèm theo thuyết minh gửi Bộ Tài chính. -
Căn cứ dự tóan được bố trí trong dự tóan chi Ngân sách Nhà nước, trên cơ sở đề nghị cấp bù của Ngân hàng Phát triển, Bộ Tài chính xác định số thực phải cấp bù qúy trước: + Nếu số thực phải cấp bù của qúy trước cao hơn số đã tạm cấp bù, Bộ Tài chính cấp bổ sung phần còn thiếu cùng với số tạm cấp bù qúy sau. + Nếu số thực phải cấp bù của qúy trước thấp hơn số đã tạm cấp bù, Bộ Tài chính sẽ trừ số đã cấp vượt vào số tạm cấp bù qúy sau. 4.2. Điều chỉnh số cấp bù hàng năm theo quyết tóan chính thức a) Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết tóan chính thức được Hội đồng quản lý phê duyệt, Ngân hàng Phát triển xác định số phải cấp bù trong năm, kèm thuyết minh gửi Bộ Tài chính.
b)
Căn cứ dự tóan cấp bù được bố trí trong năm Ngân sách Nhà nước; số liệu quyết tóan, Bộ Tài chính xác định số cấp bù cả năm cho Ngân hàng Phát triển và thực hiện điều chỉnh.
c) Việc điều chỉnh số cấp bù theo quyết tóan chính thức được thực hiện như sau: - Nếu số được cấp bù cả năm được quyết tóan cao hơn số đã tạm cấp bù trong năm (theo các qúy) thì Bộ Tài chính sẽ cấp bổ sung phần còn thiếu trong phạm vi dự tóan được thông báo. Phần chênh lệch vượt giữa số cấp bù chính thức cả năm và dự tóan được thông báo (nếu có) sẽ được bố trí trong dự tóan cấp bù năm sau. Số cấp bổ sung trong thời kỳ chỉnh lý quyết tóan được tính vào số quyết tóan chi ngân sách năm thực hiện, số cấp bổ sung sau thời kỳ chỉnh lý quyết tóan được tính vào quyết tóan năm chi ngân sách năm sau. - Nếu số được cấp bù cả năm được quyết tóan thấp hơn số đã tạm cấp bù trong năm (theo các qúy) thì phần chênh lệch vượt sẽ được trừ vào số tạm cấp bù của qúy I năm tiếp theo (trường hợp năm tiếp theo vẫn phát sinh việc cấp bù); hoặc phải nộp lại cho Ngân sách Nhà nước (trường hợp năm tiếp theo không phát sinh việc cấp bù). 4.3. Trường hợp dự tóan cấp bù chênh lệch lãi suất trong năm của Ngân hàng Phát triển không sử dụng hết thì chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. VI – PHÍ QUẢN LÝ
- Xây dựng dự tóan cấp phí quản lý 1.1. Trước ngày 20/7 hàng năm, Ngân hàng Phát triển lập và gửi dự tóan cấp phí quản lý cho Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và đầu tư để tổng hợp trong dự tóan Ngân sách Nhà nước hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 1.2.
Căn cứ dự tóan cấp phí quản lý cả năm được bố trí trong dự tóan chi Ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển xây dựng dự tóan cấp phí quản lý qúy cùng với dự tóan cấp bù chênh lệch lãi suất gửi Bộ Tài chính.
-
Phương pháp tính phí quản lý Phí quản lý = Tổng số thu nợ lãi cho vay x 25% Tổng số thu nợ lãi cho vay là lãi thực thu được (kể cả lãi trong hạn và lãi quá hạn) từ họat động cho vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; lãi phạt các dự án được bảo lãnh nhưng không trả nợ đúng hạn buộc Ngân hàng Phát triển phải trả nợ thay.
-
Nguyên tắc và trình tự cấp phí quản lý 3.1. Nguyên tắc cấp phí quản lý: Việc cấp phí quản lý cho Ngân hàng Phát triển được thực hiện theo nguyên tắc tạm cấp hàng qúy cùng với cấp bù chênh lệch lãi suất trên cơ sở số thu lãi cho vay thực tế trong qúy. 3.2. Trình tự cấp phí quản lý a) Vào ngày 15 tháng đầu qúy sau, căn cứ số liệu tổng hợp thu lãi cho vay thực tế từ các chi nhánh Ngân hàng Phát triển tính đến thời điểm ngày 30 tháng cuối qúy trước, Ngân hàng Phát triển có văn bản đề nghị cấp phí quản lý, kèm thuyết minh gửi Bộ Tài chính.
