Thông tư số 59/2004/TT-BTCHướng dẫn về niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung

Số hiệu
59/2004/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/06/2004
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường chứng khóan tập trung _____________________________ Thi hành Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan (gọi tắt là Nghị định 144), Bộ Tài chính hướng dẫn về niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường chứng khóan tập trung như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này quy định việc cấp phép niêm yết cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường chứng khóan tập trung trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Việc đăng ký niêm yết trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương do Trung tâm giao dịch chứng khóan thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chức phát hành.

  2. Việc niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan được thực hiện theo từng lọai cổ phiếu, trái phiếu đã phát hành; Mỗi lọai có thể bao gồm một phần được tự do chuyển nhượng và một phần bị hạn chế chuyển nhượng theo qui định của pháp luật hoặc tổ chức phát hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  3. Điều kiện niêm yết cổ phiếu và trái phiếu 1.1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu: 1.1.1. Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết tối thiểu từ 05 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị sổ sách; 1.1.2. Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khỏan nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; hòan thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và người lao động trong công ty. Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tình hình tài chính được đánh giá theo các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành; 1.1.3. Có lợi nhuận sau thuế trong 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết là số dương, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm xin cấp phép niêm yết; 1.1.4. Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, thời gian 02 năm liên tục có lãi liền trước năm xin phép niêm yết là bao gồm cả thời gian trước khi chuyển đổi; 1.1.5. Đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa và niêm yết ngay trên thị trường chứng khóan trong vềng 01 năm sau khi thực hiện chuyển đổi, họat động kinh doanh của năm liền trước năm xin phép phải có lãi; 1.1.6. Các cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm sóat của công ty phải cam kết nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 03 năm, kể từ ngày niêm yết, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ. Qui định này không áp dụng đối với các công ty đã niêm yết theo các qui định trước đây; 1.1.7. Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổ đông ngòai tổ chức phát hành nắm giữ. Đối với công ty có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần. 1.2. Điều kiện niêm yết trái phiếu: 1.2.1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết tối thiểu từ 10 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị sổ sách; 1.2.2. Họat động sản xuất kinh doanh có lãi hai năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết. Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang họat động theo hình thức công ty cổ phần, thời gian trên bao gồm cả thời gian trước khi chuyển đổi; 1.2.3. Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khỏan nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; hòan thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tình hình tài chính được đánh giá theo các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành; 1.2.4. Có ít nhất 50 người sở hữu trái phiếu.