Căn cứ dự tóan được bố trí trong dự tóan chi Ngân sách Nhà nước; trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Phát triển, Bộ Tài chính thực hiện cấp phí quản lý cho Ngân hàng Phát triển theo quy định.
b) Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết tóan được Hội đồng quản lý thông qua, Ngân hàng Phát triển xác định lại số phí quản lý được hưởng cả năm, kèm thuyết minh gửi Bộ Tài chính. -
Căn cứ dự tóan cấp phí quản lý được bố trí trong năm Ngân sách Nhà nước; số liệu quyết tóan về thu lãi cho vay thực tế trong năm của Ngân hàng Phát triển, Bộ Tài chính xác định số phí quản lý cho Ngân hàng Phát triển được hưởng trong năm, thực hiện điều chỉnh và cấp cho Ngân hàng Phát triển. - Trường hợp số phí quản lý cả năm được quyết tóan lớn hơn số đã tạm cấp trong năm, Bộ Tài chính cấp bổ sung phần còn thiếu trong phạm vi dự tóan được thông báo. Phần chênh lệch vượt giữa số quyết tóan và dự tóan được thông báo (nếu có) sẽ được bố trí trong dự tóan cấp bù năm sau. - Trường hợp số phí quản lý cả năm được quyết tóan nhỏ hơn số đã tạm cấp trong năm thì số chênh lệch được tính là số tạm cấp trong năm tiếp theo (nếu năm tiếp theo vẫn phát sinh việc cấp phí quản lý) hoặc phải nộp Ngân sách Nhà nước (nếu năm tiếp theo không phát sinh việc cấp phí quản lý). - Số cấp bổ sung trong thời kỳ chỉnh lý quyết tóan được tính vào số quyết tóan chi ngân sách năm thực hiện, số cấp bổ sung sau thời kỳ chỉnh lý quyết tóan được tính vào quyết tóan năm chi ngân sách năm sau. 3.3. Trường hợp dự tóan cấp phí quản lý trong năm của Ngân hàng Phát triển không sử dụng hết thì chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp. VII. THU, CHI TÀI CHÍNH
- Thu nhập của Ngân hàng Phát triển là tòan bộ các khỏan thu phát sinh từ các họat động nghiệp vụ và dịch vụ khác của Ngân hàng Phát triển, bao gồm: 1.1. Thu nhập từ họat động nghiệp vụ:
a) Thu nợ lãi (trong hạn và lãi phạt) của các dự án vay vốn đầu tư của Ngân hàng Phát triển (không bao gồm lãi thu được từ họat động cho vay vốn ODA, nhận ủy thác từ địa phương, tổ chức trong và ngòai nước); lãi phạt các dự án được bảo lãnh nhưng không trả nợ đúng hạn buộc Ngân hàng Phát triển phải trả nợ thay;
b) Thu lãi cho vay tín dụng xuất khẩu;
c) Thu lãi tiền gửi của Ngân hàng Phát triển gửi tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước ;
d) Thu phí nhận ủy thác cấp phát vốn, cho vay;
đ) Thu cấp bù chênh lệch lãi suất;
e) Thu phí quản lý cho vay các dự án sử dụng nguồn vốn trong nước;
f) Thu phí quản lý cho vay các dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo Quy chế cho vay lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
g) Thu phí quản lý các họat động khác;
h) Thu về chênh lệch tỷ giá;
i) Thu về dịch vụ thanh tóan, thông tin và ngân qũy;
k) Thu họat động nghiệp vụ và dịch vụ khác. 1.2. Thu từ họat động dịch vụ, thu từ cho thuê tài sản; 1.3. Thu nhập từ họat động khác:
a) Các khỏan thu phạt;
b) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản;
c) Thu từ các khỏan vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro;
d) Các khỏan thu nhập hợp pháp khác.
- Chi phí của Ngân hàng Phát triển là các chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm: 2.1. Chi họat động nghiệp vụ:
a) Chi trả lãi vốn huy động (không bao gồm trả lãi vay của các dự án sử dụng nguồn vốn ODA cho vay lại) gồm: lãi trái phiếu, lãi vay của các tổ chức trong và ngòai nước;
b) Chi trả lãi tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Phát triển;
c) Chi phí huy động vốn, bao gồm cả chi phí phát hành trái phiếu, kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi;
d) Chi phí in ấn các ấn chỉ và giấy tờ có giá của Ngân hàng Phát triển;
đ) Chi phí dịch vụ thanh tóan;
e) Chi phí ủy thác, bao gồm cả chi phí ủy thác thu hồi nợ vay;
f) Chi phí dự phòng rủi ro;
g) Chi chênh lệch tỷ giá;
h) Chi nghiệp vụ kho qũy, bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp tiền, chi kiểm đếm phân lọai và đóng gói tiền, chi bảo vệ tiền và các khỏan chi phí khác về họat động kho qũy;
i) Chi bảo vệ môi trường;
k) Chi hiệp hội, ngành nghề mà Ngân hàng Phát triển tham gia;
l) Chi án phí, chi phí khởi kiện liên quan đến việc giải quyết tài sản đảm bảo tiền vay của Ngân hàng Phát triển và chi phí liên quan đến xử lý nợ vay;
m) Chi khác cho họat động nghiệp vụ. 2.2. Chi phí quản lý:
a) Chi cho cán bộ, viên chức của Ngân hàng Phát triển: - Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ quy định (bao gồm cả chi cho lao động hợp đồng); Chế độ tiền lương được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Chương III Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển. - Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đóng góp kinh phí công đòan theo chế độ Nhà nước quy định; - Chi ăn giữa ca: mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức; - Chi trang phục giao dịch, mức chi do Tổng giám đốc quyết định, mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/năm. - Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý làm việc bán chuyên trách và Tổ giúp việc theo qui định của pháp luật. - Chi cho lao động nữ theo quy định; - Chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định; - Chi trích lập Qũy dự phòng trợ cấp thôi việc. Mức trích hàng năm từ 1- 3% qũy lương thực hiện của Ngân hàng Phát triển.
b) Chi phí khấu hao tài sản cố định. Mức trích như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
c) Chi cho họat động quản lý và công vụ: - Chi mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng; - Chi cho công tác phòng cháy, chữa cháy; - Chi về cước phí Bưu điện và truyền tin: chi về bưu phí, truyền tin, điện thọai, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax... trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện. Việc chi trang bị điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động đối với cán bộ lãnh đạo của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ sử dụng điện thọai đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và doanh nghiệp nhà nước. - Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan. - Chi xăng dầu vận chuyển phục vụ cán bộ, viên chức đi công tác và lãnh đạo Ngân hàng đi làm việc thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. - Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức đi công tác trong và ngòai nước thanh tóan theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. - Chi phí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngọai, chi phí hội nghị. Các khỏan chi này không quá 5% tổng chi phí. - Chi cho việc thanh tra, kiểm tra kiểm tóan các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển theo chế độ quy định. - Chi bảo dưỡng sửa chữa tài sản. - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật như: tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, vi tính, ngọai ngữ ngắn hạn cho cán bộ, viên chức thuộc Ngân hàng Phát triển; chi mua tài liệu, in ấn biên dịch tài liệu phục vụ cho công tác đào tạo bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu...
d) Chi phí quản lý khác. 2.3. Chi phí thuê tài sản. 2.4. Các khỏan chi khác:
a) Chi phí cho việc thu hồi các khỏan nợ đã xóa, bảo đảm số chi phải thấp hơn số tiền nợ đã xóa thu hồi được;
b) Chi bù đắp tổn thất tài sản theo quy định.
c) Chi phí để thu các khỏan phạt theo quy định.
d) Chi nộp các khỏan thuế theo quy định.
đ) Chi bảo hiểm tài sản và chi các lọai bảo hiểm khác theo quy định.
e) Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản, kể cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán.
f) Chi hỗ trợ cho các họat động của Đảng, đòan thể của Ngân hàng Phát triển theo quy định của Nhà nước.
g) Các khỏan chi hợp lý, hợp lệ khác.
-
Ngân hàng Phát triển không được hạch tóan vào chi phí các khỏan sau: 3.1. Các khỏan thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường; 3.2. Các khỏan chi phạt do vi phạm hành chính, phạt vi phạm chế độ tài chính; 3.3. Các khỏan chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; 3.4. Các khỏan chi khác cho các công trình phúc lợi; 3.5. Các khỏan chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác; 3.6. Chi công tác trong và ngòai nước vượt định mức chi do Nhà nước quy định; 3.7. Các khỏan chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ. VIII. PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY
-
Phân phối thu nhập Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật, bù đắp khỏan thâm hụt từ những năm trước (nếu có) được phân phối như sau :
a) Trích 50% vào qũy đầu tư phát triển;
b) Trích qũy khen thưởng và qũy phúc lợi. Mức trích hai qũy tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện. Tỷ lệ trích mỗi qũy hàng năm do Tổng giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến bằng văn bản Công đòan Ngân hàng Phát triển.
c) Trích qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức trích là số còn lại sau khi trích lập các qũy trên.
- Mục đích sử dụng các qũy được trích lập 2.1. Qũy đầu tư phát triển được sử dụng để đầu tư mở rộng quy mô họat động, đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Phát triển theo quy định về Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. 2.2. Qũy khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động, thành tích của mỗi cán bộ, viên chức làm việc tại Ngân hàng Phát triển. Mức thưởng do Tổng giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến bằng văn bản Công đòan Ngân hàng phát triển.
b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Ngân hàng Phát triển có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả. Mức thưởng do Tổng giám đốc quyết định.
c) Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngòai Ngân hàng Phát triển có quan hệ, hòan thành tốt những điều kiện hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào họat động của Ngân hàng Phát triển. Mức thưởng do Tổng giám đốc quyết định. 2.3. Qũy phúc lợi dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Ngân hàng Phát triển, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thỏa thuận.
b) Chi cho các họat động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức Ngân hàng Phát triển.
c) Đóng góp cho Qũy phúc lợi xã hội, hỗ trợ đòan thể.
d) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Ngân hàng Phát triển.
đ) Chi các họat động phúc lợi khác. Tổng giám đốc quyết định mức chi sau khi tham khảo ý kiến bằng văn bản Công đòan Ngân hàng Phát triển. 2.4. Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ dùng để bổ sung vốn điều lệ. Kết thúc năm tài chính, số dư qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ trong phạm vi vốn điều lệ theo quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Số dư của qũy bổ sung vốn điều lệ tại thời điểm Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển có hiệu lực được kết chuyển vào vốn điều lệ . IX. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN THỐNG KÊ VÀ KẾ HỌACH TÀI CHÍNH
- Trước ngày 20/7 hàng năm, Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và đầu tư các kế họach sau: 1.1. Kế họach nguồn vốn và sử dụng vốn:
a) Kế họach nguồn vốn hàng năm bao gồm: - Vốn điều lệ Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung; - Vốn Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ sau đầu tư; vốn thực hiện các mục tiêu, chương trình của nhà nước. - Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Vốn thu hồi nợ vay; - Vốn huy động theo từng nguồn; - Vốn khác b) Kế họach sử dụng vốn: - Tổng mức vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo các hình thức hỗ trợ: cho vay đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và theo cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng; kế họach trả nợ các nguồn vốn đã huy động; - Kế họach cho vay tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng. 1.2. Kế họach cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý. 1.3. Kế họach đầu tư xây dựng cơ bản: Kèm theo thuyết minh chi tiết về dự kiến xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định và cân đối các nguồn vốn. 1.4. Kế họach hỗ trợ sau đầu tư; 1.5. Kế họach thu - chi tài chính: Kèm theo thuyết minh chi tiết về các mục thu, chi. 1.6. Kế họach lao động, tiền lương. Các kế họach trên là căn cứ để Ngân hàng Phát triển thực hiện và quyết tóan tài chính với cơ quan tài chính.
- Báo cáo định kỳ 2.1. Định kỳ tháng, qúy, năm, ngòai các báo cáo theo quy định của Chế độ kế tóan và Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính (từ mẫu số 01/BC-VDB đến mẫu số 09/BC-VDB), Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo tài chính sau:
a) Báo cáo cấp bù chênh lệch lãi suất (từ mẫu số 10/BC-VDB đến mẫu số 12/BC-VDB);
b) Báo cáo cấp phí quản lý (mẫu số 13/BC-VDB). 2.2. Thời điểm nộp báo cáo được quy định như sau:
a) Báo cáo qúy: chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu qúy sau;
b) Báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 30/1 của năm sau;
c) Báo cáo quyết tóan: chậm nhất vào ngày 30/6 của năm sau.
-
Ngân hàng Phát triển thực hiện chế độ kiểm tóan nội bộ, công khai kết quả họat động tài chính hàng năm và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố. Báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Phát triển phải được kiểm tóan bắt buộc theo quy định của pháp luật và được Hội đồng quản lý thông qua trước khi báo cáo Bộ Tài chính (báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 30/6 của năm sau).
-
Ngân hàng Phát triển chịu sự kiểm tra tài chính của Bộ Tài chính, gồm: 4.1. Kiểm tra báo cáo kế tóan và báo cáo quyết tóan theo định kỳ hoặc đột xuất. 4.2. Kiểm tra theo từng chuyên đề theo từng yêu cầu của công tác quản lý tài chính. 4.3. Giám sát tài chính và thông qua Quyết tóan tài chính hàng năm. X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tài chính theo đúng quy định tại Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Ngân hàng Phát triển phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-111-2007-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-ngan-hang-phat-trien-viet-nam--12870.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
- Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo và Quyết đ|nh số của Thủ tướng Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về thành Iập và hoạt động công ty chứng khoán
- Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hướng dẫn về giao dịch trên thị trường chứng khoán