  4. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết 2.1. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết cổ phiếu gồm có: 2.1.1. Đơn xin cấp phép niêm yết được lập theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này; 2.1.2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu; 2.1.3. Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết được lập trong vềng 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ xin niêm yết; 2.1.4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, kể cả các giấy chứng nhận đăng ký thay đổi kinh doanh; 2.1.5. Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với qui định của pháp luật; 2.1.6. Bản cáo bạch được lập theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có đầy đủ các thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho người đầu tư và công ty chứng khóan có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính, tình hình họat động kinh doanh và triển vọng của tổ chức xin niêm yết; - Các số liệu tài chính trong Bản cáo bạch phải phù hợp với các số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong hồ sơ xin phép niêm yết; - Có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm sóat, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế tóan trưởng của tổ chức xin niêm yết. Trường hợp đại diện ký thay cần có giấy ủy quyền. 2.1.7. Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban Kiểm sóat lập theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này; 2.1.8. Cam kết của thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm sóat nắm giữ trong vềng 03 năm, kể từ ngày niêm yết, ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ; 2.1.9. Các báo cáo tài chính 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết cần đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Tuân thủ chế độ kế tóan hiện hành của Nhà nước; - Các báo cáo tài chính năm cần có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập được chấp thuận; ý kiến kiểm tóan đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận tòan bộ hoặc chấp nhận có ngọai trừ. Trường hợp ý kiến kiểm tóan là chấp nhận có ngọai trừ, thì các khỏan mục ngọai trừ không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của tổ chức xin niêm yết; - Trường hợp khỏang thời gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất đến thời điểm gửi hồ sơ xin niêm yết lên Ủy ban Chứng khóan Nhà nước vượt quá 90 ngày, thì tổ chức xin niêm yết cần lập các báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc qúy gần nhất; - Trường hợp có những biến động bất thường sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất, tổ chức xin niêm yết lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc qúy gần nhất; - Báo cáo tài chính nếu là bản sao cần đảm bảo tính hợp lệ theo quy định của pháp luật; 2.1.10. Hợp đồng tư vấn lập hồ sơ xin phép niêm yết giữa công ty chứng khóan tư vấn và tổ chức xin phép niêm yết. 2.2. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết trái phiếu gồm có: 2.2.1. Các tài liệu qui định tại các điểm 2.1.1, 2.1.4, 2.1.5, 2.1.6, 2.1.9 và 2.1.10 trên đây; 2.2.2. Quyết định thông qua việc niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc của Đại hội cổ đông trong trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên), hoặc Chủ sở hữu vốn (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc của cấp có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp nhà nước); 2.2.3. Sổ theo dõi chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức xin niêm yết được lập trong vềng 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ xin niêm yết; 2.2.4. Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức xin niêm yết đối với người đầu tư, bao gồm các điều kiện thanh tóan, tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, điều kiện chuyển đổi (trường hợp niêm yết trái phiếu chuyển đổi) và các điều kiện khác; 2.2.5. Giấy chấp thuận bảo lãnh thanh tóan hoặc Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo kèm tài liệu hợp lệ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và hợp đồng bảo hiểm (nếu có) đối với các tài sản đó trong trường hợp niêm yết trái phiếu có đảm bảo. 2.3. Đối với các tổ chức xin niêm yết trong vềng 01 năm sau khi phát hành ra công chúng theo các qui định của Nghị định 144, hồ sơ xin cấp phép niêm yết cổ phiếu gồm các tài liệu qui định tại các điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3 và 2.1.8 trên đây, hồ sơ xin niêm yết trái phiếu gồm các tài liệu qui định tại các điểm 2.1.1, 2.2.2 và 2.2.3 trên đây, nếu các tài liệu khác không có gì thay đổi kể từ khi nộp hồ sơ đăng ký phát hành. 2.4. Đối với các tổ chức đã niêm yết cổ phiếu hoặc trái phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khóan, hồ sơ xin phép niêm yết trái phiếu gồm các tài liệu quy định tại các điểm 2.1.1, 2.2.2 và 2.2.3 trên đây; Đối với các tổ chức đã niêm yết trái phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khóan, muốn niêm yết cổ phiếu sau khi đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định 144, thì hồ sơ xin cấp phép niêm yết cổ phiếu gồm các tài liệu quy định các điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.1.6, 2.1.8, 2.1.9 và 2.1.10 trên đây. 2.5. Các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện chuyển đổi sang họat động theo hình thức công ty cổ phần kết hợp với việc ra niêm yết, có thể nộp hồ sơ xin niêm yết cổ phiếu đồng thời với quá trình cổ phần hóa. Hồ sơ xin niêm yết theo quy định tại điểm 2.1 trên đây, trong đó: - Tài liệu quy định tại điểm 2.1.2 được thay bằng quyết định cổ phần hóa để ra niêm yết của cấp có thẩm quyền đối với doanh nghiệp nhà nước, hoặc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, công ty trách nhiệm hữu hạn; - Tài liệu quy định tại điểm 2.1.9 đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa có thể được thay bằng Quyết định xác định giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (nếu như trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp có sự tham gia của tổ chức kiểm tóan); Đối với các lọai hình doanh nghiệp khác kết hợp chuyển đổi sang họat động theo hình thức công ty cổ phần kết hợp với việc ra niêm yết, ít nhất Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm xin phép phải được xác nhận bởi tổ chức kiểm tóan được chấp thuận; - Tài liệu qui định tại điểm 2.1.10 sẽ được miễn đối với các doanh nghiệp đã có tổ chức tư vấn trong quá trình thực hiện chuyển đổi; - Các tài liệu quy định tại các điểm 2.1.3, 2.1.4, 2.1.5, 2.1.7 và 2.1.8 có thể được gửi sau khi kết thúc việc chuyển đổi sang họat động theo hình thức công ty cổ phần. 2.6. Đối với các tổ chức có cổ phiếu, trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết theo qui định tại các Khỏan 1 và 3, Điều 29 Nghị định 144, muốn niêm yết lại theo quy định tại Điều 30 Nghị định 144 trong vềng 06 tháng sau khi bị hủy bỏ niêm yết, thì hồ sơ xin niêm yết lại được miễn tài liệu qui định tại điểm 2.1.10, đồng thời hồ sơ xin niêm yết lại cổ phiếu được miễn các tài liệu qui định tại các điểm 2.1.4, 2.1.5, 2.1.7, 2.1.8, hồ sơ xin niêm yết lại trái phiếu được miễn các tài liệu qui định tại các điểm 2.1.4, 2.1.5, 2.1.7, 2.2.4, 2.2.5, nếu các tài liệu đó không có gì thay đổi kể từ ngày bị hủy bỏ niêm yết. 2.7. Hồ sơ xin cấp phép niêm yết được lập thành 02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ sao y bản chính) gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi tổ chức xin niêm yết thấy cần sửa đổi, bổ sung hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ xin niêm yết gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc của những người có cùng chức danh với những người nói trên. Trường hợp do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu, tổ chức xin niêm yết phải thực hiện việc sửa đổi, bổ sung theo đúng thủ tục, thời gian do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quy định.

  5. Thay đổi niêm yết 3.1. Trường hợp tổ chức niêm yết đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận đăng ký phát hành thêm cổ phiếu, trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt phát hành thêm, tổ chức niêm yết làm thủ tục niêm yết bổ sung cổ phiếu theo các qui định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. 3.2. Tổ chức niêm yết muốn tách, gộp cổ phiếu báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước về các nội dung liên quan đến việc tách, gộp cổ phiếu trước khi thực hiện việc tách, gộp. Trên cơ sở chấp thuận đăng ký niêm yết lại của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, tổ chức niêm yết làm thủ tục niêm yết lại theo các qui định của Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi hòan tất việc tách, gộp. 3.3. Tổ chức niêm yết thực hiện việc tách hoặc sáp nhập nhưng không thay đổi pháp nhân niêm yết phải làm thủ tục đăng ký niêm yết lại với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.

  6. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết 4.1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy phép niêm yết. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản giải thích lý do. 4.2. Đối với các tổ chức xin niêm yết như qui định tại điểm 2.3 và 2.4 trên đây, Ủy ban chứng khóan Nhà nước xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong vềng 15 ngày sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ. 4.3. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin phép niêm yết, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép niêm yết, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức xin niêm yết sửa đổi hồ sơ xin niêm yết; thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước nhận được bản sửa đổi, bổ sung. 4.4. Tổ chức xin phép niêm yết nộp đầy đủ lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật trước khi nhận giấy phép niêm yết.

  7. Hủy bỏ niêm yết và niêm yết lại 5.1. Trường hợp hủy bỏ niêm yết theo Khỏan 3, Điều 29 Nghị định 144, tổ chức niêm yết phải có đơn xin hủy bỏ niêm yết gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, kèm theo Quyết định thông qua việc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định thông qua việc hủy bỏ niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Quyết định thông qua việc hủy bỏ niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên), của Chủ sở hữu vốn (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp nhà nước). Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc hủy bỏ niêm yết cổ phiếu phải được ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận. Tổ chức niêm yết phải hòan thành mọi nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành thủ tục hủy bỏ niêm yết với Trung tâm Giao dịch Chứng khóan. 5.2. Các trường hợp hủy bỏ niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, bao gồm: 5.2.1. Chứng khóan không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết trong thời hạn quy định: 5.2.1.1. Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các họat động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép họat động trong lĩnh vực chuyên ngành; 5.2.1.2. Ý kiến kiểm tóan đối với báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết trong 02 năm liền thể hiện không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến; 5.2.1.3. Cổ phiếu không có giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trong vềng 01 năm; 5.2.1.4. Kết quả sản xuất, kinh doanh có số âm trong 03 năm liên tục và tổng số lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất; 5.2.1.5. Số người nắm giữ cổ phiếu ngòai tổ chức phát hành giảm xuống dưới 50 người trong 12 tháng liên tục. 5.2.2. Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản. 5.2.3. Tổ chức niêm yết nộp đơn xin hủy bỏ niêm yết và được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận. 5.2.4. Các trường hợp khác sau đây: 5.2.4.1. Tổ chức xin niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khóan trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ ngày được cấp phép niêm yết; 5.2.4.2. Tổ chức niêm yết cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công bố thông tin; 5.2.4.3. Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo tài chính năm trong 02 năm liên tục. 5.2.4.4. Thời hạn thanh tóan còn lại của trái phiếu niêm yết ít hơn 02 tháng; hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại tòan bộ trước thời gian đáo hạn; 5.2.4.5. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xét thấy cần thiết phải hủy bỏ niêm yết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. 5.3. Cổ phiếu và trái phiếu bị hủy bỏ niêm yết khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 20 và 21 Nghị định 144, thì được xem xét niêm yết lại theo các thủ tục qui định tại các điểm 2 và 4 trên đây.

  8. Chế độ báo cáo và công bố thông tin Việc báo cáo và công bố thông tin của tổ chức niêm yết được thực hiện theo qui định tại chương VI, Nghị định 144 và Thông tư hướng dẫn về chế độ công bố thông tin do Bộ Tài chính ban hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  9. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức niêm yết, Công ty chứng khóan và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

  10. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-59-2004-tt-btc-huong-dan-ve-niem-yet-co-phieu-va-trai-phieu-tren-thi-truong-chung-khoan-tap-trung--19596.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan